CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VÈ NHÃN HIỆU VÀ CÁC HÀNH VI XÂM PHẠM ĐÓI VỚI NHÃN HIỆU 1.1 Khái quát chung về nhãn hiệu 1.1 Khái niệm và đặc điểm pháp lý của nhãn hiệu 1.1 Khái niệm nhãn hiệu Nhãn hiệu là một thuật ngữ đã được sử dụng từ rất lâu trên the giới, và trong thực tế, pháp luật các quốc gia, về CƯ bàn cũng giống nhau trong việc đưa ra khái niệm cùa nhãn hiệu, dựa trên sự thống nhắt trong khung cơ bân mà các văn bân quốc tế, tổ chức quốc tế đưa ra. • Khái niệm được Tồ chức Sở hữu Trí tuệ WIPO đưa ra: Một nhãn hiệu hàng hóa là bất kĩ dâu hiệu nào có khá năng phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này với hàng hóa cùa các đoi thủ cạnh tranh. • Tại khoăn 1 Điều 15 Hiệp định TRIPS đưa ra khái niệm nhãn hiệu: “Bất kì dấu hiệu hoặc to hợp các dấu hiệu nào có khá năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùa một doanh nghiệp với hành hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác, đều có the làm nhãn hiệu hàng hóa.
Các dấu hiệu đó, đặc biệt là các từ, kê cà tên riêng, chữ cái, chữ số, các yếu tồ hình họa và tô họp các màu sac, cũng như tò hợp bất kì cua các dấu hiệu đó, phái có khả năng được đăng kí nhãn hiệu hàng hóa. Trong trường hợp bán thân các dấu hiệu không có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng, các thành viên có thế quy định rang khả năng được đăng kí phụ thuộc vào tính phân biệt được xác định thông qua việc sứ dụng. Các thành viên có thê quy định rằng điều kiện để được đăng kí là các dấu hiệu phái là dấu hiệu nhìn thấy được”. • Khoăn 16, điểu 4 Luật sờ hữu trí tuệ 2005 (sứa đôi 2009) có quy định: nhãn hiệu là dấu hiệu dùng đế phân biệt hàng hoủ, dịch vụ cùa các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Như vậy, nhìn chung về các khái niệm cùa nhãn hiệu được nêu ra ở trên thì có thể thấy, nhãn hiệu là dấu hiệu, là biêu tượng cho hàng hóa, dịch vụ cùa chù sở hữu. nham phân biệt với hàng hóa, dịch vụ cùa chú sớ hữu khác trong cùng hoặc một lình vực liên quan. Qua các khái niệm trên thì pháp luật quốc tế cùng mở rộng phạm vi các đổi tượng có thề trở thành nhãn hiệu lên mức tối đa. bao trùm phạm vi của luật quốc gia.
Tuy nhiên, trong điều khoán vẫn đế ngỏ cho các quốc gia thành viên được tự nêu quy định riêng, phạm vi riêng, đối tượng riêng đề có the quán lý. Ví dụ, ở Việt Nam chưa có quy định cho phép đăng kí nhãn hiệu cho dấu hiệu là mùi vị, âm 7 thanh, nhưng một số quốc gia khác lại cho phép điều này. Sự khác nhau ớ đây là do pháp luật mỗi quốc gia là khác nhau, trình độ quàn lý, khoa học kĩ thuật cũng khác nhau, vậy nên phạm vi cho phép các đối tượng trở thành nhãn hiệu cũng khác nhau.2 Đặc điếm pháp lý của nhãn hiệu Ngoài ra, giữa các khái niệm cũng nêu được những đặc điềm pháp lý chung cơ bản sau: • Mục đích sứ dụng là nhằm đế phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các chú thê khác nhau. Qua đó tạo nên những nhận định của khách hàng.
