Chương 1: Tong quan 7 CHUONG 1 TONG QUAN 1. T6NG QUAN Về NƯớC THảI DO THỊ 1. Nguồn gốc nước thai đô thị Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chi chất lỏng trong hệ thống cống thoát nước của thành phố, bao gồm: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải thắm qua và nước thải tự nhiên. s* Nước thải sinh hoạt Nước thai sinh hoạt được hình thành trong qua trình sinh hoạt cua con người.
Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn. cũng tạo ra loại nước thải có thành phần và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt. s* Nước thải công nghiệp Nước thải công nghiệp từ các nhà máy đang hoạt động, bao gồm cả nước thải sinh hoạt của công nhân và nước thải sản xuât. s* Nước thải tham qua Đây là loại nước mưa thâm vào hệ thông công băng nhiêu cách khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hồ ga.
s* Nước thai tự nhiên Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên. Ở những thành phố hiện đại, nước thải tự nhiên được thu gom như một hệ thống thoát nước riêng. Tính chất đặc trưng của nước thải đô thị NTĐT thường gồm khoảng 50% là nước thải sinh hoạt, 14% là các loại nước thâm và 36% là nước thải sản xuất[7]. - Theo báo cáo “Đánh giá hoạt động quản lý nước thải đô thị tại Việt Nam” của Ngân hàng Thế giới, đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa Chương 1: Tong quan 8 nhiéu tap chat khac nhau, bao gồm khoảng 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật.
Trung bình có khoảng 20 — 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn [2]. - Nước thải công nghiệp có thành phan và tính chất rất da dạng và phức tap. Thành phân ô nhiễm chính của nước thải công nghiệp là các chất vô cơ, các chất hữu cơ dạng hòa tan, các chất hữu cơ vi lượng gây mùi vị, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, các chất hoạt động bề mặt. - Nước mưa là nguôn nước tương đối sạch, đáp ứng được một số tiêu chuẩn dùng nước.
Thanh phan va các thông số đặc trưng của NTĐT được thé hiện trong các bảng sau: Bang 1. 1 Thành phan nước thải sinh hoạt khu dân cư Thông số Don vị Khoảng gia trị Giá trị trung bình Chat ran lơ lửng (SS) me/L 100 - 350 220 BOD; mg/L 110 - 400 220 Tổng Nitơ mg/L 20 - 85 40 N-NH," mg/L 12 - 50 25 N-NO, mg/L 0-0,1 0,05 N-NO:' mg/L 0,1-0,4 0,2 Tổng Photpho mg/L - 8 Nguôn: Metcalf& Eddy(2004)[8] Cũng theo báo cáo “Đánh giá hoạt động quan ly nước thai đô thị tại Việt Nam” cua Ngân hàng Thế giới (2013) cho thấy, các đô thị lớn tại Việt Nam đang sử dụng 2 hệ thống thoát nước chung và riêng để thu gom NTĐT. Nông độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ hệ thống thoát nước chung nhỏ hơn nhiều so với nước thải từ hệ thống thoát nước riêng. Đối với hệ thống thoát nước chung, nước mưa vả nước thải được thu gom trong một hệ thông cống khiến nước thải chảy về nhà máy xử lý có nông độ hữu cơ rất thấp.
Hệ thống thoát nước riêng được thiết kế đề thu gom và vận chuyển nước thải riêng rẽ, không lẫn nước mưa và nước chảy bê mặt. Nước thu Chương 1: Tong quan 9 gom va vận chuyên vê nha may xử lý chỉ là nước thải sinh hoạt, do vay có nông độ chất hữu cơ cao [2]. 2Giá trị thông số ô nhiễm của các nhà máy xử lý nước thải đô thị tại Việt Nam STT | Nhà máy XLNT the eon Bop | cop | TSS | NH¿-N | TN Ha Noi 1 | Kim Lién Chung 94 189 86 18 44 2 | Trúc Bạch Chung 94 191 91 - 39 3 | Bac Thăng Long Chung 60 115 57 : 44 4 | Yên Sở Chung 45 132 51 28 34 TP. HCM 5 | Bình Hung Chung 42 135 103 - lãi 6 | Bình Hung Hòa Chung 78 203 49 18 - Da Nang 7 | Hòa Cường Chung 67 123 61 - 24 8 | Ngũ Hanh Sơn Chung 34 64 28 - 16 9 | Sơn Trà Chung 39 70 40 - 18 10 | Phú Lộc Chung 101 178 73 - 28 Quang Ninh 11 | Bãi cháy Chung 36 80 195 1,3 0,1 12 | Hà Khánh Chung 45 68 41 1,1 0,2 Da Lat 13 | Đà Lat Riéng 380 604 792 68 95 Buôn Ma Thuột 14 | Buôn Ma Thuột Riêng 336 564 285 36 93 Bắc Giang 15 | Bắc Giang Chung - 120 - 0,2 - QOCVN40:2011/BTNMT, loại A 30 75 50 5 20 QOCVN40:2011/BTNMT, loại B 50 150 100 10 40 Nguồn: Ngân hàng Thế gidi(2013) [2] Chương 1: Tong quan 10 1.
HIỆN TRANG XỬ LY NƯỚC THAI DO THỊ TAI VIỆT NAM a >» Thoát nước trực tiếp (không qua —_ “ ah bé tự hoại) 5% —=> -— > Tổng lượng nước Ne y, : Nước thai thải được xu lý ⁄ | thu gom 10% -_—r> an toàn mee yy, Bê tự hoại có ij | thoát nước 55% `4 mm. ` | | NI b : | Tong luong bun |} pan thar |? | thải xử lý an toàn | 7 thu gom AM : 4%° Bé tự hoại không J an toan | - _J thoát nước 22% | a ee ae ““ > Nước thai, bùn thải không an Công trình tại chỗ toàn xả vào môi 18% trường ` ⁄ Hình 1. 1 Hiện trạng quan lý nước thai đô thị tại Việt Nam Nguồn: Ngân hàng Thế giới(2013) [2] Việt Nam đã xây dựng khung chính sách pháp luật tương đối toàn diện về vệ sinh môi trường, bao gdm cả quản lý NTĐT, từ luật, chiến lược quốc gia, nghị định, thông tư đến quyết định, chương trình và kế hoạch. Hiện trạng hệ thống thu gom nước thải ở các đô thị Việt Nam Báo cáo “Đánh giá hoạt động quản lý nước thải đô thị tại Việt Nam” của Ngân hàng Thế giới đã nhận định, phần lớn các hộ gia đình thực hiện đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải để giải quyết nhu cau thoát nước thải.
Tại các thành phố lớn ở Việt Nam như thủ đô Hà Nội, TP. HCM, thành phố Hải Phòng và các đô thị cấp tỉnh Chương 1: Tong quan 11 khác, việc đâu nói của hộ gia đình vào hệ thông thoát nước thường không được thiết kế và thực hiện đúng kỹ thuật. Việc các hộ gia đình tự đâu nối để thoát nước thải vào hệ thống cống công cộng xảy ra pho biến ở Việt Nam, dẫn đến tinh trạng 6 nhiễm ở nhiều khu vực xung quanh nhà dân. Trong khi đó, tỷ lệ đâu nối của hộ gia đình vào hệ thống thoát nước công cộng ở các thị tran nhỏ vùng sâu vùng xa, khu vực ven đô và trong các đô thị miền Trung lại rất thấp do nền dat chủ yếu là cát cho phép thấm nước tốt.
Khảo sát của Ngân hàng Thế giới ở thành phố Da Nẵng năm 2012 cho thấy, nhiều khu vực có ty lệ đâu nối vào hệ thống thoát nước dưới 10%, hau hết các bể tự hoại đều có giếng thâm dé tiêu nước [2]. Một số công nghệ xử lý nước thải đô thị điển hình ở Việt Nam Sơ đô công nghệ xử lý NTĐT phổ biến tại Việt Nam gồm4 khối chính như sau: * Khối xử lý cơ học (xử lý sơ cấp) Nước thải tuần tự qua song chan rác, bể lăng cát, bể điều hòa và bể lắng cat dot 1. Chức năng của khối xử lý cơ học là tách rác và các hạt rắn có kích thước lớn khỏi dòng nước thai, đảm bảo chế độ làm việc ôn định cho các công trình phía sau. % Khối xử lý sinh hoc (xử lý thứ cấp) Nước thải tuần tự qua các khối xử ly cơ học, công trình xử lý sinh học, bể lắng dot 2.
Tại đây các chất hòa tan và các chât rắn không tan mà không bị loại bỏ ở các công trình phía trước sẽ được xử lý tương đối triệt dé và tách ra khỏi nước. Một số vi sinh vật gây bệnh trong nước thải cũng bị loại bỏ bằng công trình xử lý sinh học. “ Khối khử trùng Nước thải sau khi qua khối xử lý cơ học (nếu điều kiện vệ sinh cho phép) hoặc khối xử lý sinh học sẽ được hòa trộn cùng với chat khử trùng, tới máng trộn, bề tiếp xúc và phản ứng khử trùng xảy ra ở bề tiếp xúc. Nước thải sau khi qua khối khử trùng sẽ được thải ra nguồn tiếp nhận.
s* Khôi xử lý can Chương 1: Tong quan 12 Bun cặn lây ra từ các bê lăng được đưa tới các công trình xử ly cặn đê tiêp tục xử lý. Qua các công đoạn tách nước, ôn định, làm khô, bùn cặn sẽ được đưa đi chôn lâp hay sử dụng vào mục đích khác. Chương 1: Tong quan 13 Nước thai đô thi Máy nghiénrac |<-- | Song chăn rác XỬ LÝ SƠ BỘ Sân phơi cát <-- Bé lắng cát po sana | IR ne | : Cum bé sinh hoc | L: Í., : ay i Bể chứa bun i | Ị XULY i | SINH HOC. | : : | Bé lang 2 | : Bề nén bùn mm" 1 ———- i | | ic a | |; V | i 3 | XU LY i | Bé khử tr ns BUN CAN | © Khu trung KHU TRUNG " | l1 na.
_ Vv Nước thai sau xử lý Hình 1.2 Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý nước thải đô thị tại Việt Nam Chương 1: Tong quan 14 vx Nhà máy XLNT Bình Hung Hoa = Trạm“J bơm ¬¬Kénh lang cat Vv V =¬ Hồ sục khí Vv | md Hồ lăng = Hồ hoàn thiện V Nước sau xử ly ) Hình 1.3Sơ đô công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy Bình Hưng Hòa Nước thải từ kênh đen được dẫn về giếng thu, bơm trục vít bơm nước thải từ giếng thu vào mương lắng cát. Trước mương lắng cát có một song chắn rác lớn, nước chảy vào mương và cát được lắng xuống. Nước sau khi qua mương lắng cát sẽ vào hỗ sục khí. Nước trong hồ sục khí được thu vào hồ thu (đập tràn mỏ vit) dé dẫn qua hồ lắng.
Mục đích hồ lăng nhằm lăng bông bùn có trong nước thải. Từ hồ lắng, nước thải được dẫn vào hồ hoàn thiện. Mục đích hỗ hoàn thiện là tiếp tục làm giảm Chương 1: Tong quan 15 nông độ COD, BOD trong nước va diệt vi khuẩn băng ánh sáng mặt trời. Cuối cùng nước đầu ra được dẫn vào một máng thu chung dé xả ra hạ lưu kênh đen.