CHƯƠNG 1: Tổng quan về đề tài CHƯƠNG 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu CHƯƠNG 4: Kết quả kiểm định CHƯƠNG 5: Kết luận và các gợi ý hoàn thiện cấu trúc tài chính của các Cty niêm yết ngành chế biến thực phẩm trên sàn HOSE 123doc 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1Những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn trên thế giới Về lý thuyết, cấu trúc tài chính hiện đại dựa trên những giả định lần đầu tiên được đưa ra bởi Modigliani và Miller (1958).Từ đó, một số lý thuyết về cấu trúc tài chính giải thích cho sự khác biệt trong việc lựa chọn cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được phát triển. Trong đó, đáng chú ý nhất là 2 lý thuyết lý giải thích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp, bao gồm: lý thuyết về đánh đổi và lý thuyết về trật tự phân hạng. Tác giả sẽ trình bày một số kết quả nghiên cứu liên quan đến dữ liệu của các Công ty ở Anh, Pakistan, Srilanka, một số nước trên thế giới và tại Việt Nam. Ba nước được chọn làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu sâu hơn.1 Nghiên cứu thực nghiệm tại Anh Năm 2008, Zehra Reimoo thực hiện nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn: nghiên cứu tại nước Anh”.
Bài nghiên cứu này kiểm tra các nhân tố mang tính chất quyết định đến cấu trúc vốn của 173 Công ty niêm yết trên sàn chứng khoán UK niêm yết từ năm 1998-2007 ước lượng bằng 3 mô hình: Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM). Bằng các phương pháp kiểm định Hausman, Bresch và Pagan Lagragian để chọn ra mô hình phù hợp, cuối cùng tác giả đã sử dụng mô hình OLS cho bài nghiên cứu. Theo bài nghiên cứu, có ba biến phụ thuộc bao gồm Tỷ trọng nợ phải trả, Tỷ trọng nợ dài hạn và Tỷ trọng nợ ngắn hạn; bảy biến độc lập tác động đến cấu trúc vốn: quy mô (Size), cơ hội tăng trưởng (Grow), tấm chắn thuế phi nợ (Ndts), lợi nhuận (Profit), tài sản hữu hình (Tang), khả năng thanh khoản (Liquid), tính độc nhất(Uni). Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính theo mô hình OLS: DRit = β0 + β1Sizeit + β2Growit + β3Ndtsit + β4Tangit + β5Profitit + β6Liquidit + β7Uniit + εit(2.1) (Trong đó: i kí hiệu là công ty, t ký hiệu là thời gian) 123doc 7 Kết quả nghiên cứu chỉ ra đối với những công ty lớn mà cấu trúc vốn dựa chủ yếu vào các khoản nợ dài hạn thì cơ hội phát triển sẽ tỷ lệ nghịch với mức độ vay nợ.Hiện nay, những công ty Anh Quốc có khả năng thanh khoản tốt và có khả năng sinh lời từ nguồn vốn nội tại của nó đang có xu hướng sử dụng những khoản vay dài hạn.Cuối cùng, việc nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sử dụng nợ như một công cụ giảm thuế cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.1 – Kết quả nghiên cứu hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến CTV Yếu tố Grow Size Ndts Tang Profit Liquid Uni ảnh hưởng Cách tính Doanh thut- Doanh Log(Doanh Chi phí Tài sản EBIT/ Tài sản Giá vốn thut-1/(Tổng tài thu) khấu cố định Tổng ngắn hàng sảnt- Tổng tài sản t- hao/Tổng thuần/ tài sản hạn/Tổ bán/ 1) tài sản Tổng tài ng nợ Doanh sản ngắn thu hạn thuần Kỳ vọng tương +/- + - + +/- +/- - quan Kết quả nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% TEV - + + - - LTEV + + - STEV - + + - + - - Nguồn: Zehra Reimoo (2008), “Determinants of capital structure: Evidence from UK”, University of Nottingham 2.2 Nghiên cứu thực nhiệm tại Srilanka Với một cách nhìn khác, tác giả B.
