Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành bất động sản giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam. Theo số liệu của Viện Tin học và Kinh tế ứng dụng được Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần Nam trích dẫn, tỷ trọng bất động sản thường chiếm trên 40% tổng giá trị tài sản quốc gia và các hoạt động liên quan đến bất động sản chiếm khoảng 30% tổng các hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Đặc thù của ngành bất động sản đòi hỏi quy mô vốn lớn, chu kỳ kinh doanh dài và mức độ nhạy cảm cao trước các biến động kinh tế vĩ mô.
Trong giai đoạn 2010 – 2014, thị trường bất động sản Việt Nam rơi vào tình trạng đóng băng kéo dài và suy giảm thanh khoản nghiêm trọng dưới tác động của suy thoái kinh tế. Sự đóng băng này đã bộc lộ sự phân hóa tài chính sâu sắc giữa các doanh nghiệp niêm yết: nhiều công ty ghi nhận hiệu quả tài chính âm do thua lỗ liên tiếp như Công ty Cổ phần (CTCP) Địa ốc Dầu khí (PVL), CTCP Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà (SJS), CTCP Nhà Việt Nam (NVN), CTCP Bất động sản Du lịch Ninh Vân Bay (NVT); ngược lại, một số đơn vị vẫn duy trì tỷ suất sinh lời vượt trội như Tập đoàn Vingroup (VIC), CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG), CTCP Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV). Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Thăng Long nhằm giải quyết các vấn đề sau:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiệu quả tài chính là gì?
- Thước đo hiệu quả tài chính là gì?
- Các nhân tố cơ bản nào tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành bất động sản?
- Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành bất động sản như thế nào?
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng hợp và đưa ra những cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính, các thước đo hiệu quả tài chính và hình thành mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Dựa trên các số liệu thực tế thu thập được để xem xét thực trạng, đồng thời phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty thuộc phạm vi nghiên cứu, kiểm định sự phù hợp của mô hình và đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng.
- Đưa ra một số kiến nghị cho các CTCP ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính để tối ưu hóa hiệu quả tài chính dựa trên kết quả phân tích và kiểm định.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi không gian: 54 CTCP ngành bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm, từ năm 2010 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hiệu quả tài chính theo quan điểm của Nguyễn Năng Phúc (2013), coi hiệu quả tài chính là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vật lực và tài chính của doanh nghiệp, biểu hiện qua công thức tương quan:
$$\text{Hiệu quả tài chính } (H) = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Yếu tố đầu vào}}$$
Tác giả tổng hợp các thước đo từ nghiên cứu quốc tế và trong nước (Ming & Gee 2008, Ongore 2011, Hu & Izumida 2008, Le & Buck 2011, Jenkins et al. 2011, Shah et al. 2011, Tian & Estrin 2008) và lựa chọn 3 chỉ tiêu đo lường giá trị kế toán làm biến phụ thuộc:
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Đo lường bằng Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Đo lường bằng Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đo lường bằng Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân.
Khung phân tích xác định 12 biến độc lập đại diện cho các nhân tố vi mô và vĩ mô tác động đến hiệu quả tài chính:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR): Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán nhanh (QR): (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán tổng quát (H): Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả.
- Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR): Tài sản dài hạn / Nợ dài hạn.
- Quy mô công ty (SIZE): Xác định bằng tổng doanh thu (kế thừa nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh, 2010).
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE): Tỷ lệ sở hữu nhà nước (căn cứ theo Điều 3, khoản 5, Luật Doanh nghiệp Nhà nước 2003 xác định ngưỡng chi phối trên 50%).
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE): Số năm hoạt động tính từ thời điểm thành lập.
- Đòn bẩy tài chính (DFL): Độ lớn đòn bẩy tài chính tính bằng EBIT / (EBIT - I) (theo Nguyễn Năng Phúc, 2013).
- Cấu trúc tài sản (AS): Tỷ lệ tài sản cố định / Tổng tài sản (kế thừa Zeitun & Tian 2007, Đỗ Dương Thanh Ngọc 2011).
- Chu kỳ kinh doanh (BS): Thời gian luân chuyển hàng lưu kho (ICP) + Thời gian thu nợ trung bình (ACP) (theo Chu Thị Thu Thủy và cộng sự, 2015).
- Tăng trưởng GDP (GROWTH): Yếu tố kinh tế vĩ mô phản ánh quy mô cầu thị trường.
