Đồ Án: Tính Toán Thiết Kế Động Cơ Xăng 4 Kỳ, 1 Xy Lanh - Đại Học Công Nghệ Đông Á

Đồ án động cơ đốt trong DCOT11 của sinh viên Nguyễn Quang Dũng (20200058). Tìm hiểu về thiết kế, tính toán động cơ đốt trong. Tài liệu tham khảo hữu ích.

Chuyên ngành

Động Cơ Đốt Trong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án học phần

2022

173
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ XĂNG VIKYNO 190F

I. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ SỞ

II. GIỚI THIỆU KẾT CẤU CÁC CHI TIẾT MÁY VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐỘNG CƠ

1. Thông số kết cấu động cơ

2. Thân máy

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG 4 KỲ

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG 4 KỲ

II. CẤU TẠO CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG 4 KỲ

III. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

1. Hành trình thứ nhất: Hành trình nạp (Kỳ nạp)

1. CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG VÀ CHỌN PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

Điều kiện làm việc của Pit – tông

1. Điều kiện làm việc và yêu cầu

2. Vật liệu chế tạo

NHÓM THANH TRUYỀN

1. Điều kiện làm việc

TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN

1. Điều kiện làm việc

2. Yêu cầu kỹ thuật

3. Phương án thiết kế

PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC THÔNG SỐ CHO TRƯỚC CỦA ĐỘNG CƠ

III. CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHO TÍNH TOÁN NHIỆT

1. Áp suất không khí nạp (p0)

2. Nhiệt độ không khí nạp mới (T0)

3. Áp suất khí nạp trước xupap nạp (pk)

4. Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp (Tk)

5. Áp suất cuối quá trình nạp (pa)

6. Chọn áp suất khí sót (pr)

7. Độ tăng nhiệt độ khí mới (𝚫𝐓)

8. Chọn hệ số nạp thêm (𝛌𝟏)

9. Chọn hệ số quét buồng cháy (𝛌𝟐)

10. Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt (𝛌𝐭)

11. Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm Z (𝛏𝐳)

12. Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b (𝛏𝐛)

13. Chọn hệ số dư lượng không khí 𝛂

14. Chọn hệ số điền đầy công đồ thị (𝛗𝐝)

TÍNH TOÁN NHIỆT

1. Quá trình nạp

2. Quá trình nén

3. Quá trình cháy

4. Quá trình giãn nở

5. Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình

6. Tính thông số kết cấu của động cơ

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC CƠ CẤU KHUỶU TRỤC – THANH TRUYỀN

I. PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

II. ĐỘNG HỌC CỦA PIT – TÔNG

1. Đường biểu diễn hành trình của Pit – tông x = f(𝛂)

2. Đường biểu diễn tốc độ của Pit – tông v = f(𝛂)

ĐỘNG HỌC CỦA PIT-TÔNG (PHÂN TÍCH THEO PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH)

1. Chuyển vị của Pit – tông

2. Vận tốc của Pit – tông

3. Gia tốc của Pit – tông

4. CHƯƠNG 4: ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

SƠ ĐỒ LỰC VÀ MOMEN TÁC ĐỘNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN CỦA MỘT XY LANH