of Commerce & Financial Management, University of Kelaniya, SriLanka (2010) thực hiện nghiên cứu: “Các nhân tố của cấu trúc vốn: Phân tích thực nhiệm ở các công ty ngành sản xuất chế tạo niêm yết trên thị trường chứng khoán Colombo tại Sirilanka”. 123doc 8 Bài nghiên cứu nhằm đạt được sự hiểu biết sâu sắc hơn về những nhân tố ảnh hưởng đến cụ thể ngành sản xuất chế tao. Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng số liệu của 17 Công ty sản xuất chế tạo niêm yết trên thị trường chứng khoán Colombo ở Srilanka trong giai đoạn 2003-2007 và với 5 nhân tố để thiết lập cấu trúc vốn cho các Công ty trên. Tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất OLS làm cơ sở để kiểm định cho bài nghiên cứu và một vài sửa đổi để giải thích cho dữ liệu bị thiếu khi lựa chọn các công ty.
Bài nghiên cứu bao gồm ba biến phụ thuộc: tỷ lệ nợ dài hạn, tỷ lệ nợ ngắn hạn và tổng nợ phải trả; và năm biến độc lập cường độ vốn (capital intensity: CAPINT), tài sản hữu hình (tangibility: TANG), lợi nhuận (profitility: PROF), quy mô công ty (firm size: FSIZE), tấm chắn thuế từ khấu hao (non-debt tax shield: NTDS). Dựa vào ba biến phụ thuộc tác giả đã thiết lập ba mô hình để đánh giá các nhân tố của cấu trúc vốn. LTDR = β0+β1CAPINT+β2TANG +β3ATO +β4 PROF + β5 FSIZE + β6 NDTS +β7CVA +ε(2.2) STDR = β0+β1CAPINT+β2TANG +β3ATO +β4 PROF + β5 FSIZE + β6 NDTS +β7CVA +ε(2.3) TDR = β0+β1CAPINT+β2TANG +β3ATO +β4 PROF + β5 FSIZE + β6 NDTS +β7CVA +ε(2.4) Trong đó: β0: hằng số ε: sai số β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7: hệ số hồi quy của các biến Kết quả cho thấy: Với tổng nợ: bốn biến giải thích có ý nghĩa thống kê, chỉ riêng ngoại trừ biến cường độ vốn. Sự tương quan của bốn biến này với biến phụ thuộc thì phù hợp với những kỳ vọng của tác giả.
Với nợ dài hạn - dựa vào kết quả nghiên cứu có ba biến phù hợp với kỳ vọng: quy mô công ty và tấm chắn thuế từ khấu hao nghịch biến với nợ dài hạn; và tài sản hữu hình ảnh hưởng đồng biến với biến phụ thuộc. 123doc 9 Với nợ ngắn hạn: ba biến giải thích có ý nghĩa thống kê. Đó là: cường độ vốn, quy mô công ty và lợi nhuận có quan hệ nghịch biến với nợ ngắn hạn.2 – Kết quả nghiên cứu hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến CTV Yếu tố ảnh Capint Size Ndts Tang Profit hưởng Cách tính Tổng tài sản/ Log(Doanh Thu nhập sau lãi vay Tài sản cố định EBIT/ Doanh thu thu) và thuế/0.5/Tổng tài thuần/ Tổng tài Tổng sản sản tài sản Kỳ vọng tương +/- - - +/- - quan Kết quả nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% TEV + - + - LTEV - - + STEV - - - Nguồn: B.Prahalathan (2010) “The Determinants of Capital Structure: An empirical Analysis of Listed Manufacturing Companies in Colombo Stock Exchange Market in SriLanka”University of Kelaniya, SriLanka 2.3Nghiên cứu thực nghiệm tại Pakistan Kế thừa thành quả nghiên cứu củaB.Wang thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng dến cấu trúc vốn của ngành công nghiệp sản xuất tại Pakistan”. Mục tiêu của bài nghiên cứu này là phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp sản xuất tại Pakista.Tác giả cũng đã sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết ngành sản xuất chế tạo của Pakistan trong thời kỳ 2003-2007 gồm 160 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi.