- Lạm phát (I): Yếu tố vĩ mô tác động tới chi phí vốn và tiêu thụ sản phẩm (kế thừa Nguyễn Thị Nguyên, 2014).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Thống kê mô tả các chỉ số tối thiểu (Min), tối đa (Max), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation) và phân tích so sánh để đánh giá thực trạng tài chính.
- Phương pháp định lượng: Phân tích hồi quy tuyến tính bội thông qua phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm SPSS 20. Quy trình kiểm định gồm:
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) giữa các cặp biến.
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và độ chấp nhận (Tolerance) theo quy chuẩn loại trừ khi VIF > 10 hoặc Tolerance < 0,1 (Nguyễn Quang Dong và Nguyễn Thị Minh, 2012).
- Kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng kiểm định Durbin - Watson ($d$).
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$ và giá trị kiểm định $p$-value ($Sig.$).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hàng năm đã kiểm toán (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) và Báo cáo thường niên của 54 CTCP bất động sản niêm yết trên HNX và HSX giai đoạn 2010 – 2014, thu thập từ các cổng thông tin tài chính (như cophieu68).
- Dữ liệu sơ cấp/tài liệu tham khảo: Giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế lượng và các công trình khoa học đã xuất bản trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Mở đầu
Chương này phác thảo bức tranh tổng thể về vị trí của ngành bất động sản đối với nền kinh tế Việt Nam. Tác giả chỉ ra tính cấp bách của việc nghiên cứu hiệu quả tài chính trong giai đoạn thị trường đối mặt với tình trạng đóng băng và suy giảm thanh khoản. Chương mở đầu xác định rõ 4 câu hỏi nghiên cứu, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng), phạm vi nghiên cứu (54 công ty niêm yết giai đoạn 2010 – 2014), cùng kết cấu tổng thể gồm 6 chương của khóa luận.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính
Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa về hiệu quả, phân biệt bản chất giữa lợi nhuận ngắn hạn và hiệu quả tài chính dài hạn. Nội dung phân tích ưu - nhược điểm của các thước đo giá trị kế toán (ROA, ROE, ROS, ROI) và thước đo thị trường (Tobin's Q, hệ số Marris). Tác giả tổng hợp các luồng quan điểm đối nghịch trong y văn thực nghiệm quốc tế và Việt Nam về tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô:
- Mối quan hệ hai chiều của khả năng thanh toán (CR, QR) lên khả năng sinh lời (Mou Xu, Khalifa & Zurina 2013, Nguyễn Thị Nguyên 2014).
- Tác động quy mô công ty theo thuyết lợi thế quy mô hay quán tính chi phí (Falope & Ajilore 2009, Đoàn Ngọc Phi Anh 2010, Đỗ Dương Thanh Ngọc 2011).
- Tranh luận về sở hữu nhà nước (Thomsen & Pedersen 2000 chứng minh tác động tiêu cực; Tian & Estrin 2008 chỉ ra quan hệ chữ U; Le & Buck 2011 phân tích vai trò giảm chi phí đại diện).
- Tác động của cấu trúc vốn qua lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory) và đòn bẩy DFL (Pandey 2007, Simerly & Li 2000).
Chương 2 khép lại bằng việc xây dựng khung nghiên cứu gồm 12 nhân tố tác động và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
| Nhân tố ảnh hưởng |
Biến đo lường |
Giả thiết tác động |
| Khả năng thanh toán |
CR, QR, H, LONGR |
(+) / (-) |
| Quy mô công ty |
Tổng doanh thu |
(+) / (-) |
| Hình thức sở hữu của doanh nghiệp |
Tỷ lệ sở hữu nhà nước |
(+) / (-) |
| Thời gian hoạt động của doanh nghiệp |
Số năm hoạt động |
(+) / (-) |
| Đòn bẩy tài chính |
EBIT / (EBIT - I) |
(+) / (-) |
| Cấu trúc tài sản |
Tỷ lệ TSCĐ / Tổng tài sản |
(+) / (-) |
| Chu kỳ kinh doanh |
Thời gian luân chuyển HTK + Thời gian thu nợ TB |