LỰC KHÍ THỂ PKT

III. KHỐI LƯỢNG CƠ CẤU PIT – TÔNG – TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

1. Khối lượng nhóm Pit – tông (khối lượng các chi tiết chuyển động thẳng)

2. Khối lượng của thanh truyền

3. Khối lượng thanh truyền mtt

4. Khối lượng đầu nhỏ, to thanh truyền m1

5. Khối lượng của khuỷu trục (các chi tiết chuyển động quay)

6. Khối lượng thay thế của má khuỷu m mr

7. Khối lượng chuyển động quay của trục khuỷu mk

8. Khối lượng phần chuyển động tịnh tiến và quay của cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền

9. Khối lượng chuyển động tịnh tiến Mj

10. Khối lượng chuyển động quay Mr

LỰC QUÁN TÍNH

1. Lực quán tính của khối lượng chuyển động tính tiến Pj

2. Lực quán tính Pk của khối lượng chuyển động quay

HỆ LỰC TÁC DỤNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN

1. Lực tổng hợp tác dụng lên chốt Pit – tông

2. Lực p1 và lực N

3. Lực tiếp tuyến T và lực pháp tuyến Z

MOMENT TÁC DỤNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

1. Moment ngược chiều MN

ĐỒ THỊ VECTO PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN CHỐT KHUỶU

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

THIẾT KẾ PHÁC THẢO

1. Thiết kế mặt cắt ngang động cơ

2. Thiết kế mặt cắt dọc động cơ

THIẾT KẾ CƠ CẤU KHUỶU TRỤC

1. Nhóm Pit – tông

2. Chốt Pit – tông

3. Nhóm thanh truyền

4. Bạc lót thanh truyền

5. Bu lông thanh truyền

6. Các kích thước cơ bản thiết kế thanh truyền

7. Nhóm khuỷu trục

TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM BỀN CÁC CHI TIẾT

1. Đỉnh Pit – tông

2. Đầu Pit – tông

3. Thân Pit – tông

4. Tính toán sức bền của chốt Pit – tông

5. Tính bền séc – măng

6. Tính toán sưc bền thanh truyền

7. Tính sức bền của bu lông thanh truyền

8. Tính sức bền của trục khuỷu

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ

I. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU

PHÂN LOẠI CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

III. CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

1. Phương án bố trí Xupap

2. Cơ cấu phân phối khí Xupap đặt

3. Cơ ấu phân phối khí Xupap treo

4. Phương án dẫn động Xupap

5. Phương án dẫn động trục cam

6. Phương án dẫn động bằng bộ truyền bánh răng

7. Phương án dẫn động bằng xích

8. Phương án dẫn động bằng bộ truyền đai răng

THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG

V. THIẾT KẾ KỸ THUẬT

1. Tính các thông số cơ bản và kết cấu Xupap

2. Thông số Xupap theo tham khảo

3. Xác định kích thước của tiết diện lưu thông

4. Tính toán cam

5. Xác định đường kính trục cam

6. Xác định dạng cam

7. Tính toán lò xo Xupap

8. Tính bền các chi tiết

9. Quy dẫn khối lượng của chi tiết máy trong cơ cấu phân phối khí

10. Tính bền trục cam

11. Tính bền Xupap

7. CHƯƠNG 7: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

THÁO LẮP NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN

1. Tháo nhóm Pit – tông , séc – măng và thanh truyền ra khỏi động cơ

2. Tháo rời các cụm trên động cơ

3. Tháo rời các chi tiết của nhóm Pit – tông, séc măng, thanh truyền

4. Lắp nhóm Pit – tông, séc – măng, thanh truyền

5. Lắp Pit – tông vào thanh truyền

6. Lắp séc măng vào Pit – tông

7. Lắp nhóm Pit – tông, séc – măng, thanh truyền vào động cơ

KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN

1. Kiểm tra kỹ thuật Pit – tông

2. Kiểm tra kỹ thuật chốt Pit – tông

3. Kiểm tra kỹ thuật séc – măng

4. Kiểm tra kỹ thuật thanh truyền

SỬA CHỮA NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN

1. Sửa chữa Pit – tông

2. Sửa chữa chốt Pit – tông

3. Sửa chữa séc – măng

4. Sửa chữa thanh truyền

THÁO LẮP NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ

1. Nhiệm vụ, cấu tạo của trục khuỷu

2. Nhiệm vụ và cấu tạo của bánh đà

3. Tháo lắp trục khuỷu – bánh đà

KIỂM TRA – SỬA CHỮA NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ

1. Những hư hỏng của trục khuỷu, bánh đà và nguyên nhân gây ra

2. Kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu

3. Kiểm tra, sửa chữa bánh đà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nguyễn Quang Dũng 20200058 Tổng Quan Đồ Án Động Cơ Đốt Trong

Đồ án môn học Động cơ đốt trong là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí động lực tại trường Đại học Công nghệ Đông Á. Đồ án này, được thực hiện bởi Nguyễn Quang Dũng, mã số sinh viên 20200058, lớp DCOT11 10 1, là minh chứng cho quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng thiết kế, tính toán động cơ đốt trong. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế và tính toán một động cơ xăng 4 kỳ, 1 xilanh, một nhiệm vụ kỹ thuật phức tạp đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về nguyên lý động cơ đốt trong, kết cấu động cơ đốt trong, và các phương pháp tính toán động cơ đốt trong. Đồ án này không chỉ là một bài tập lớn, mà còn là bước đệm quan trọng giúp sinh viên làm quen với công việc thực tế trong ngành công nghiệp ô tô. Tài liệu gốc từ Bộ Giáo dục và Đào tạoTrường Đại học Công nghệ Đông Á cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho quá trình thực hiện đồ án. Đồ án này tuân thủ theo tiêu chuẩn DCOT mà trường đưa ra.

