CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ SỰ CÓ THAM BANG COC XI MĂNG DAT 6 DONG BANG SÔNG CUU LONG.1 Đặc điểm công tình ngăn mặn, giữ ngọt khu vực Đồng bằng sông Cửu long.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công trình ngăn mặn, giữ ngọt.2 Hệ thống công trình ngăn mặn.2 Sự cổ thắm, x6i ngằm nên va mang cống ở Đồng bing sông Cửu Long và giải pháp xửlý 9 1.1 Sản phủ chống thm thượng lưu và ha lưu 10 1.2 Chống thắm bằng cit thép, cử nhựa, cừ BTCT.3 Chẳng thắm bằng khoan phụt truyền thống 16 1.4 Hoành triệt cổng cũ, làm lại cổng mit. Kết luận Chương1 18 CHUONG 2. CƠ SỞ KHOA HOC XU LÝ THAM BANG COC XI MĂNG ĐẮT KET HOP PHU GIA.1 Mục dich, yêu cầu và cơ sở khoa học xử lý sự cổ thắm.1 Mục dich xử lý tham.2 Yêu cầu về điều kiện th công xử ý thắm, + 2.3 Cơ sở khoa học xử lý sự cổ thẳm 24 2.2 Các thi nghiệm phục vụ xử ý thắm bằng coe XMD kết hợp phụ gia.1 Khảo sit dia chất 3 “Thi nghiệm trộn thử tong phòng.3 Thí nghiệm xác định hệ số thắm.3 Phương pháp tính toán xứ lý thắm - - .1 BS tr sơ đồ hợp lý để xử lý thẳm 37 2.2 Trinh ty phương pháp tinh toán xử lý thắm.3 Kiểm tra, đánh gia chất lượng và công tác nghiệm tha tường chống thm.4 Kếtluận Chương 2. 4ã 'CHƯƠNG 3: ÁP DỰNG XỬ LÝ CONG DA BAC HUYỆN TRAN VĂN THỜI TINH CÀ MAU.1 Giới thiệu về cổng Đá Bạc tỉnh Cà Mau 45 3.1 Vị trí công trình nghiên cứu.
Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 3.3 Đặc điểm nước mặt, nước ngằm khu vực nghiên cứu.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội.5 Hiện trạng công trình và sự cần thiết phải sử lý sự cổ.6 Giới thiệu giải pháp xử lý thấm ng cọc xi măng đất kết hợp phụ 8 3.2 Các thí nghiệm phục vy tính toán, thiết kế.1 Thí nghiệm trộn thử trong phòng xác định phụ gia phù hợp.2 Thí nghiệm xác định hệ số thắm XMD_ 56 3⁄2:3 Một số nhận xét rútra từ thí nghiệm trong phòng 37 3.3 Thiết kế phương án xử lý thắm bằng cọc XMĐ kết hợp phụ gia 58 3.1 Xác định hàm lượng, mật độ xử lý 58 3.2 Kết qui phân tích tinh toán phương án chon.33 Kết quả sm tra, đánh chất lượng ch 1g thắm |9].4 Kết luận Chương 3 70 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ. n TÀI LIỆU THAM KHẢO. 73 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1 Phin tích thành phần hóa học chính của xi ming, 29 Bảng 3.1 Kết quả phân ích mẫu nước ngm _ Bảng 3.2 Kết quả thí nghiệm xác định hệ số thắm trên hiện trường. 69 DANH MỤC HÌNH ANH Hình1.1 Bản đổ vũng đồng bing sông Cửu Long, 4 Hình 1.2 Bản đồ phân ving đắt yêu ở đồng bằng Nam Bộ.3 Bơm bin tại chỗ tạo săn phủ chống thắm thượng lưu cổng Đá Bạc lô Hình 1.4 Bom bùn trong đồng tạo sân phủ chống thắm hạ lưu cổng cái Cui n in 1.5 Liên ké cir thép và bản đầy cổng để chống thắm.6 Phối cảnh phương én xử lý bằng cử thép cổng Sơn Đốc 2 " Hình 1.7 Mặt bằng bổ trí khoan phụt ruyễn thống để xử lý thắm, xối ngằm, 16 Hình 1.8 Cắt ngang cổng ” Hình 2.1, Phuong pháp xử lý sự cổ thắm, x6i ngằm nền và mang cổng theo JG.2 Ảnh hưởng của thành phan hạt đến cường độ XMD 26 Hình 2.3 Ảnh hưởng của hàm lượng hữu cơ (axit humic) đến cường độ kháng cắt.2E Hình 24 Ảnh hướng của pH đến cường độ kháng nén của XMD.