Một khi người tiêu dùng hài lòng với hàng hóa. dịch vụ thì có kha năng họ sẽ mua hoặc sử dụng trong tương lai. Vì vậy, nhãn hiệu cần phân biệt được dễ dàng trong số các hàng hóa, dịch vụ giống hoặc tương tự. Dối với người sử dụng, nhãn hiệu đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển, góp phần xây dựng hình ánh và danh tiếng hàng hóa.
dịch vụ cùa chu sờ hữu trong con mat người tiêu dùng. Hình ành và danh tiếng của hàng hóa. dịch vụ tạo niềm tin. làm cơ sở đố hình thành và nâng cao danh liếng cũa chù sờ hữu.
• Đối lượng có thể trờ thành nhãn hiệu: Các quy định quốc tế đưa ra sẽ không liệt kê rõ ràng, cụ thề những đối tượng nào sẽ trờ thành hoặc không có khá năng được chứng nhận đăng kí nhãh hiệu, mằ chi -nói nếu dối tượng-đó có khá năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ bởi còn phụ thuộc vào luật pháp quốc gia. Tuy nhiên, về mặt thực tế. các quốc gia sẽ cho phép những dấu hiệu phố biến, thông dụng như: - Từ ngữ: Đây là dấu hiệu được áp dụng khá nhiều, bởi dễ thực hiện, đơn giàn mà vẫn có khả năng phân biệt. Ví dụ: TIÊN LONG - Hình ánh Ví dụ: 8 - Màu sắc Ví dụ: - Kết hợp giữa các yếu tố từ ngữ.
Ví dụ: 1 HU V1C11 V 1C11 uạt nục 1V1U .1 let 1NU1 Ngoài ra. với những nước cổ trình dộ khoa học phát triển, họ vẫn cho phép đãng kí nhãn hiệu đối với mùi vị. âm thanh như Mỹ, Anh, Pháp.2 Điều kiện bảo hộ đối vói nhãn hiệu Như đã nêu ờ trên, đa số các quốc gia đều áp dụng quy định về đối tượng đăng kí nhãn hiệu được cấu tạo bời: Từ ngữ, hình ảnh. màu sắc hoặc kết hợp giữa các ycu tố trên.
Việt Nam cũng nam trong số các quốc gia đó. Luật SHTT VN 2005 quy định: Điều 72. Điều kiệu chung dối với nhãn hiệu dưực bao hộ Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: /. Lei dấu hiệu nhìn thay được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ánh, kê cá hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bang một hoặc nhiều mầu sắc; 2.
Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùa chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chù thê khác. Hai điều kiện trên mà Luật SHTT đưa ra phái luôn đi kèm với nhau. Một dấu hiệu về mặt hình thức được cấu tạo bởi các yếu tố được nêu ở khoán 1, nhưng lại 9 không có khá năng phân biệt, ví dụ, với dấu hiệu là từ ngữ được cấu tạo bời chữ cái, nhưng lại đứng đơn lẻ, không dược cách điệu như từ: H: A; B; c.thì sẽ bị coi là không có lính phân biệt nên không có khă năng được đăng kí nhãn hiệu. Hay ngược lại.
một dâu hiệu có khá năng phân biệt nhưng không thuộc các yếu tố được nêu tại khoán 1, ví dụ như âm thanh đặc trưng cùa một loại hàng hóa X sẽ không thế trờ thành nhãn hiệu bời nó không được pháp luật Việt Nam công nhận có khâ năng trờ thành nhãn hiệu.3 Phân loại nhãn hiệu Việc phân loại nhãn hiệu có ý nghĩa rất lớn cả về mặt lý luận và thực tiền. Phân loại nhãn hiệu cho phép xác định đặc trưng cúa một loại nhãn hiệu, nó sẽ ảnh hường tới rất nhiều mặt. Như là sự quan tâm của người tiêu dùng, việc đăng kí nhãn hiệu, thú tục hay việc áp dụng pháp luật. • Nhãn hiệu tập thề Là nhãn hiệu dùng đê phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùa các thành viên cùa tô chức là chú sớ hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ cùa tổ chức, cá nhân không phái là thành viên của tô chức đó.