1.1. Giới thiệu về Đồ án Môn học Động cơ Đốt Trong DCOT11

Đồ án môn học Động cơ đốt trong (DCOT) là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí động lực. Đồ án này giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế thiết kế và tính toán. Sinh viên sẽ được làm quen với các phần mềm CAD Động cơ đốt trong để tạo ra bản vẽ động cơ đốt trong chi tiết. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nguyên lý động cơ đốt trong, mà còn rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. Nguyễn Quang Dũng đã sử dụng kiến thức của mình để thiết kế một động cơ cụ thể, thể hiện qua báo cáo đồ án chi tiết.

1.2. Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu của Đồ án 20200058

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế và tính toán một động cơ xăng 4 kỳ, 1 xilanh. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: tính toán nhiệt động cơ đốt trong, tính toán động học cơ cấu khuỷu trục thanh truyền, tính toán động lực học cơ cấu khuỷu trục thanh truyền, thiết kế cơ cấu khuỷu trục thanh truyền, và thiết kế kỹ thuật hệ thống phân phối khí. Đồ án cũng đề cập đến quy trình bảo dưỡng và sửa chữa động cơ, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về vòng đời của sản phẩm. Nguyễn Quang Dũng đã trình bày rõ ràng mục tiêu và phạm vi nghiên cứu trong thuyết minh đồ án của mình.

II. Thách Thức Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong Giải Pháp của Nguyễn Quang Dũng

Thiết kế động cơ đốt trong, đặc biệt là động cơ xăng 4 kỳ 1 xilanh, đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật. Các thách thức này bao gồm: đảm bảo hiệu suất nhiệt cao, giảm thiểu khí thải độc hại, tối ưu hóa quá trình cháy, đảm bảo độ bền của các chi tiết máy, và đáp ứng các yêu cầu về kích thước và trọng lượng. Nguyễn Quang Dũng đã tiếp cận các thách thức này bằng cách áp dụng các phương pháp thiết kế động cơ đốt trong hiện đại, sử dụng các phần mềm mô phỏng và tính toán tiên tiến, và tham khảo các tài liệu nghiên cứu khoa học uy tín. Giải pháp của Nguyễn Quang Dũng tập trung vào việc tối ưu hóa kết cấu động cơ đốt trong để đạt được hiệu suất cao nhất.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Hiệu Suất và Khí Thải Động Cơ Xăng

Hiệu suất và khí thải của động cơ xăng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm: tỷ số nén, góc đánh lửa sớm, thành phần hỗn hợp khí, và chất lượng nhiên liệu. Tỷ số nén cao giúp tăng hiệu suất nhiệt, nhưng cũng có thể gây ra hiện tượng kích nổ. Góc đánh lửa sớm cần được điều chỉnh phù hợp để đảm bảo quá trình cháy diễn ra hiệu quả nhất. Thành phần hỗn hợp khí cần được kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu khí thải độc hại như NOx, CO, và HC. Nguyễn Quang Dũng đã phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này trong đồ án của mình.

2.2. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Quá Trình Cháy trong Xylanh

Quá trình cháy trong xylanh có thể được tối ưu hóa bằng nhiều phương pháp, bao gồm: sử dụng hệ thống phun xăng trực tiếp, thiết kế buồng đốt tối ưu, và sử dụng hệ thống điều khiển van biến thiên. Hệ thống phun xăng trực tiếp giúp cải thiện quá trình hòa trộn nhiên liệu và không khí. Thiết kế buồng đốt tối ưu giúp tăng cường quá trình cháy xoáy lốc. Hệ thống điều khiển van biến thiên giúp điều chỉnh thời gian và độ mở của van nạp và van xả để tối ưu hóa quá trình nạp và thải. Nguyễn Quang Dũng đã đề xuất các giải pháp để tối ưu quá trình cháy trong đồ án.

2.3. Giải pháp của Nguyễn Quang Dũng để cải thiện hiệu suất

Nguyễn Quang Dũng tập trung vào giải pháp cải thiện hiệu suất động cơ bằng cách tinh chỉnh tỉ số nén và tối ưu hóa quá trình cháy. Sử dụng mô phỏng để dự đoán và điều chỉnh các thông số quan trọng, từ đó giảm thiểu tổn thất và tăng công suất đầu ra. Các phân tích cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải.