Nguyên lý xử lý chống thm cho cổnghiện hữu 31 Hình 2. Thiết bị nén 3 trục thường được sử dung trong các công trình sử dung XMĐ.7, Thiết bi nến miu XMD và hình ảnh phá hoại maw.8 Sơ đồ nguyên lý xác định hệ số thắm của XMĐ.9 Tường chống thấm XMB tạo bởi 1 hàng cọc 3T inh 2.10 Tường chống thấm XMĐ tạo bởi 2 hàng cọc 37 Hình 2.11 Tuyến chống thắm bố trí ở thượng lưu cống, 38 chống thắm bỗ trí trong phạm vi thân cổng. soe 39 ông Đá Bac ~ Cà Mau 45 Hình 3.2 Công Đá bạc - Cà Mau nhìn tir phía đồng.3 Vị wi xuất hiện din si phía sông, khi mye nước đồng cao 49 inh 3.4 Một vi thé sủi cuối bản day phía đồng, khi mực nước biển cao.5 Hư hông khớp nổi trụ in và lún sụt đất mé cống.---c<cc-e- SO Hình 3.6 Dây chuyển thiết bị thi công JG.7 Chế bi mẫu thí nghiệm trong phòng.8 Cit đọc cổng Đá Bạc phương án xử lý.9 Mặt bằng công Ba Bạc phương án xử lý 61 3.10 Mat cất doc tinh toán 63 Hình 3.11 Lưới điều kiện biên tính toán 64 Hình 3.12 Đường đẳng áp trong nền công Hình 3,13 Trường vận ốc thắm trong nén cổng, 65 Hình 3.14 Trưởng đẳng Gras trong nền cổng 65 Hình 3.15 Đo đường kính cọc XMĐ ở bên mang cổng %6 Hình 3.16 Mẫu lõi khoan XMD _ Hình 3.17 Sơ đồ đó nước thí nghiệm xác định hệ số thắm “ KY HIỆU VÀ VIET TAT Ow ‘Site chịu tải giới hạn của cọc xi măng đất. [MỊ __ :Momentgiới hạn của cọc xi măng dit Fs: Lah@ sé an toin.
[S]__ :Độ lúngiới han cho phép. :Độlún tổng cộng của mồng cọc, a : Diện tích tương đối của cọc xi ming dat, Bà Mô dun danhồi của cọc xi măng đất. Cai — : Lực dính của cọc xi măng đất ut Góc nội ma sát của cọc xi măng đất. Aci Diện tích của cọc xi măng đất.
Bor :Mô dun dan hdi của ving đấtyếu cần được gia cổ Coa: Lye dính của vùng để in được gia c6 xung quanh cọc xi măng dat. oi — ;Góc nội ma sát của vùng đất yếu cần được gia cỗ xung quanh cọc xỉ ming để. Aco: Diện tích vùng đất yéu cần được gia có xung quanh cọc xi măng đắt. E„ :Mô dun đànhồi tương đương của nền đất yếu được gia cố.
Cu Lực dính tương đương của nền dat yêu được gia có, pu : Góc nội ma sát tương đương của nền dat yếu được gia cố. Ew Mô đun biến dạng. La: Chiu dai ege Coma BG bền chống cắt không thoát nude, 'B, L, H : Chiều rộng, chiều dai và chiều cao của nhóm cọc xi măng đất. h 'Bề day lớp đất tính lún thứ i eo : Hệ số rỗng của lớp đất.
Ce Chi số nén lún hồi phục ứng với quá trình dỡ tải. Cs Chi số nén lún. ‘Ung suất do trọng lượng bản thân. :Gia tăng ứng suất thing đứng.
Ung suất tiền cổ kết khả năng chịu tải mỗi cột trong nhóm cọc. đối với trọng lượng dit riêng ph i tải trọng ngoài. “Chiều cao nền dip. Ngoại tải tác dung.
Dung trọng đất đắp. Bán kinh cung trượt tròn. Sức chống cất của vật liệu dat dip. Sức chống cất của vật li cọc Lye dinh của cọc xi mang — dat và dat nền khi đã gia có.
“Chiều dai cùng trượt tương ứng. “Cảnh tay đồn của mảnh thứ I so với tâm quay “Trọng lượng của mảnh thứ i “Góc ma sắt trong của lớp đất "Độ sâu hạ cọc trong đất kể từ đáy đài. Khối lượng đắt ở trạng thái tự nhiên. Tile xi măng dự kiến.Tính cấp thiết của đề tài ~ Đồng bằng sông Cửu long có vị trí quan trọng trong nén kinh tế đất nước, đây là vựa lúa và là nơi xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước.
Chính vì vậy, Nhà nước hết sức quan tâm đầu tư các hệ thống hạ thẳng, đặc biệt là công trình Thủy lợi. Trong đó các công trình ngăn mặn, giữ ngọt đề phục vụ cho sản xuất và nuôi trồng thủy sản như cống, kênh, 48, đập. đóng một vai trỏ rit quan trong. Tuy nhiên, trong các năm vừa qua cống ngăn mặn, giữ ngọt chủ yếu chỉ được thiết kế với tổ hợp chênh lệch hạ lưu và thượng lưu một chiều (mực nước cao trong đồng, thấp phía biển).
Hơn nữa, do cống nằm trên lớp dat yếu có hệ số thắm nhỏ nên phần lớn cống không có kết cấu chống thắm, mà chi sử dụng bản đáy cống đẻ chống thám. Do đó, khi chế độ mực nước không có sự thay đổi thì các cống vẫn làm việc bình thường. Gin đây, do biến đổi khí hậu đặc biệt là hạn hán kéo dai trong mùa khô. đó, việc xây dựng các công trình trên thượng nguồn sông Mê Công đã dẫn đến cạn.
kiệt nguồn nước hạ lưu. Vì thé chế độ làm việc của hầu hết các cống đều thay đổi khác với thiết kế (mực nước biển cao, mực nước trong đồng thấp). Ngoài ra, như đã nêu trên cổng không có kết cầu chống thắm. Vì vay, khi mực nước chênh cao trong thời gian dài đã dẫn đến phát sinh sự cố về thắm, xói ngằm nền và mang cống.
Nước biển xâm nhập qua đáy công làm mặn toàn bộ hạ lưu ảnh hưởng đến dân sinh, kinh tế ở khu vực hạ lưu. Do đó, bài toán đặt ra làm làm thé nào giữ được công, ngăn chặn được sự xâm nhập mặn và không để nước mặn Lim ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân ở hạ lưu. ~ Chính vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng cọc XMD kết hợp phụ gia để xử lý sự xâm. nhập mặn cho cống ngăn mặn, giữ ngọt trong điều kiện trường mặn và có chênh lệch mực nước cao giữa phía biển và trong đồng là hết sức cần thiết.
Mục đích của Đề tài: ~ Nghiên cứu được giải pháp xử lý sự cố về thắm bằng cọc xi măng đất cho cống ngăn mặn, giữ ngọt ở vùng Đồng bằng sông Cửu long. Ứng dụng xử lý sự cố về thấm cho cổng Đá Bạc ~ tinh Cả Mau; ~ Lâm ti liệu tham khảo việc xử lý sự cố do nguyên nhân thấm ở khu vực Đẳng bằng sông Cứu Long. Nội dụng nghiên cứu: ~ Tổng quan được các giải pháp xử lý sự cố về thấm cho các công trong điều kiện môi trường mặn, chênh lệch mực nước: ~ Nghiên cứu, đề xuất được giải pháp xử lý sự cố cống ngăn mặn, giữ ngọt bằng, công nghị let grouting (JG) kết hợp phụ gia tạo tường XMĐ trong điều kiện đất yếu, môi trường mặn và có chênh lệch mực nước thượng và hạ lưu; ~ Nghiên cứu áp dụng xử lý sự cổ công Đá bạc, huyện Trần Văn Thời, tinh Ca Mau. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: ~ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập các tài liệu có liên quan về công nghệ JG.
Tài liệu địa chất khu vực Cả Mau, tài liệu địa chất, địa chất thủy văn tại vị trí ứng dung công nghệ, Các giải pháp xử lý thắm truyền thống.