(+) / (-) |
| Tăng trưởng GDP |
Tốc độ tăng trưởng GDP |
(+) / (-) |
| Lạm phát |
Tỷ lệ lạm phát |
(+) / (-) |
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương này cụ thể hóa quy trình nghiên cứu 6 bước từ nhận diện biến số, thu thập BCTC của 54 doanh nghiệp, tiến hành thống kê mô tả, kiểm tra dữ liệu, phân tích tương quan Pearson đến hồi quy đa biến OLS. Tác giả thiết lập 3 phương trình hồi quy tuyến tính ứng với 3 biến phụ thuộc:
$$\text{ROS}_i = a_0 + a_1\text{CR}_i + a_2\text{QR}_i + a_3\text{H}_i + a_4\text{LONGR}_i + a_5\text{SIZE}_i + a_6\text{STATE}_i + a_7\text{AGE}_i + a_8\text{DFL}_i + a_9\text{AS}i + a{10}\text{BS}i + a{11}\text{GROWTH}i + a{12}\text{I}_i + E_i$$
$$\text{ROA}_i = b_0 + b_1\text{CR}_i + b_2\text{QR}_i + b_3\text{H}_i + b_4\text{LONGR}_i + b_5\text{SIZE}_i + b_6\text{STATE}_i + b_7\text{AGE}_i + b_8\text{DFL}_i + b_9\text{AS}i + b{10}\text{BS}i + b{11}\text{GROWTH}i + b{12}\text{I}_i + U_i$$
$$\text{ROE}_i = c_0 + c_1\text{CR}_i + c_2\text{QR}_i + c_3\text{H}_i + c_4\text{LONGR}_i + c_5\text{SIZE}_i + c_6\text{STATE}_i + c_7\text{AGE}_i + c_8\text{DFL}_i + c_9\text{AS}i + c{10}\text{BS}i + c{11}\text{GROWTH}i + c{12}\text{I}_i + V_i$$
Chương 3 cũng xác định cụ thể kỹ thuật kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng Tolerance và VIF, kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng tiêu chuẩn Durbin - Watson ($d \approx 2$ không có tự tương quan, $d \approx 0$ tương quan dương, $d \approx 4$ tương quan âm).
Chương 4. Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam
Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về hiệu quả tài chính và các biến tác động của 54 doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Bình quân 5 năm toàn ngành đạt 3,13%. Năm 2010 có hiệu quả cao nhất với 48 công ty (88,89%) đạt ROA > 3,13% và chỉ 1 công ty có ROA < 0 (PVL đạt -1%). Giai đoạn 2011 – 2013 phản ánh tác động tiêu cực của thị trường khi số đơn vị có ROA < 0 tăng lên 6 công ty (2011), 10 công ty (2012, chiếm 18,52% với DRH thấp nhất đạt -8,18%) và 9 công ty (2013). Đến năm 2014, số công ty âm ROA giảm xuống còn 3 đơn vị (5,56% gồm LCG, NVN, VNI). Doanh nghiệp có ROA bình quân cao nhất giai đoạn là CTCP Cơ điện lạnh (REE) với 10,81% (năm 2014 đạt 13,05%) và CTCP Địa ốc Chợ Lớn (RCL) với 10,35%. Ngược lại, PVL và ITC có ROA bình quân 5 năm thấp nhất, lần lượt là -4,87% và -2,39%.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Bình quân 5 năm toàn ngành đạt 7,49%. Năm 2010 ghi nhận 47 công ty (87,04%) đạt ROE > 7,49% (VIC đạt 35,54%). Năm 2012 số công ty có ROE âm đạt đỉnh với 10 công ty (18,52%). Năm 2014, số công ty âm ROE giảm còn 3 đơn vị (NVN đạt -68,45%, VNI đạt -13,46%, LCG đạt -1,23%). IDV và VIC dẫn đầu về ROE bình quân 5 năm với tỷ lệ lần lượt là 33,7% và 27,49%. Đơn vị có ROE bình quân thấp nhất là NVT (-26,25%) và PVL (-12,32%).
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Bình quân 5 năm toàn ngành ghi nhận mức -7,78% (hoặc mốc so sánh -7,88%). Năm 2010 chỉ có 1 đơn vị có ROS thấp hơn mức trung bình ngành; con số này tăng lên 5 công ty (2011), 8 công ty (2012), 9 công ty (2013) và giảm còn 2 công ty vào năm 2014 (chiếm 3,7%, bên cạnh 51 công ty có ROS > 0, chiếm 94,45%).
- Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR): Hệ số CR bình quân 5 năm đạt 2,38 lần. Năm 2011 ghi nhận số công ty có CR < 1 cao nhất (8 công ty, chiếm 14,81%, trong đó D11 thấp nhất đạt 0,35 lần). Nhóm công ty duy trì $1 \le \text{CR} \le 2,38$ chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2010 và 2012 đạt 61,11% với 33 công ty; năm 2014 là 26 công ty, chiếm 48,15%).
