CHƯƠNG 1 NHUNG VAN BE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE NHÂN CHUNG VA CHUNG CUTRONG GIẢI QUYET TRANH CHAP BẰNG TRỌNG TÀI. Các khái niệm chung về nhân chứng và chứng cứ trong tranh chấp bằng trọng. LLL Khái niệm nhân chưng trong, ngất tranh chấp bing trọng tài. Theo quy định tai Điều 27(2) của Quy tắc Trọng tai UNCITRAL 2013 đưa ra khái niệm rổ rằng về người làm chứng, theo đó.
Người làm chứng bao ôm cả cluyên gia làm chứng là những người được đưa ra bi các bên đã làm ching trước Hội đồng trọng tài về một vẫn về thực tiễn hoặc vẫn đề cimyên môn mà có thé là bắt ki cá nhân nào, bắt kễ ia cá nhân đó ià một bên trong vụ. Jaén trong tải hoặc c liên quan đến một bên theo bắt i’ cách nào. Trừ kt Hội đồng trong tài quyết đình khác đi thì lời khai của người làm chứng, bao gém cá lời Rhai của chuyén gia làm chứng, có thé được dea ra bằng văn bản và ký: at cũa những người làm chuing đó. Có thé thay, người làm chứng phải là một cá nhân và cá nhân đó có thé la một bên tranh chấp (hoặc là nguyên đơn, hoặc là bị đơn trong vụ kiên) hoặc là theo bắt kì cách nào liên quan tới bên đó.
Trong tổ tụng dân sự Việt Nam, những người biết được các tình tiết, sự kiện của vụ việc dan sự theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thầy cần thiết toa án triệu tập đến tham gia tổ tụng để làm sáng tỏ các tinh tiế , sư kiện của vụ: việc. Người tham gia tổ tụng này được gọi lả người làm chứng Theo định ngiữa về người làm chứng được quy định tại Điều 77 Bộ luật Tô tụng Dân sự năm. 2015, có tỉ lêu Người làm ching là người tham gia tỗ tung để làm rõ các tình tiết sự kiện của vụ việc dân sự do biết được các tình tiết, sự kiện đó. Người lam chứng tham gia tổ tụng thường khách quan hơn đương sự do.
họ không có quyển và lợi ich liên quan đến vụ việc dân sự Việc tham gia tổ tụng của người kam chứng có ý nghĩa rất lớn đổi với việc giải quyết vụ việc ân. sự nền pháp luật không quy đính han chế những người được tham gia tổ tung 8 với tu cách là người lam chứng Bắt cứ người nào biết được các tinh tiết của vụ. việc ân sự déu có thể tham gia tổ tung với từ cách lả người làm chứng để lam 16 vu việc dân sự. Tuy nhiên, đối với những người không có khả năng nhận.
thức được hành vi của minh như người chưa thành niên còn quá nhé tuổi, người ‘bi mất năng lực hành vi dân sự, người có nhược điểm về thé chất không thé nhận thức được sự việc thì không thé làm chứng được. Người làm chứng được toà án triệu tập tham gia tổ tụng theo yêu câu của đương sự hoặc khi toà án xét thấy cần thiết. Có sự tham gia của người lam chứng trong quá trình tổ tung trọng tai sẽ giúp đảm bao tính công bang và minh bạch. Trong hệ thống pháp luật, vai trò của người lam chứng là rất quan trọng để hỗ trợ quá trình tìm hiểu.
sự thất và đưa ra quyết định công bing 1.12 Khái niệm clung cứ trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Quy tắc tổ tung trong tài của UNCITRAL không cung cấp một định nghĩa chính thức về "chứng cứ", nhưng nó mô tả chứng cử như một phẩn quan trong của quy trình trong tai. Theo đó, chứng cứ bao gồm moi dạng bằng chứng, ao gầm nhưng không giới hạn ở các tai liệu văn bản, bằng chứng vat chất, thông tin điện tử, lời khai của nhân chứng, va bat kỳ dang bằng chứng nâo khác được giới thiệu bởi các bên hoặc được trọng tải tư quyết định Trọng tải có trách nhiệm đánh giá chứng cứ nay để đưa ra quyết định cuối cùng vẻ tranh. chấp Đông thời, Quy tắc tổ tung trong tài UNCITRAL 2013 cũng quy định các nguyên tắc cơ bản về việc thu thập, trình bảy, vả đánh giá chứng cứ trong quy trình trọng tài Luật Trọng tải Thương mại 2010 cũng không có định nghĩa chung về chứng cứ Tuy nhiên, theo Điều 93 Bộ luật Tổ tụng Dân sự 2015 thi ching cứ.