Phương pháp nghiên cứu của nhóm tác giả này là sử dụng dữ liệu bảng tức là kết hợp dữ liệu chéo và dữ liệu thời gian. Để ước tính khả năng ảnh hưởng của các biến giải thích lên đòn bẩy tài chính, nhóm tác giả đả sử dụng ba mô hình OLS, FEM và REM. Sau đó tác giả cũng đã sử dụng kiểm định Hausman (1978) để tìm ra mô hình phù hợp nhất: mô hình FEM hay REM. Ba mô hình ước tính – OLS, FEM và REM lần lượt như sau: 123doc 10 DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + β4TANGit + β5GROWit + β6EVOLit + β7LIQit + εit(2.2) DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + β4TANGit + β5GROWit + β6EVOLit + β7LIQit + µit(2.3) DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + + β4TANGit + β5GROWit + β6EVOLit + β7LIQit + εit + µit(2.4) i là công ty riêng lẻ, t là thời gian và Dr là đòn bẩy nợ công ty.
Biến số độc lập: Lợi nhuận của công ty (Prof), Quy mô của công ty (Size),tấm chắn thuế phi nợ (Ndts), Tài sản hữu hình của công ty (Tang), tăng trưởng công ty (Grow), thu nhập của công ty (Evol), tính thanh khoản của công ty (Liq). β0: hệ số tự do β1 - β7: hệ số hồi quy các biến µit: sai số của công ty i tại thời gian t εit: sai số ngẫu nhiên Bảng 2.3 – Kết quả nghiên cứu hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến CTV Yếu tố ảnh Profit Size Ndts Tang Grow Evol Liq hưởng Cách tính EBIT/ Log(Do Chi phí Tài sản cố Doanh thu (t) Chênh Tài sản ngắn Tổng anh thu) khấu định - Doanh thu lệch giữa hạn/Tổng nợ tài sản hao/Tổng thuần/ (t-1)/(Tổng tài thu nhập ngắn hạn tài sản Tổng tài sảnt- Tổng tài trước thuế, sản sản t-1 lãi vay, khấu hao/Tổng tài sản bình quân Kỳ vọng - +/- +/- + +/- - +/- tương quan Kết quả nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% DR - + - + + - - Nguồn: Nadeem A.Wang, (2011),"Determinants of capital structure: An empirical study of firm in manufacturing industry of Pakistan", Managerial Finance, Vol. 117 – 133 123doc 11 Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố Lợi nhuận và Khả năng thanh khoản tương quan nghịch chiều với tỷ lệ nợ.Còn quy mô công ty thì tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ. Đòn bẩy tài chính cũng nghịch chiều với Biến động thu nhập phù hợp với nền tảng lý thuyết đánh đổi.
Bên cạnh đó, Tài sản hữu hình tương quan cùng chiều với tỷ lệ nợ là điều hiển nhiên. Tóm lại, kết quả của bài nghiên cứu này phù hợp với lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng, chi phí đại diện từ mô hình cấu trúc vốn nhằm đưa ra các quyết định tài chính tốt hơn cho các công ty ở Pakistan.4 Những nghiên cứu thực nghiệm khác trên thế giới Một số các nghiên cứu gần đây trong bối cảnh các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài vốn tập trung vào dữ liệu quốc tế đã mở rộng quy mô của các bằng chứng thực nghiệm. Để hỗ trợ các bằng chứng thực nghiệm của nghiên cứu này, một số bài nghiên cứu đã được lựa chọn: Theo nghiên cứu của Deesomsak, Pauyal và Descetto (2004) kiểm tra các yếu tố quyết định cơ cấu vốn cho các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Thái Lan, Malaysia, Singapore và Úc).