lời mở đầu, nội dung chính và phần cuối 1/15/16 10 II. Điều ước quốc tế 5. Chủ thể ký kế ĐƯQT CT của ĐƯQT = CT của LQT Các dân tộc đang Các vùng lãnh Quốc gia TCQT LCP đấu tranh dành thổ có quy chế độc lập đặc biệt 1/15/16 11 Lưu ý Phân biệt chủ thể của ĐƯQT với đại diện trực tiếp ký kết ĐƯQT 1/15/16 12 Lưu ý Đại diện đương Đại diện nhiên trực tiếp ký kết ĐƯQT Đại diện được ủy quyền 1/15/16 13 Lưu ý Nguyên thủ quốc gia Người đứng đầu chính phủ, bộ trưởng bộ ngoại giao Đại diện đương Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nhiên Những người đại diện cho quốc gia tại hội nghị quốc tế hoặc tại tổ chức quốc tế khi thông qua văn bản ĐƯ 1/15/16 14 II. Điều ước quốc tế 6.
Trình tự ký kết Đàm phán, soạn thảo và thông qua Trình tự ký kết Ký ĐƯQT ĐƯQT Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT 1/15/16 15 Đàm phán Hình thức đàm phán: Hội nghị thượng đỉnh, cử phái đoàn đàm phán, đàm phán thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài Đàm phán Thẩm quyền đàm phán: Thẩm quyền đương nhiên (tùy quốc gia) - Các Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại - Các Trưởng đoàn ngoại giao - Những đại diện được cử của một quốc gia tại một hội nghị quốc tế hoặc tại một tổ chức quốc tế hoặc tại một cơ quan của tổ chức này. Theo uỷ quyền Ví dụ giả định đối với Hiệp định TPP (CPTPP): - Đề xuất đàm phán: Bộ Công thương, mà cụ thể là Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng - Quyết định đàm phán: Chủ tịch nước, vì đây là điều ước quốc tế nhân danh nhà nước, vì tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ (Điều 4. - Hồ sơ đàm phán: Bộ Công thương xây dựng Tờ trình Chính phủ phê duyệt tpp, trong đó cũng nêu ra vì sao phải tham gia TPP, đánh giá tác động của nó. Ngoài ra, Vụ Pháp chế Bộ Công thương cũng phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI (tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam) tiến hành lấy ý kiến cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về TPP.
- Tổ chức đàm phán: Việt Nam chúng ta không phải là chủ nhà đứng ra tổ chức các cuộc đàm phán TPP, do đó Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng là người đại diện Việt Nam ra các nước để đàm phán. Soạn thảo • Là bước tiếp theo của quá trình ký kết điều ước quốc tế. • Việc soạn thảo dựa trên sự thỏa thuận đạt được của các bên. • Đây là việc ghi nhận những thỏa thuận của các bên thành văn bản theo đúng trình tự, thủ tục, hình thức của một điều ước quốc tế.
Soạn thảo (tt) - Cách thức soạn thảo: + Đối với điều ước quốc tế song phương: sẽ thành lập ban soạn thảo văn bản để soạn thảo văn bản điều ước. Hoặc cũng có thể do một bên soạn thảo sau đó hai bên sẽ thống nhất nội dung văn bản điều ước. + Đối với điều ước đa phương: các bên ký kết sẽ thành lập uỷ ban soạn thảo bao gồm đại diện của tất cả các bên tham gia. Điều ước quốc tế trong khuôn khổ LHQ sẽ do Uỷ ban pháp luật quốc tế của LHQ đảm nhiệm.
Thông qua • Sau khi văn bản điều ước đã được soạn thảo xong, các bên sẽ biểu hiện sự nhất trí của mình bằng cách thông qua văn bản đó. • Việc thông qua văn bản chưa làm phát sinh hiệu lực pháp lý cho điều ước có ý nghĩa xác nhận văn bản điều ước đã được soạn thảo xong. Thông qua (tt) • Cách thức thông qua dự thảo điều ước: do các bên thoả thuận. • Điều ước song phương: bằng cách tổ chức hội nghị toàn thể hoặc thông qua sự thoả thuận của cá nhân có thẩm quyền do các bên cử ra.
Thoả thuận này có thể bằng miệng hoặc bằng hình thức ký tắt. • Đối với điều ước đa phương: có thể thông qua bằng bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. • Nguyên tắc Consensus (Đồng thuận). Văn bản điều ước được thông qua khi không có quốc gia nào phản đối.
Áp dụng cho những nội dung quan trọng, đòi hỏi sự tham gia và thực hiện một cách đầy đủ của tất cả các bên liên quan. Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế •Ký điều ước quốc tế •Phê chuẩn điều ước quốc tế •Phê duyệt điều ước quốc tế •Các hình thức khác (chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành…) Ký điều ước quốc tế Ký ad Ký đầy đủ (ký Ký tắt referendum chính thức) Ký điều ước quốc tế •Ký tắt: •là việc đại diện của các bên tham gia đàm phán ký xác nhận văn bản dự thảo là văn bản đã được thỏa thuận. •Sau khi ký tắt, điều ước quốc tế chưa phát sinh hiệu lực Ký điều ước quốc tế • Ký ad referendum: • Là việc ký của vị đại diện, sau đó cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong nước chấp thuận không phải ký đầy đủ nữa. •Khác với ký tắt: nếu hình thức ký này được cơ quan có thẩm quyền của các bên tỏ rõ ý tán thành thì không phải ký đầy đủ nữa.
•Trong khi đó, ký tắt chỉ là một bước quá độ để tiến tới ký đầy đủ. Ký điều ước quốc tế •Ký đầy đủ (ký chính thức) • là ký của vị đại diện vào văn bản dự thảo điều ước. • Nếu điều ước không quy định những thủ tục khác thì sau khi ký đầy đủ, điều ước quốc tế sẽ phát sinh hiệu lực. Phê chuẩn điều ước quốc tế •Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính thức xác nhận điều ước quốc tế đó có hiệu lực đối với mình • Điều 2 khoản 1 điểm b, • Điều 2 khoản 8, Luật Công ước Viên 1969: Điều ước quốc tế “Phê chuẩn là hành 2016: vi quốc tế của quốc “Phê chuẩn là hành vi gia, theo đó quốc gia pháp lý do Quốc hội hoặc xác nhận sự đồng ý Chủ tịch nước thực hiện của mình, trên phương để chấp nhận sự ràng diện quốc tế, chịu sự buộc của điều ước quốc ràng buộc của một tế đã ký đối với nước điều ước”.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Mục đích của phê chuẩn Rà soát nội dung của điều ước quốc tế trước khi chính thức xác nhận sự ràng buộc Kiểm tra tính hợp pháp của người đại diện Có thời gian chuẩn bị cho việc thực hiện điều ước quốc tế ở phạm vi quốc gia Theo pháp luật Việt Nam, điều ước nào phải phê chuẩn? • Điều 28 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định: “Những điều ước quốc tế sau đây phải được phê chuẩn: • 1. Điều ước quốc tế có quy định phải phê chuẩn. Điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.
Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội. Theo pháp luật Việt Nam, chủ thể nào có thẩm quyền phê chuẩn? Điều 29. Thẩm quyền phê chuẩn, nội dung văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế 1. Quốc hội phê chuẩn các loại điều ước quốc tế sau đây: a) Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ; c) Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; d) Điều ước quốc tế có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội; đ) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác.
Chủ tịch nước phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại Điều 28 của Luật này, trừ các điều ước quốc tế quy định tại khoản 1 Điều này. Phê duyệt •Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính thức xác nhận điều ước quốc tế đó có hiệu lực đối với mình. • Điều 2 khoản 1 điểm b, • Điều 2 khoản 9, Luật Công ước Viên 1969: ĐUQT 2016: “ Phê duyệt là hành vi Phê duyệt là hành vi quốc tế của quốc gia,. pháp lý do Chính phủ thực theo đó quốc gia xác nhận hiện để chấp nhận sự ràng sự đồng ý của mình, trên buộc của điều ước quốc tế đã phương diện quốc tế, chịu ký đối với nước Cộng hòa xã sự ràng buộc của một điều hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo pháp luật Việt Nam, điều ước nào phải phê duyệt? Điều 37. Các loại điều ước quốc tế phải được phê duyệt Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội, các điều ước quốc tế sau đây phải được phê duyệt: 1. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc phải hoàn thành thủ tục pháp lý theo quy định của mỗi nước để có hiệu lực; 2. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.
Gia nhập điều ước quốc tế • Biểu thị sự đồng ý ràng buộc khi quốc gia không tham gia vào quá trình đàm phán hoặc không ký điều ước đó • Gia nhập có thể được thực hiện bởi: • Phê chuẩn • Phê duyệt • Ký trực tiếp vào văn bản điều ước quốc tế • Gửi công hàm xin gia nhập Luật ĐUQT 2016 Điều 2.10: Gia nhập là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế nhiều bên đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không ký điều ước quốc tế đó, không phụ thuộc vào việc điều ước quốc tế này đã có hiệu lực hay chưa có hiệu lực.