được dian nghĩa là những gi có thật được đương sự và cơ quam tổ chức, cá nhân khde giao nộp, xuất trình cho Tòa dn trong quá trình tỗ tung hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự thủ tục do Bộ luật này quy đmh và được Tòa án sử dung làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cfing 1 câu hay sự phẩn đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp. Do đó, nhìn chung theo pháp luật tổ tụng dân sự của Việt Nam, chứng cứ được định nghĩa khá rộng bao gồm tất cả những gi có thật mà có thể được sử dung để zác định các tinh tiết của vụ án hoặc yêu cau, phản đối của các đương sự. Chứng cứ trong tổ tung trọng tai 1a bất kỳ thông tin, dữ liệu, ải liệu, lời khai hoặc sự kiện nao được sử dung để hỗ trợ hoặc bác bỏ các lập luận hoặc yêu cầu cia các bên trong quả trình giải quyết tranh chấp bằng trọng tải. Chứng, cử có thé bao gồm moi thứ từ tả liêu hợp đồng, email trao đỗi giữa các bên, lời khai của các nhân chứng, bằng chứng kỹ thuật, đến các bằng chứng chuyên.
môn từ các chuyên gia. Sựhiện diện của các chứng cứ và lời khai từ người lâm. chứng tạo ra một môi trường pháp lý trong đó các bên có thể đưa ra lập luận và đổi diện trực tiếp với nhau. Khái niệm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
Theo khoản 1 Điểu 3 Luật Trong tai thương mai 2010, Giải quyết tranh. chấp bằng trọng tải thương mại tranh chấp được các bên thỏa thuận vả tiến hành theo quy định của luật nảy. Trọng tai là tổ chức tai phán độc lập do các trọng. tải viên thành lập nhằm giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực kinh.
doanh thương mại. Trọng tải được tao nên bởi chính các bên trong quan hệ tranh chấp thương mai nhưng hoàn toàn độc lập với các bên tranh chấp, đứng, giữa để giải quyết tranh chấp. Phán quyết của trọng tải vừa là sự kết hợp giữa. ý chi, sự thỏa thuận của các bên, vừa mang tính tải phán của cơ quan có thẩm.
Phan quyết của trọng tải không mang tính quyền lực nha nước, không đại diện cho ý chi của Nha nước ma đại diện cho ý chi của các bên tranh chấp. Do vay, giải quyết tranh chấp bằng trọng tai thương mai là phương thức. giải quyết thông qua hoạt động của Trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm chim dứt các zung đột bằng việc đưa ra phán quyết trong tải buộc các bên tôn trọng và thực hiện. 10 Phương thức giãi quyết tranh chấp bằng trong tài gồm các đặc điểm sau: The vi trọng tai chi giải quyết tranh chấp thương mại khi có yêu cầu.
của các bên tranh chấp va tranh chấp đó phải thuộc thẩm quyền giải quyết của. Khi tranh chấp phát sinh, các bên có quyển yêu cầu giãi quyết vụ việc tranh chấp bằng trong tài. Thứ hai, chủ thể giải quyết tranh chấp thương mai là các trong tai viên. thực hiện thông qua Hội đồng trong tài gim một trong tải viên độc lập hoặc Hội đồng gồm nhiễu trong tai viên.
Thứ ba, gidi quyết tranh chấp thương mai bằng trọng tai thương mại đảm. ‘bao sự kết hợp hai yếu td: thỏa thuận vả phán quyết. Thứ tự, trọng tải là một cơ chế giải quyết tranh chấp đăm bão tính bí mất Tinh bí mết được thể hiện ở nội dung tranh chấp và danh tính các bên tranh chap được giữ kín, đáp ứng nhu cầu tin cậy trong quan hệ thương mại. Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tải thương mại 2010, tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tải nếu các bên có thöa thuận trọng tải.
Thỏa điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tai là phải có thöa thuận trong tài. Thỏa thuận trọng tải có thé la điều khoăn về giải quyết tranh chấp đã được ghi trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng, có thể la một Phụ lục đỉnh kèm tại thời điểm ky Hợp đồng hoặc được các bên ký kết sau khi phát sinh tranh chất với hình thức theo quy định tai Điều 16 của lu nay. Như vậy, khi tranh chấp đã xảy ra và các bên muốn đưa ra giải quyết thông qua phương thức trọng tai thương mai thì lúc nay các có thé lập thỏa thuận trọng tải với hình thức luật định va đáp tmg đây đũ các điều kiện có hiệu. lực của một théa thuận trong tài.
Không nhất thiết phải có thỏa thuận trước trong hợp đồng thì thương nhân mới cỏ thể giải quyết tranh chấp bằng trong tai thương mại " 1. Nguén chứng cứ trong giải quyết tranh chấp bằng trong Trong thực tiễn trong tải quốc tế, nguén chứng cứ được sử dụng rất đa dang, và chủ yêu được phân loại thành 03 loại chứng cứ chính: chứng cứ bằng văn bản, chứng cứ bằng lời khai của người làm chứng (bao gồm người lim chứng sự việc và người làm chứng chuyên gia), va chứng cứ thông qua việc giám định. Xuyên suốt quá trình giải quyết tranh chấp, với mỗi loại chứng cứ nay, các Hội đẳng trong tai và các bên sẽ phải quan tâm và gidi quyết 03 vấn. để chính: nghĩa vụ chứng minh, thu thập chứng cứ, va đánh giá chứng cứ 1.
Chứng cứ bằng văn bản Chứng cứ bằng văn ban trong trọng tai quốc tế rat đa dạng, Ngoài các. chứng cứ phổ biển như hợp đồng, các tai liệu, thư điện tử, bản ghi nhớ, dự thảo. trong quá trinh dim phán, giao kết, va thực hiện hợp đồng, chứng cứ bang ‘van ban còn có thể bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật để ủng hộ cho lập luân pháp lý, các bản án, quyết định của tòa án quốc gia hay phán quyết trong tải quốc tế trước đó, giáo trình các ngành, bình luận pháp lý v.