III. Phương Pháp Tính Toán Nhiệt Động Cơ Đốt Trong Hướng Dẫn Chi Tiết

Tính toán nhiệt động cơ đốt trong là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế. Phương pháp tính toán này bao gồm việc xác định các thông số nhiệt động của chu trình làm việc, như áp suất, nhiệt độ, và thể tích tại các điểm đặc biệt. Các phương pháp tính toán nhiệt thường dựa trên các định luật nhiệt động lực học, và sử dụng các mô hình toán học để mô phỏng quá trình cháy, nén, giãn nở, và thải. Kết quả tính toán nhiệt được sử dụng để đánh giá hiệu suất nhiệt của động cơ, và để thiết kế các chi tiết máy chịu nhiệt. Nguyễn Quang Dũng đã trình bày chi tiết phương pháp tính toán nhiệt trong đồ án.

3.1. Xác Định Các Thông Số Đầu Vào cho Quá Trình Tính Toán Nhiệt

Để thực hiện tính toán nhiệt, cần xác định các thông số đầu vào, bao gồm: loại nhiên liệu, tỷ số nén, áp suất và nhiệt độ không khí nạp, và hệ số dư lượng không khí. Loại nhiên liệu ảnh hưởng đến nhiệt trị và thành phần khí thải. Tỷ số nén ảnh hưởng đến hiệu suất nhiệt. Áp suất và nhiệt độ không khí nạp ảnh hưởng đến quá trình cháy. Hệ số dư lượng không khí ảnh hưởng đến thành phần khí thải. Nguyễn Quang Dũng đã lựa chọn các thông số đầu vào phù hợp cho động cơ xăng 4 kỳ 1 xilanh.

3.2. Áp dụng Định Luật Nhiệt Động Lực Học để Tính Toán Chu Trình

Trong quá trình tính toán nhiệt, các định luật nhiệt động lực học được áp dụng để tính toán các thông số nhiệt động của chu trình làm việc. Định luật thứ nhất nhiệt động lực học (bảo toàn năng lượng) được sử dụng để tính toán lượng nhiệt cung cấp và thải ra. Định luật thứ hai nhiệt động lực học (entropy tăng) được sử dụng để đánh giá tính khả nghịch của quá trình. Các phương trình trạng thái (ví dụ, phương trình Clapeyron-Mendeleev) được sử dụng để liên hệ áp suất, nhiệt độ, và thể tích. Nguyễn Quang Dũng đã sử dụng các định luật và phương trình này để tính toán chu trình làm việc của động cơ.

3.3. Sử dụng các Phần mềm Chuyên Dụng để Mô phỏng Quá trình

Các phần mềm như GT-Power và AVL Fire được sử dụng để mô phỏng quá trình cháy và dòng chảy trong động cơ. Phần mềm này cho phép sinh viên kiểm tra các thông số thiết kế và tinh chỉnh để tối ưu hóa hiệu suất. Nguyễn Quang Dũng đã sử dụng các công cụ này để đánh giá hiệu quả các thay đổi thiết kế và tinh chỉnh thông số vận hành.

IV. Thiết Kế Cơ Cấu Khuỷu Trục Phương Pháp và Lưu Ý Quan Trọng

Thiết kế cơ cấu khuỷu trục là một phần quan trọng trong thiết kế động cơ đốt trong. Cơ cấu này có nhiệm vụ biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu. Thiết kế cơ cấu khuỷu trục cần đảm bảo độ bền, độ cứng vững, và khả năng chịu tải cao. Các yếu tố cần xem xét trong thiết kế bao gồm: vật liệu chế tạo, hình dạng và kích thước của các chi tiết, và phương pháp bôi trơn. Nguyễn Quang Dũng đã trình bày phương pháp thiết kế cơ cấu khuỷu trục trong đồ án.

4.1. Lựa Chọn Vật Liệu Chế Tạo cho Pit tông Thanh Truyền và Trục Khuỷu

Vật liệu chế tạo cho pit-tông, thanh truyền, và trục khuỷu cần có độ bền cao, khả năng chịu nhiệt tốt, và độ mài mòn thấp. Thép hợp kim thường được sử dụng cho trục khuỷu và thanh truyền. Hợp kim nhôm thường được sử dụng cho pit-tông vì nhẹ và có khả năng tản nhiệt tốt. Cần lựa chọn vật liệu phù hợp với điều kiện làm việc của từng chi tiết. Nguyễn Quang Dũng đã đưa ra lựa chọn vật liệu cho các chi tiết này trong đồ án.

4.2. Tính Toán Độ Bền và Độ Cứng Vững của Các Chi Tiết Máy

Cần tính toán độ bền và độ cứng vững của các chi tiết máy để đảm bảo khả năng chịu tải trong quá trình làm việc. Các phương pháp tính toán thường dựa trên lý thuyết sức bền vật liệu, và sử dụng các phần mềm mô phỏng để phân tích ứng suất và biến dạng. Cần đảm bảo rằng ứng suất và biến dạng không vượt quá giới hạn cho phép của vật liệu. Nguyễn Quang Dũng đã thực hiện tính toán độ bền và độ cứng vững cho các chi tiết cơ cấu khuỷu trục.

4.3. Tối ưu Hóa Kết cấu và thiết kế để giảm Trọng lượng

Giảm trọng lượng của các bộ phận chuyển động giúp giảm lực quán tính và cải thiện hiệu suất. Tuy nhiên, cần duy trì đủ độ bền để đáp ứng yêu cầu vận hành. Kỹ thuật tối ưu hóa hình dạng được sử dụng để giảm vật liệu ở những khu vực ít chịu tải, đồng thời tăng cường ở các điểm trọng yếu.

V. Ứng Dụng Thực Tế và Kết Quả Nghiên Cứu của Đồ Án DCOT11 10 1

Đồ án Nguyễn Quang Dũng 20200058 không chỉ mang tính chất lý thuyết, mà còn có nhiều ứng dụng thực tế. Kết quả nghiên cứu từ đồ án có thể được sử dụng để cải tiến thiết kế động cơ xăng, nâng cao hiệu suất, giảm thiểu khí thải, và kéo dài tuổi thọ của động cơ. Các kết quả này cũng có thể được sử dụng để đào tạo kỹ sư cơ khí động lực, và để phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô. Đồ án DCOT11 này là một đóng góp quan trọng cho ngành công nghiệp ô tô.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả của Thiết Kế Động Cơ Xăng 4 Kỳ 1 Xylanh

Hiệu quả của thiết kế động cơ xăng 4 kỳ 1 xilanh có thể được đánh giá dựa trên các tiêu chí: hiệu suất nhiệt, công suất, mô-men xoắn, và mức tiêu thụ nhiên liệu. Cần thực hiện các thử nghiệm trên động cơ thực tế hoặc sử dụng các phần mềm mô phỏng để đánh giá các chỉ tiêu này. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu của thiết kế, và đề xuất các cải tiến.

5.2. Đề Xuất Các Cải Tiến cho Thiết Kế Động Cơ Để Tối Ưu Hiệu Suất

Dựa trên kết quả đánh giá, có thể đề xuất các cải tiến cho thiết kế động cơ để tối ưu hiệu suất. Các cải tiến có thể bao gồm: thay đổi tỷ số nén, tối ưu hóa góc đánh lửa sớm, cải thiện quá trình hòa trộn nhiên liệu và không khí, và giảm ma sát giữa các chi tiết máy. Cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá hiệu quả của các cải tiến này.

5.3. So sánh với Các Thiết kế Động Cơ Hiện có trên Thị trường

So sánh thiết kế của Nguyễn Quang Dũng với các động cơ tương tự trên thị trường cho thấy những ưu điểm và hạn chế. Điều này giúp đánh giá tính cạnh tranh của thiết kế và đưa ra các gợi ý cải tiến thực tế. Các thông số so sánh bao gồm công suất, mô-men xoắn, mức tiêu thụ nhiên liệu, và phát thải.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Đồ Án Nguyễn Quang Dũng 20200058

Đồ án Nguyễn Quang Dũng 20200058 đã thành công trong việc thiết kế và tính toán một động cơ xăng 4 kỳ 1 xilanh. Đồ án đã trình bày chi tiết các phương pháp tính toán nhiệt động, thiết kế cơ cấu khuỷu trục, và thiết kế hệ thống phân phối khí. Kết quả nghiên cứu từ đồ án có nhiều ứng dụng thực tế, và có thể được sử dụng để cải tiến thiết kế động cơ đốt trong. Trong tương lai, có thể phát triển đồ án theo các hướng: nghiên cứu sâu hơn về quá trình cháy, sử dụng các vật liệu mới, và áp dụng các công nghệ tiên tiến. Đồ án DCOT11 này là một nền tảng vững chắc cho sự phát triển nghề nghiệp của Nguyễn Quang Dũng trong lĩnh vực Cơ Khí Động Lực.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Chính và Đóng Góp của Đồ Án

Đồ án đã đạt được các kết quả chính: thiết kế chi tiết động cơ xăng 4 kỳ 1 xilanh, tính toán các thông số nhiệt động của chu trình làm việc, và đánh giá hiệu quả của thiết kế. Đồ án đóng góp vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng thiết kế động cơ đốt trong cho sinh viên. Các kết quả này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Liên Quan đến Động Cơ

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm: nghiên cứu về sử dụng nhiên liệu thay thế, phát triển các hệ thống điều khiển động cơ thông minh, và nghiên cứu về giảm thiểu tiếng ồn và rung động. Cần có sự hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, và doanh nghiệp để thực hiện các nghiên cứu này.

6.3. Tầm quan trọng của Đồ án trong Việc đào tạo kỹ sư Cơ khí.

Đồ án là một phần không thể thiếu trong việc đào tạo kỹ sư cơ khí. Nó giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và giải quyết vấn đề. Đồ án cũng giúp sinh viên làm quen với các công cụ và phương pháp thiết kế hiện đại, chuẩn bị cho công việc trong ngành công nghiệp.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG VÀ CHỌN PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ. Điều kiện làm việc của Pit – tông. CHỐT PIT – TÔNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 19 1. Điều kiện làm việc và yêu cầu.

Vật liệu chế tạo. Điều kiện làm việc. Vật liệu chế tạo. NHÓM THANH TRUYỀN ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 20 1.

Điều kiện làm việc. TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 21 1. Điều kiện làm việc. Yêu cầu kỹ thuật.

Phương án thiết kế. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 22 CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG. GIỚI THIỆU CHUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 24 II. CÁC THÔNG SỐ CHO TRƯỚC CỦA ĐỘNG CƠ -------------------------------------------------------------------------------------------- 24 III.

CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHO TÍNH TOÁN NHIỆT ---------------------------------------------------------------------------------------- 25 1. Áp suất không khí nạp (p0). Nhiệt độ không khí nạp mới (T0). Áp suất khí nạp trước xupap nạp (pk).

Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp (Tk). Áp suất cuối quá trình nạp (pa). Chọn áp suất khí sót (pr). Độ tăng nhiệt độ khí mới (𝚫𝐓).

Chọn hệ số nạp thêm (𝛌𝟏). Chọn hệ số quét buồng cháy (𝛌𝟐). Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt (𝛌𝐭). Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm Z (𝛏𝐳).

Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b (𝛏𝐛). Chọn hệ số dư lượng không khí 𝛂. Chọn hệ số điền đầy công đồ thị (𝛗𝐝). TÍNH TOÁN NHIỆT ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 27 1.

Quá trình nạp. Quá trình nén. Quá trình cháy. Quá trình giãn nở.

Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình. Tính thông số kết cấu của động cơ. Bảng kết quả tính toán nhiệt động cơ. Vẽ đồ thị công chỉ thị.

36 CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC CƠ CẤU KHUỶU TRỤC – THANH TRUYỀN. PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN ------------------------------------------------------------ 42 II. ĐỘNG HỌC CỦA PIT – TÔNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 42 1. Đường biểu diễn hành trình của Pit – tông x = f(𝛂).

Đường biểu diễn tốc độ của Pit – tông v = f(𝛂). Đường biểu diễn gia tốc của Pit – tông. ĐỘNG HỌC CỦA PIT-TÔNG (PHÂN TÍCH THEO PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH)--------------------------------------------------- 46 1. Chuyển vị của Pit – tông.

Vận tốc của Pit – tông. Gia tốc của Pit – tông. 52 CHƯƠNG 4 ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN. SƠ ĐỒ LỰC VÀ MOMEN TÁC ĐỘNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN CỦA MỘT XY LANH.

LỰC KHÍ THỂ PKT ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 57 III. KHỐI LƯỢNG CƠ CẤU PIT – TÔNG – TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN --------------------------------------------------------- 59 1. Khối lượng nhóm Pit – tông (khối lượng các chi tiết chuyển động thẳng). Khối lượng của thanh truyền.

Khối lượng thanh truyền mtt. Khối lượng đầu nhỏ, to thanh truyền m1. Khối lượng của khuỷu trục (các chi tiết chuyển động quay). Khối lượng thay thế của má khuỷu m mr.

Khối lượng chuyển động quay của trục khuỷu mk. Khối lượng phần chuyển động tịnh tiến và quay của cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền. Khối lượng chuyển động tịnh tiến Mj. Khối lượng chuyển động quay Mr.

LỰC QUÁN TÍNH ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 62 1. Lực quán tính của khối lượng chuyển động tính tiến Pj. Lực quán tính Pk của khối lượng chuyển động quay. HỆ LỰC TÁC DỤNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN ------------------------------------------------------------------- 62 1.

Lực tổng hợp tác dụng lên chốt Pit – tông. Lực p1 và lực N. Lực tiếp tuyến T và lực pháp tuyến Z. MOMENT TÁC DỤNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN ------------------------------------------------------------- 63 1.

Moment ngược chiều MN. ĐỒ THỊ VECTO PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN CHỐT KHUỶU ---------------------------------------------------------------------------- 64 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN. THIẾT KẾ PHÁC THẢO -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 70 1. Thiết kế mặt cắt ngang động cơ.

Thiết kế mặt cắt dọc động cơ. THIẾT KẾ CƠ CẤU KHUỶU TRỤC ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- 71 1. Nhóm Pit – tông. Chốt Pit – tông.

Nhóm thanh truyền. Bạc lót thanh truyền. Bu lông thanh truyền. Các kích thước cơ bản thiết kế thanh truyền.

Nhóm khuỷu trục. TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM BỀN CÁC CHI TIẾT ---------------------------------------------------------------------------------------- 80 1. Đỉnh Pit – tông. Đầu Pit – tông.

Thân Pit – tông. Tính toán sức bền của chốt Pit – tông. Ứng suất uốn chốt. Ứng suất cắt.

Ứng suất biến dạng. Tính bền séc – măng. Ứng suất uốn khi séc – măng làm việc. Ứng suất uốn séc – măng không đẳng áp khi séc – măng làm việc.

Ứng suất lắp ghép. Áp suất trung bình của séc – măng lên mặt. Tính toán sưc bền thanh truyền. Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền.

Tính sức bền thân thanh truyền. Tính sức bền đầu to thanh truyền. Tính sức bền của bu lông thanh truyền. Tính sức bền của trục khuỷu.

105 CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 118 1. PHÂN LOẠI CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 119 III. CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ------------------------------------------------------------------------------ 120 1.

Phương án bố trí Xupap. Cơ cấu phân phối khí Xupap đặt. Cơ ấu phân phối khí Xupap treo. Phương án dẫn động Xupap.

Phương án dẫn động trục cam. Phương án dẫn động bằng bộ truyền bánh răng. Phương án dẫn động bằng xích. Phương án dẫn động bằng bộ truyền đai răng.

THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 125 V. THIẾT KẾ KỸ THUẬT ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 125 1. Tính các thông số cơ bản và kết cấu Xupap. Thông số Xupap theo tham khảo.

Xác định kích thước của tiết diện lưu thông. Tính toán cam. Xác định đường kính trục cam. Xác định dạng cam.

Tính toán lò xo Xupap. Tính bền các chi tiết. Quy dẫn khối lượng của chi tiết máy trong cơ cấu phân phối khí. Tính bền trục cam.

Tính bền Xupap. 138 CHƯƠNG 7 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA. THÁO LẮP NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN --------------------------------------------------------------------- 140 1. Tháo nhóm Pit – tông , séc – măng và thanh truyền ra khỏi động cơ.

Tháo rời các cụm trên động cơ. Tháo rời các chi tiết của nhóm Pit – tông, séc măng, thanh truyền. Lắp nhóm Pit – tông, séc – măng, thanh truyền. Lắp Pit – tông vào thanh truyền.

Lắp séc măng vào Pit – tông. Lắp nhóm Pit – tông, séc – măng, thanh truyền vào động cơ. KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN ----------------------------------- 144 1. Kiểm tra kỹ thuật Pit – tông.

Làm sạch Pit – tông. Kiểm tra vết xước, nứt, vỡ Pit – tông. Kiểm tra độ côn, độ ô van của Pit – tông. Kiểm tra khe hở giữa Pit – tông và xy lanh.

Kiểm tra kỹ thuật chốt Pit – tông. Kiểm tra bề mặt chốt Pit – tông. Kiểm tra khe hở giữa chốt Pit – tông và bạc lót. Kiểm tra kỹ thuật séc – măng.