Nhìn chung, nhãn hiệu tập thệ do một hiệp hội hoặc hợp tác xã sờ hữu nhưng bản thân các tổ chvrc h^y khống\ứ dụn^hlíãh1 híệil tậ’p; thể fnà chỉ những thành viên cùa họ sử dụng nhãn hiệu tập thể để tiếp thị sán phẩm. Tổ chức tập thể sớ hữu nhãn hiệu độc quyền trao cho các thành viên của mình quyền sử dụng nhãn hiệu với điều kiện họ phái tuân thù các điều kiện/tiêu chuẩn được quy định trong quy chế sư dụng nhãn hiệu tập thể. tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc địa lý. Nhãn hiệu tập the có thể là một phương thức có hiệu quá để cùng tiếp thị các san phâm của một nhóm các doanh nghiệp mà nếu thực hiện riêng lẻ sẽ gặp khó khăn hơn đế các nhãn hiệu riêng lẻ của họ được người tiêu dùng thừa nhận hoặc dược những người bán lé phân phối.
Tại Bình Định, nhãn hiệu tập thế “Rượu Bàu Đá” đã được cấp cho Hiệp hội Sản xuất và Kinh doanh rượu Bàu Đá Bình Định. Nhãn hiệu rượu Bàu Đá trước kia là sự tranh chap giữa công ty TNHH Thực phàm Minh Anh và phía Hiệp hội của Bnh Định. Vì sán phẩm cúa công ty Minh Anh thì đã dăng kí nhãn hiệu, còn phía Bình Định thì khi bán sân phấm bị quân lý thị trường ngăn cán vì chưa đãng kí nhãn hiệu. Sau đó thì phía Hiệp hội đã thiết kế một biếu tượng gắn vào nhãn hiệu tập thế đế đăng kí và được chấp thuận.
• Nhãn hiệu chứng nhận 10 Là nhãn hiệu mà chù sớ hữu nhũn hiệu cho phép tô chức, cá nhãn khác sử dụng trên hồng hóa, dịch vụ cùa tố chức, cá nhân đó đế chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức săn xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác cùa hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. Nhãn hiệu chứng nhận được cấp để chứng nhận sự phù hợp với các tiêu chuẩn xác định nhưng không bị hạn chế ờ thành viên bất kỳ. Nhãn hiệu chứng nhận có thế được người bất kỳ sử dụng với điều kiện người đó chứng minh được rằng sản phấm có liên quan đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định đã được thiết lập. Ở hầu hết các nước, sự khác biệt chính giữa nhãn hiệu tập thế và nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu tập thề chi có thể được sứ dụng bời một nhóm các doanh nghiệp cụ the (ví dụ, thành viên cùa một hiệp hội), còn nhãn hiệu chứng nhận có thế được sử dụng bới người bất kỳ miễn là tuân thủ các tiêu chuẩn do chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận thiết lập.
Một điều kiện quan trọng đoi với nhãn hiệu chứng nhận là chù thế nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được coi là “có thẩm quyền chứng nhận” sán phẩm có liên quan. Theo kết quả.ông bố cúa'Hội. Doanh nghiệp Hàng Việt.Nam chất lượng cao năm 2014 thì Việt Nam có 476 doanh nghiệp đạt nhãn hiệu chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Cùng theo kết quà đó thì có 80 Doanh nghiệp đạt lần đầu.
42 Doanh nghiệp đạt 18 năm liên tiếp, khu vực Đông Nam Bộ có 298 Doanh nghiệp đạt chứng nhận. Một số doanh nghiệp đạt được nhãn hiệu chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao như: Cà phê Trung Nguyên. Thực Phẩm Đức Việt, sàn phẩm Dạm Phú Mỹ - PVFCCo. Tại Việt Nam.