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Trung bình 5 năm |
| ROA < 0 (%) |
1,85% (1 CT) |
11,11% (6 CT) |
18,52% (10 CT) |
16,67% (9 CT) |
5,56% (3 CT) |
— |
| 0 ≤ ROA ≤ 3,13% |
9,26% (5 CT) |
53,70% (29 CT) |
55,56% (30 CT) |
57,41% (31 CT) |
59,26% (32 CT) |
— |
| ROA > 3,13% |
88,89% (48 CT) |
35,19% (19 CT) |
25,92% (14 CT) |
25,92% (14 CT) |
35,18% (19 CT) |
3,13% |
| ROE < 0 (%) |
1,85% (1 CT) |
11,11% (6 CT) |
18,52% (10 CT) |
16,67% (9 CT) |
5,56% (3 CT) |
— |
| 0 ≤ ROE ≤ 7,49% |
11,11% (6 CT) |
50,00% (27 CT) |
57,41% (31 CT) |
55,56% (30 CT) |
59,26% (32 CT) |
— |
| ROE > 7,49% |
87,04% (47 CT) |
38,89% (21 CT) |
24,07% (13 CT) |
27,77% (15 CT) |
35,18% (19 CT) |
7,49% |
| CR < 1 (Lần) |
9,26% (5 CT) |
14,81% (8 CT) |
5,56% (3 CT) |
5,56% (3 CT) |
7,41% (4 CT) |
— |
| 1 ≤ CR ≤ 2,38 |
61,11% (33 CT) |
55,56% (30 CT) |
61,11% (33 CT) |
59,26% (32 CT) |
48,15% (26 CT) |
2,38 lần |
| CR > 2,38 |
29,63% (16 CT) |
29,63% (16 CT) |
33,33% (18 CT) |
35,18% (19 CT) |
44,44% (24 CT) |
— |
Chương 5. Nội dung kết quả nghiên cứu
Chương 5 trình bày các kết quả ước lượng từ mô hình hồi quy đa biến OLS sau khi xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Tác giả thực hiện kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua hệ số $R^2$ và giá trị kiểm định $F$ ($Sig.$), đánh giá các khuyết tật mô hình (hiện tượng đa cộng tuyến qua VIF và tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson), từ đó chỉ ra mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố có ý nghĩa thống kê đối với các biến phụ thuộc ROS, ROA và ROE.
Chương 6. Kết luận và một số kiến nghị
Từ kết quả thực nghiệm thu được, chương cuối khái quát các phát hiện chính về thực trạng tài chính của các công ty bất động sản niêm yết, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị quản trị tài chính nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng quản trị vốn, kiểm soát chi phí hoạt động và cải thiện năng lực sinh lời trong bối cảnh thị trường tái phục hồi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:
- Xác lập được các chỉ số tài chính chuẩn hóa trung bình 5 năm (2010 – 2014) của 54 CTCP bất động sản niêm yết: $\text{ROS} = -7,78%$, $\text{ROA} = 3,13%$, $\text{ROE} = 7,49%$, và hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn trung bình $\text{CR} = 2,38\text{ lần}$.
- Chứng minh tính chu kỳ rõ nét của hiệu quả tài chính doanh nghiệp bất động sản gắn liền với chu kỳ kinh tế: năm 2010 đạt đỉnh cao nhất (88,89% số công ty có ROA > 3,13%; 87,04% số công ty có ROE > 7,49%); giai đoạn 2011 – 2013 rơi vào đáy suy thoái khi số lượng công ty thua lỗ âm vốn và tỷ suất sinh lời âm tăng mạnh (năm 2012 có 18,52% số công ty có ROA và ROE âm); năm 2014 bắt đầu phục hồi với số công ty âm lợi nhuận giảm về 5,56%.
- Nhận diện sự phân hóa theo quy mô và chiến lược: Các doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc thâm niên hoạt động lâu năm, áp dụng chính sách bán hàng linh hoạt, xác định đúng phân khúc khách hàng (như VIC, REE, RCL, IDV) duy trì tỷ suất sinh lời cao. Ngược lại, các công ty quy mô nhỏ, quản lý chi phí kém, để hàng tồn kho ứ đọng và nợ vay lớn (như PVL, ITC, NVT, DRH, NVN, VNI, LCG) ghi nhận hiệu quả tài chính âm.
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa khung phân tích định lượng toàn diện gồm 12 biến số (kết hợp các biến nội tại của doanh nghiệp và biến kinh tế vĩ mô) áp dụng riêng cho ngành bất động sản Việt Nam.
- Cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm chi tiết về 54 doanh nghiệp niêm yết trên cả hai sàn giao dịch HNX và HSX trong suốt giai đoạn khủng hoảng và tái cấu trúc (2010 – 2014), tạo cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc kiểm định các lý thuyết cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh tại thị trường mới nổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 54 doanh nghiệp cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên sàn HNX và HSX; chưa bao quát các doanh nghiệp bất động sản chưa niêm yết hoặc các loại hình doanh nghiệp khác.
- Khoảng thời gian thu thập dữ liệu giới hạn trong 5 năm (2010 – 2014), trùng với giai đoạn thị trường bất động sản gặp khủng hoảng và đóng băng, do đó một số biến số có thể mang tính chất đặc thù của giai đoạn chu kỳ suy thoái.
- Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán; mức độ chi tiết của một số khoản mục phụ thuộc vào thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn thị trường phục hồi và tăng trưởng sau năm 2014 để kiểm định tính ổn định của mô hình hồi quy qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Bổ sung thêm các biến số vi mô khác liên quan đến quản trị công ty (như quy mô hội đồng quản trị, tính kiêm nhiệm) hoặc các chỉ số thị trường mở rộng khi hệ thống thông tin tài chính phát triển đầy đủ hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh và các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính hoặc cấu trúc vốn.
- Nội dung giá trị nhất:
- Quy trình 6 bước xây dựng mô hình định lượng OLS và kiểm định khuyết tật mô hình (VIF, Durbin - Watson, Pearson) bằng SPSS 20.
- Phương pháp chuẩn hóa và tính toán các chỉ tiêu vi mô đặc thù như chu kỳ kinh doanh (BS), độ bẩy tài chính (DFL) và cấu trúc tài sản (AS) từ báo cáo tài chính kiểm toán.
- Hệ thống dữ liệu thực chứng và phân tích biến động tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) của 54 doanh nghiệp bất động sản niêm yết qua các năm 2010 – 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu khả năng sinh lời dựa trên giá trị kế toán gồm: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
2. Chu kỳ kinh doanh (BS) được đo lường bằng công thức nào trong đề tài?
Chu kỳ kinh doanh được tính bằng tổng của thời gian luân chuyển hàng lưu kho (ICP) và thời gian thu nợ trung bình (ACP):
$$\text{BS} = \text{ICP} + \text{ACP}$$
Trong đó:
$$\text{ICP} = \frac{365}{\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Giá trị lưu kho}}}, \quad \text{ACP} = \frac{\text{Phải thu khách hàng}}{\frac{\text{Doanh thu}}{365}}$$
3. Doanh nghiệp nào đạt tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2014?
CTCP Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) đạt vị trí số 1 với ROE bình quân 5 năm là 33,7% (VCSH bình quân 59.010 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế bình quân 22.154 triệu đồng), tiếp theo là Tập đoàn Vingroup (VIC) đạt 27,49%.
4. Xu hướng biến động của hệ số thanh toán ngắn hạn (CR) của 54 doanh nghiệp bất động sản ra sao?
Hệ số CR bình quân 5 năm của toàn ngành đạt 2,38 lần. Đa số doanh nghiệp nằm trong khoảng $1 \le \text{CR} \le 2,38$ (chiếm từ 48,15% đến 61,11% qua các năm). Năm 2011 có số công ty có CR < 1 cao nhất (8 công ty, chiếm 14,81%, thấp nhất là D11 đạt 0,35 lần); năm 2012 – 2013 giảm xuống còn 3 công ty (5,56%) và năm 2014 có 4 công ty (7,41%).
5. Tiêu chuẩn nào được tác giả áp dụng để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và tự tương quan?
Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, tác giả sử dụng độ chấp nhận (Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (VIF); mô hình có dấu hiệu đa cộng tuyến cao khi VIF > 10 hoặc Tolerance < 0,1. Hiện tượng tự tương quan được đánh giá qua hệ số Durbin - Watson ($d$): mô hình không có tự tương quan khi $d \approx 2$, có tự tương quan dương khi $d \approx 0$ và có tự tương quan âm khi $d \approx 4$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng khung lý thuyết và thực hiện phân tích định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của 54 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014. Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng suy giảm và phục hồi tài chính của ngành qua các hệ số ROS, ROA, ROE và chỉ ra sự tác động đa chiều từ cả các biến quản trị nội tại lẫn biến số vĩ mô. Các số liệu thực nghiệm và hệ thống kiểm định OLS trong công trình cung cấp cơ sở thực chứng giá trị cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp và nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng.