Nguyên Lý Kế Toán: Khái Niệm, Vai Trò và Ứng Dụng Trong Doanh Nghiệp

Khám phá nội dung chi tiết về Đồ án nguyên lý kế toán 5, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực kế toán.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài luận

2023

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1. Khái niệm, vai trò, bản chất, nhiệm vụ của hạch toán kế toán

1.2. Hạch toán kế toán với công tác quản lý

1.3. Các khái niệm, nguyên tắc được thừa nhận

1.4. Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán

1.4.1. Nhiệm vụ của kế toán

1.4.2. Yêu cầu đối với công tác kế toán

1.5. Các phương pháp kế toán

1.5.1. Phương pháp chứng từ và kiểm kê

1.5.1.1. Phương pháp chứng từ
1.5.1.2. Phương pháp kiểm kê

1.5.2. Phương pháp tính giá và xác định giá thành

1.5.3. Phương pháp tài khoản và ghi số kép

1.5.4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

1.6. Các hình thức sổ kế toán

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

2.1. Số liệu kế toán tháng II năm 2016

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Khám phá Nguyên lý kế toán Nền tảng cho doanh nghiệp

Nguyên lý kế toán được xem là bộ quy tắc và hướng dẫn nền tảng, chi phối toàn bộ quá trình ghi chép, xử lý và trình bày thông tin tài chính. Chúng không chỉ là các giả định trừu tượng mà là kim chỉ nam đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và đáng tin cậy cho mọi hoạt động của kế toán tài chínhkế toán quản trị. Việc nắm vững các nguyên lý này là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kế toán viên và nhà quản lý, giúp doanh nghiệp vận hành đúng theo luật kế toán và cung cấp cơ sở vững chắc cho việc ra quyết định kinh doanh chiến lược.

1.1. Định nghĩa chuẩn xác về hạch toán và nguyên lý kế toán

Theo tài liệu nghiên cứu của Trường Đại học Mỏ - Địa chất, hạch toán kế toán được định nghĩa là "một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh, giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất, kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế - tài chính của một đơn vị". Từ định nghĩa này, có thể hiểu Nguyên lý kế toán là những quy ước, chuẩn mực và hướng dẫn chung được thừa nhận rộng rãi, làm cơ sở cho việc đo lường, ghi nhận và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế. Chúng đảm bảo rằng các sổ sách kế toánbáo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác nhau có thể được so sánh một cách hợp lý, tạo ra một ngôn ngữ chung trong thế giới tài chính.

1.2. Vai trò cốt lõi trong việc quản trị và điều hành

Thông tin kế toán đóng vai trò không thể thiếu trong cả ba giai đoạn của quá trình quản lý: lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra. Các nguyên lý kế toán đảm bảo thông tin này là đáng tin cậy. Dựa trên dữ liệu từ bảng cân đối kế toán hay báo cáo kết quả kinh doanh được lập theo đúng nguyên tắc, nhà quản trị có thể phân tích báo cáo tài chính để đánh giá sức khỏe doanh nghiệp, dự báo dòng tiền, và đưa ra các quyết định quan trọng về đầu tư, vay vốn hay mở rộng hoạt động. Thiếu đi nền tảng này, mọi quyết định đều chỉ dựa trên cảm tính và mang lại rủi ro lớn.

1.3. Phân biệt giữa Nguyên lý kế toán và Chuẩn mực kế toán

Mặc dù thường được sử dụng thay thế cho nhau, Nguyên lý kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) có sự khác biệt. Nguyên lý là những khái niệm, giả định mang tính định hướng, là nền tảng triết lý chung (ví dụ: nguyên tắc thận trọng). Trong khi đó, Chuẩn mực kế toán là những quy định, hướng dẫn cụ thể và chi tiết hơn, mang tính pháp lý bắt buộc, được xây dựng dựa trên các nguyên lý đó. Có thể nói, nguyên lý là 'tại sao', còn chuẩn mực là 'làm như thế nào' trong thực hành kế toán.

II. Hậu quả khi thiếu tuân thủ Nguyên lý kế toán trong DN

Việc không tuân thủ hoặc áp dụng sai các nguyên lý kế toán cơ bản có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Những sai sót này không chỉ làm suy giảm niềm tin của các bên liên quan như nhà đầu tư, chủ nợ, mà còn có thể dẫn đến các vấn đề pháp lý phức tạp. Một hệ thống kế toán không đáng tin cậy sẽ làm tê liệt khả năng ra quyết định chiến lược và khiến doanh nghiệp mất phương hướng trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

2.1. Sai lệch trong báo cáo tài chính và rủi ro pháp lý

Khi các nguyên lý như nguyên tắc phù hợp hay nguyên tắc cơ sở dồn tích bị bỏ qua, doanh thu và chi phí sẽ được ghi nhận sai kỳ, dẫn đến một báo cáo kết quả kinh doanh bị bóp méo. Tương tự, vi phạm nguyên tắc giá gốc có thể làm giá trị tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán không phản ánh đúng thực tế. Những sai lệch này không chỉ vi phạm luật kế toán mà còn có thể bị coi là hành vi gian lận tài chính, khiến doanh nghiệp đối mặt với các khoản phạt nặng nề và tổn hại danh tiếng không thể khắc phục.

2.2. Khó khăn khi ra quyết định và kêu gọi vốn đầu tư

Nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng dựa vào báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động và tiềm năng của doanh nghiệp. Một báo cáo được lập dựa trên các nguyên tắc không nhất quán hoặc thiếu khách quan sẽ bị đánh giá là không đáng tin cậy. Điều này khiến việc kêu gọi vốn đầu tư trở nên cực kỳ khó khăn. Đối với nội bộ, ban lãnh đạo cũng không thể đưa ra quyết định chính xác nếu các số liệu về giá thành, lợi nhuận, hay dòng tiền không được xây dựng trên một nền tảng vững chắc của các nguyên lý kế toán.

III. Hướng dẫn 7 nguyên lý kế toán cơ bản theo chuẩn mực VAS

Chuẩn mực chung số 01 (VAS 01) của hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đã nêu rõ 7 nguyên lý kế toán cơ bản mà mọi doanh nghiệp phải tuân thủ. Các nguyên lý này tạo thành một khuôn khổ logic, đảm bảo các giao dịch kinh tế được phản ánh một cách trung thực, khách quan và nhất quán. Hiểu rõ và vận dụng đúng 7 nguyên lý kế toán cơ bản là kỹ năng nền tảng quyết định chất lượng công tác kế toán tại một tổ chức. Chúng là kim chỉ nam cho mọi bút toán định khoản kế toán và quy trình hạch toán kế toán.

3.1. Nhóm nguyên tắc nền tảng Cơ sở dồn tích và Hoạt động liên tục

Nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu mọi nghiệp vụ kinh tế phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền. Điều này giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Bên cạnh đó, nguyên tắc hoạt động liên tục giả định rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục kinh doanh trong tương lai gần, làm cơ sở cho việc ghi nhận tài sản theo giá gốc thay vì giá thanh lý, và phân bổ chi phí (như khấu hao) qua nhiều kỳ.

3.2. Nhóm nguyên tắc ghi nhận Giá gốc Phù hợp và Ghi nhận doanh thu

Nguyên tắc giá gốc quy định tài sản phải được ghi nhận theo giá thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản đó. Nguyên tắc phù hợp đòi hỏi việc ghi nhận doanh thu phải tương ứng với các chi phí tạo ra doanh thu đó trong cùng một kỳ. Ví dụ, giá vốn của hàng bán phải được ghi nhận trong cùng kỳ với doanh thu từ việc bán số hàng đó. Nguyên tắc Ghi nhận doanh thu (được cụ thể hóa trong VAS 14) chỉ rõ doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về việc chuyển giao quyền sở hữu và lợi ích kinh tế.

3.3. Nhóm nguyên tắc đảm bảo Nhất quán Thận trọng và Trọng yếu

Nguyên tắc nhất quán yêu cầu các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác, giúp thông tin có thể so sánh được. Nguyên tắc thận trọng yêu cầu kế toán viên không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và thu nhập, cũng như không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí. Cuối cùng, nguyên tắc trọng yếu cho phép kế toán có thể đơn giản hóa các vấn đề nhỏ, không quan trọng, nhưng phải trình bày đầy đủ các thông tin có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo.

IV. Phương pháp ứng dụng Nguyên lý kế toán vào hạch toán

Việc vận dụng các nguyên lý kế toán không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà phải được thể hiện qua các phương pháp hạch toán cụ thể. Từ việc lập chứng từ, ghi nhận vào tài khoản cho đến việc tổng hợp số liệu lên báo cáo, mỗi bước đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đã đề ra. Đây là quá trình biến các giao dịch kinh tế riêng lẻ thành những con số biết nói, cung cấp một bức tranh toàn cảnh về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo quan trọng khác.

4.1. Ứng dụng trong phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép là công cụ cốt lõi để hiện thực hóa các nguyên lý kế toán. Mỗi nghiệp vụ kinh tế đều được định khoản kế toán bằng cách ghi Nợ vào một hoặc nhiều tài khoản và ghi Có vào một hoặc nhiều tài khoản khác với tổng số tiền bằng nhau. Chẳng hạn, khi mua hàng hóa, nguyên tắc giá gốc được áp dụng để xác định giá trị ghi vào tài khoản hàng tồn kho (Nợ TK 156) và tài khoản công nợ hoặc tiền (Có TK 331/111/112). Quá trình này đảm bảo tính cân đối liên tục của phương trình kế toán: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

4.2. Cách các nguyên lý định hình việc lập báo cáo tài chính

Toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính đều được xây dựng dựa trên các nguyên lý. Nguyên tắc hoạt động liên tục là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán. Nguyên tắc phù hợpcơ sở dồn tích là xương sống của báo cáo kết quả kinh doanh. Nguyên tắc nhất quán đảm bảo số liệu giữa các kỳ có thể so sánh. Nguyên tắc công khai (một phần của yêu cầu minh bạch) đòi hỏi các thông tin trọng yếu phải được thuyết minh rõ ràng. Nếu không có các nguyên lý này, các báo cáo sẽ chỉ là một tập hợp số liệu rời rạc và vô nghĩa.

V. Case study Ứng dụng Nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp

Để hiểu rõ hơn về tính thực tiễn, việc phân tích một case study cụ thể là phương pháp hiệu quả nhất. Tài liệu gốc đã cung cấp một ví dụ chi tiết về hoạt động kế toán tại Công ty TNHH May Mặc Thanh Sơn, cho thấy cách các nguyên lý được áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh, từ việc mua nguyên vật liệu, tính lương, khấu hao tài sản cho đến việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. Phân tích này giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa lý thuyết và thực hành trong công tác hạch toán kế toán.

5.1. Ví dụ về áp dụng nguyên tắc giá gốc khi mua tài sản

Trong tài liệu, nghiệp vụ mua một xe tải Huyndai được ghi nhận cụ thể. Nguyên giá của tài sản cố định không chỉ bao gồm giá mua chưa thuế (250,000,000đ) mà còn cộng cả chi phí vận chuyển phải trả (13,000,000đ). Tổng nguyên giá được ghi nhận là 263,000,000đ. Đây là minh chứng rõ ràng cho việc áp dụng nguyên tắc giá gốc, theo đó, mọi chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng đều được vốn hóa vào giá trị của tài sản đó. Giá trị này sẽ là cơ sở để trích khấu hao trong các kỳ tiếp theo.

5.2. Phân tích nguyên tắc phù hợp qua báo cáo kết quả kinh doanh

Khi xem xét báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, chúng ta thấy rõ việc áp dụng nguyên tắc phù hợp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (585,000,000đ) được ghi nhận trong kỳ. Tương ứng với đó, giá vốn hàng bán (277,557,500đ) - tức chi phí của những sản phẩm đã bán ra - cũng được ghi nhận trong cùng kỳ đó để xác định lợi nhuận gộp. Các chi phí khác như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ cũng được trừ khỏi doanh thu để tính lợi nhuận thuần, đảm bảo chi phí được đối chiếu với doanh thu mà nó giúp tạo ra.

10/07/2025
Đồ án nguyên lý kế toán5

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những vẫn đề lý luận chung về hạch toán kế toán, 1. Khái niệm hạch toán kế toán 2. Hạch toán kế toán với công tác quản lý 3. Những nguyên tắc chung được thừa nhận 4.

Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán 5. Các phương pháp kế toán Phương pháp chứng từ và kiêm kê Phuong phap tinh gia va xac dinh gia thanh Phương pháp tài khoản và ghi sô kép Phương pháp tổng hợp va cân đối kế toán, 6. Các hình thức ghỉ sô kế toán, Chương II: Vận dụng các Phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp, Trong thời gian học tập và nghiên cứu đồ án môn học, bản thân em đã có gắng tìm tòi, nghiên cứu, tham khảo tài liệu dé hoàn thành tốt đồ án môn học, Tuy nhiên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi các thiếu sót, em rất mong các thầy cô giúp đỡ em đề em có thê hoàn thiện hơn đồ án môn học của mình, Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các thay cô, Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc - ; Chuong I / NHUNG VAN DE CHUNG VE HACH TOAN KE TOAN I. Khai Niém, Vai Trd, Ban Chat, Nhiệm Vụ Của Hạch Toán Kế Toán 1.

Khái niệm - ; Ộ Hach toan kề toán xuât hiện đầu tiên ở các nước phương Tây với vai trò là một nghề chuyên giữ số sách ghi chép, lưu trữ số liệu trên các số sách, Đây chỉ là một công đoạn chủ yếu, quan trọng của hạch toán kế toán, Hạch toán kế toán được hiệu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm hệ thống thông tin kinh tế tài chính hữu ích cần thiết cho người sử dụng, và hệ thống thống thông tin này đo lường, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong một tổ chức kinh tế, Những thông tin này sẽ cho phép người quản lý lựa chọn, sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý và có hiệu quả, kế toán được coi vừa là một khoa học, vừa là một nghề nghiệp quản lý, Xét về khía cạnh khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phân ánh, giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất, kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tếm tài chính của một đơn vị bằng hệ thống phương pháp của mình và thông qua các thước đo hiện vật, thời gian lao động và thước đo giá trị, Xét về khía cạnh nghề nghiệp thì kế toán tài chính là nghệ thuật ghi chép, tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị nhằm cung cấp các thông tin toan diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình huy động và sử đụng vốn trong đơn vị, 2. Vai trò - - - Hạch toán kê toán cung cập cho những người sử dụng một cái nhìn tông quất về tình hình và khả năng kinh doanh của một tô chức, Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa ra những quyết định quan trọng nhất trong quản lí kinh tế, Nó là công cụ được sử dụng trong phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra, giảm đốc các hoạt động kinh tế xảy ra trong đơn vị, Đặc điểm của thông tin kế toán:. Là thông tin hai mặt về các hiện tượng kinh tế, tài chính trong một tô chức: tăng và giảm tài sản, nguồn hình thành chỉ phí và kết quả., ° Mỗi thông tin kế toán đều mang tính chất đặc trưng là vừa có ý nghĩa thông tin, vừa có ý nghĩa kiểm tra Thông tin kế toán tài phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau: nhà quản lí doanh nghiệp (giám đốc, hội đồng quản trị,.), Nhà đầu tư, Chủ nợ, công nhân viên, nhà nước. Trường Đại Học Mô - Địa Chất Dé an nguyên lÿ kế Như vậy, thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lí kinh tế, trong việc điều hành tô chức kinh doanh và là một tất yêu khách quan của nên sản xuất xã hội, 3.Bản chất của kế toán ‹ - - ‹ ° Quan sát nhắm phi nhận sự tốn tại của những đôi tượng cân được quan sát thông tin ° Đo lường nhằm lượng hóa các thông tin.

Tính toán là quá trình sử đụng các phương pháp tính để tông hợp các thông tin đã được lượng hóa, ° Ghi chép những nội dung đã thu thập, đo lường và tính toán nhằm tạo cơ sở xử lí và cung cấp thông tin kịp thời, IL. Hach toán kế toán với công tac quan ly ; - Hach toan kê toán là một công cụ có vai trò quan trọng trong hệ thông các công cụ quản lý kinh tế do thông tin kế toán được sử dụng trong cả 3 giai đoạn của quá trình quản lý : ® Phân tích, lập kế hoạch : người kế toán phải lập đự phòng tài chính, lập kế hoạch tiền mặt, nhu cầu về vốn và lập kế hoạch về lợi nhuận ¢ Thực biện và kiểm tra kế hoạch : thông tin kế toán thu thập được phản ánh lợi nhuận ,giá thành thực tế so với kế hoạch từ đó xem xét và kịp thời điều chỉnh ® Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch : thông tin kễ toán cho phép nhận định xem mục tiêu đã đặt ra có đạt được thông qua việc thực hiện kế hoạch hay không. - Thong tin ké toan phuc vu cho nhiéu déi tuong khac nhau, Cac đối tượng này có thê được chia làm 3 loại chính : ® Những người điều hành cơ sở kinh doanh gồm : giảm đốc, hội đồng quản trị. Họ luôn mong muốn đạt được các mục tiêu đề ra trong kinh doanh là tồn tại, phát triển và tạo lợi nhuận s- Những người bên ngoài cơ sở kinh doanh nhưng có quyền lợi tài chính trực tiến, như các nhà đầu tư ,các chủ nợ học sẽ nghiên cứu tỉ mỉ các bảng báo cáo kế toán và phân tích tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo đó sẽ cho họ câu trả lời, s - Những tô chức bên ngoài cơ sở có quyên lợi tài chính gián tiếp với cơ sở đó như các cơ quan chức nang mang tinh chất quản lý nhà nước gồm cơ quan thuê vụ, cơ quan lập quy và các thành phân khác, Cơ quan chức năng sẽ sử dụng thông tin kế toán để tìm hiểu, giám sát việc thu nộp thuế và nghĩa vụ khác của các doanh nghiệp Trường Đại Học Mô - Địa Chất Dé an nguyên lÿ kế Trường Đại Học Mô - Địa Chất Dé an nguyên lý kế II.

Các khái niệm, nguyên tắc được thừa nhận, I, Cac khai niệm được thừa nhận ; -Don vi kế toan: Là một tô chức độc lập, sô liệu ghi chép và báo cáo tài chính của tô chức chỉ bao gồm quá trình sản xuất kinh đoanh của nó, Đơn vị phải lập báo cáo theo quy định riêng, - Hoạt động liên tục: Giả định doanh nghiệp hoạt động trong thời gian dài hoặc chí ít là không bị giả thể trong tương lai gần - Thước đo tiền tệ: Đơn vị tính toán thông nhất dé tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , ở Việt Nam hiện hành là VND - Ki ké toán: Độ dài của một khoảng thời gian được quy định mà tại các thời điểm cuối kì, kế toán phải lập các báo cáo tài chính (tháng, quý, năm) 2. Cúc nguyên tắc kế toán cơ bản được thừa nhận ; ; Các nguyên tắc kê toán là những tuyên bô chung như là những chuân mực kề toán và sự hướng dẫn để phục vụ cho việc lập báp cáo tài chính đạt được các mục tiêu dễ hiểu, đáng tin cậy và dé sô sánh. - Nguyên tắc giá phí: Là một nguyên tắc cơ bản của hạch toán kế toán, theo nó, để xác định gia tri của các loại tài sản trong doanh nghiệp thì phải căn cứ vào giá thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản chứ không phản ánh giá theo giá thị trường, - Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đặt ra hai yêu cầu: Việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có chứng cứ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu được ghi nhận ngay khi có chứng cứ có thê (chưa chắc chắn), - Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chỉ phí phải được tính toán và khấu trừ khỏi doanh thu khi trên thực tế các khoản chỉ phí này gắn liền với khoản doanh thu tạo ra trong kỳ, - Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu: Nguyên tắc này quy định chỉ ghi nhận doanh thu được vào thời điểm chuyên giao quyền sở hữu hàng hoá, sản phẩm, - Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này yêu cầu trong công tác kế toán phải đảm bảo tính nhất quán về các nguyên tăc, chuẩn mực, về phương pháp tính toán giữa các kỳ kế toán, Nếu can thay đôi thì phải có thông báo đề giúp người đọc báo cáo nhận biết được, - Nguyên tắc khách quan: Các số liệu kế toán phải có đủ cơ sở để thấm tra khi cần thiết, nó phải phán ảnh đúng với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế, Trường Đại Học Mô - Địa Chất Dé an nguyên lý kế - Nguyên tắc trọng yến: Theo nguyên tắc này, người ta sẽ chú ý tới những vấn đề, đối tượng quan trọng, còn với các vấn đề nhỏ, không quan trọng thì có thê giải quyết theo chiều hướng đơn giản hoá, - Nguyên tắc công khai: Báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được công khai theo đúng quy định, Các thông tin trong bao cao phai 16 rang, dé hiéu va thuận lợi khi đọc, phan tich ching, - Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kp ké todn: Yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán đó, không được hạch toán lẫn lộn giữa kỳ này với kỳ sau và ngược lại, IV- Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