Kiểm tra khe hở cạnh. Kiểm tra khe hở miệng séc – măng. Kiểm tra khe hở lưng. Kiểm tra độ tròn của séc – măng (Độ lọt ánh sáng).

Kiểm tra kỹ thuật thanh truyền. Kiểm tra bu lông thanh truyền. Kiểm tra các lỗ dẫn dầu trên thân thanh truyền xem có bị tắc không. Kiểm tra khe hở giữa bạc đầu to thanh truyền và cổ trục khuỷu.

Kiểm tra độ cong của thanh truyền. Kiểm tra độ xoắn của thanh truyền. SỬA CHỮA NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN ------------------------------------------------------------------ 149 1. Sửa chữa Pit – tông.

Sửa chữa chốt Pit – tông. Sửa chữa séc – măng. Sửa chữa thanh truyền. THÁO LẮP NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ-------------------------------------------------------------------------------------------- 153 1.

Nhiệm vụ, cấu tạo của trục khuỷu. Cấu tạo của trục khuỷu. Nhiệm vụ và cấu tạo của bánh đà. Tháo lắp trục khuỷu – bánh đà.

Trình tự tháo. Lắp trục khuỷu, bánh đà. KIỂM TRA – SỬA CHỮA NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ --------------------------------------------------------------------------- 160 1. Những hư hỏng của trục khuỷu, bánh đà và nguyên nhân gây ra.

Cổ trục, cổ thanh truyền bị mòn. Trục khuỷu bị cong và xoắn. Trục khuỷu bị rạn nứt, gãy. Bề mặt của cổ trục, cổ thanh truyền, gối đỡ bị xước, cháy.

Vành răng khởi động bị mòn, sứt mẻ. Bề mặt làm việc của bánh đà bị mòn, xước, cháy. Bánh đà bị rạn nứt. Kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu.

Kiểm tra trục khuỷu bị xước, cháy rỗ, rạn nứt. Kiểm tra độ mòn cổ trục và cổ thanh truyền. Kiểm tra độ cong, độ xoắn của trục khuỷu. Kiểm tra bán kính quay của trục khuỷu.

Kiểm tra độ đảo của mặt bích lắp bánh đà. Kiểm tra khe hở giữa cổ trục, cổ thanh truyền và bạc lót. Kiểm tra khe hở hớng trục của trục khuỷu. Kiểm tra, sửa chữa bánh đà.

Kiểm tra bánh đà bị mòn, xước, cháy bề mặt tiếp xuc với đĩa ma sát. Kiểm tra độ đảo của bánh đà. Kiểm tra các lỗ ren trên bánh đà. 168 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

171 6 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ XĂNG VIKYNO 190F I. Các thông số kỹ thuật cơ sở Số xylanh (i) 1 Đường kính xylanh (D) (mm) 86 Hành trình Pit – tông (S) (mm) 78 Thể tích công tác (Vh) (lít) 0,45 Số kỳ (τ) 4 Cổ nối bộ lọc gió Cổ nối dạng tiếp tuyến, xoáy Tỉ số nén 9,5 Công suất cực đại (kW) 8/3000 HP/v/p Tốc độ trục khuỷu 3000 v/ph Tốc độ cực đại (tức thời) 3200 v/ph Loại lót xylanh Ống lót xylanh loại ướt Chiều quay động cơ Thuận chiều kim đồng hồ Hệ thống phân phối khí II. Giới thiệu kết cấu các chi tiết máy và các hệ thống động cơ 1. Thông số kết cấu động cơ Theo tài liệu, giáo trình TTTK ô tô thì tỉ số S/D và R/L có giá trị như sau: [S/D] = [0,932,25] và [R/L] = [0,250,29] *Tỉ số S/D: S 78 = = 0,907 < [S/D] = [0,93 ÷ 2,25] D 86 7 Chọn tỉ số S/D nhỏ hơn tiêu chuẩn thiết kế để đạt những ưu điểm sau: -Do hành trình S của động cơ ngắn nên có thể tăng tốc độ quay của trục khuỷu mà tốc độ trung bình của Pit – tông không tăng; do đó tổn thất ma sát không tăng.

Tuổi thọ của nhóm Pit – tông được nâng lên. -Dễ bố trí xupap, kích thước của xupap nạp và thải đều có thể tăng (do D tương đối lớn) vì vậy nạp được đầy và thải sạch khí cháy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