ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN ÂU LẠC NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THÁI AO NUÔI TÔM BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAT NGAP NƯỚC KET HỢP DIET KHUAN BANG NANO BAC Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hóa Hoc Mã số chuyên ngành: 60520301 TP.HO CHÍ MINH, thang 12 năm 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN ÂU LẠC NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THÁI AO NUÔI TÔM BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAT NGAP NƯỚC KET HOP DIET KHUAN BANG NANO BAC Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa hoc Mã số: 60520301 TP.HO CHÍ MINH, tháng 12 năm 2015 ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA-DHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học:. ---- - 2-5252 S2 2 2E£<£E££E2E+E£E£E£EzEzErsrsree Cán bộ chấm nhận xét Ï: .--- - E3 E E98 EESE E912 SE gvsegeekes Cán bộ chấm nhận Xét 2:.-- - - + E612 ESE SE EsEgEEESESeEekekevreree Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, DHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ ho, tên, học ham, học vi của Hội đông cham bảo vệ luận văn thạc si) Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA.
ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIEM VỤ LUẬN VAN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Âu Lạc MSHV: 13050188 Ngày, thang, năm sinh: 09/09/1990 Noi sinh: Tra Vinh Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa học Mã số: 60. TÊN DE TÀI: “Nghiên cứu xử lý nước thải ao nuôi tôm bang phương pháp đất ngập nước kết hợp diệt khuẩn bằng nano bạc”.NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: ¥ Xây dựng mô hình đất ngập nước. ¥Y Khảo sát hiệu quả xử lý nước thải tong hợp của mô hình DNN với các tải lượng khác nhau. Y Điều chế nano bac.
¥Y Khảo sát hiệu quả xử lý nước thải ao nuôi tôm của mô hình DNN kết hợp với diệt khuẩn băng nano bạc. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2015 II. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 04/12/2015 IV. CÁN BỘ HƯỚNG DÂN : TS.
Hồ Thị Thanh Vân — TS. Dinh Thị Nga Tp. năm 2015 Cán bộ hướng dẫn Trưởng Khoa Trưởng Bộ Môn GS. Phan Thanh Sơn Nam ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến hai cô TS.
Hồ Thị Thanh Vân và TS. Đinh Thị Nga đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi để thực hiện luận văn. Đồng thời tôi xin cảm ơn thầy cô Khoa Kỹ Thuật Hóa Học Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Thanh Phố Hỗ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo môi trường làm việc và nghiên cứu thuận tiện dé tôi có thê thực hiện tôt nghiên cứu của mình.
Cảm ơn bạn Nguyễn Thị Bích Duyên, em sinh viên Trần Phan Anh Tuấn và gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ, động viên và giúp đỡ trong những lúc tôi gặp khó khăn. Đó là động lực dé tôi có thé hoàn thành tốt việc nghiên cứu của mình. Xin chân thành cảm ơn tat ca! ili ABSTRACT The aquaculture plays a major role in proving the needed protein. However, there have beeb reports of negative impacts of shrimp famring which include high environmental pollution such as COD, TDS, N-total, N — amonia, P — total and bacterials.
Therefore, shrimp effluent had to be retained for treatment. Numerous studies on the wetlands and are asscociated with vegetation, sediment and their microbial communities. Furthermore, antibacterial properties of AgNPs have been demonstrated as potential agents for many applications. In this work, we have studied the Study the wastewater treatment of shrimp pond by combining the contructed wetlands (CWs) system with antibacterial agents using silver nanparticles (Ag NPs)” The wastewater passes through a sand medium on which plants are rooted.
The reeds were planted in the model with density of 25 trees per a square meter. After two months for stable model and reeds growth, the wastewater treatment process is surveyed by the synthesis wastewater with various HLR ( hydraulic loading rates) such as 62,5 KgCOD/ha*day and 1OOKgCOD/ha*day. After the wastewater removes from the CWs system, the waste water will be treated by using the antibacterials Ag NPs agents. The result showed that the wastewater treatment and antibacterials ability of the combining CWs and Ag NPs was demonstrated as effective process due to wastewater after treatment will meet the requirement of Water Quality standard QCVN 8: 2008/BTNMT.
IV TÓM TAT Việt nam là nước nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành quan trọng đóng góp lớn vào thu nhập quốc dân. Nhờ địa hình và nguồn nước thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, đồng băng sông Cửu Long là một trong những khu vực trọng điểm của cả nước. Đặc biệt là nghề nuôi tôm đã phát triển mạnh mẽ trong những thập niên qua. Bên cạnh việc diện tích nuôi tăng nhanh thì vấn đề khó khăn gặp phải là nước thải của ao nuôi sau khi thu hoạch tôm.
Vì trong nước thải ao nuôi tôm có ham lượng ô nhiễm cao ( COD, N — amonia, N- tong, P- tong, vi khuân gây bệnh) với lượng ô nhiễm này khi được sử dụng cho vụ mùa sau sẽ ảnh hưởng đến năng suất của vu sau va gây 6 nhiễm môi trường nghiêm trọng hơn. Dé khắc phục van dé trên thì nước thải ao nuôi tôm phải được xử lý trước khi thải ra sông ngòi. Trong nghiên cứu này, mô hình đất ngập nước (DNN) kiến tạo kết hợp diệt khuẩn bang nano bạc được nghiên cứu dé xử lý nước thải ao nuôi tôm. Mô hình DNN thì được xây dựng với kích thước 1,2 x 0,3 x 0,4 m, trên mô hình được trồng say với mat độ 25 cây/m”.
Sau khi say được hai tháng tuôi thi bắt đầu xử ly nước thải tổng hợp thì cho kết qua xử lý cao. Từ những kết quả đó chúng tôi tiến hành xử lý nước thai ao nuôi tôm thật thì hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm khá cao. Nước thải sau khi được xử ly bang mô hình DNN tiếp tục được diệt khuẩn băng nano bạc, trong nghiên cứu này Ag NPs được tổng hợp bằng phương pháp khử hóa học với tác nhân khử là natri citrat. Kết qua tong hợp được kiểm tra bằng UV — Vis, XRD, TEM, DLS, ICP/MS.
Nước thải sau khi được xử lý bang mô hình DNN và diệt khuẩn bằng nano bạc thì đạt tiêu chuân thải ra môi trường và tái sử dụng cho các vụ nuôi tôm sau. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan răng tất cả những kết quả trình bày trong luận văn nảy do chính bản thân tôi đã thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô TS. Hồ Thi Thanh Vân và TS. Định Thị Nga tại phòng thí nghiệm hóa học trường đại học Tài Nguyên Và Môi Trường thành phố H6 Chí Minh.
Những kết quả tôi trình bày là những kết quả của tôi hoàn toàn không sao chép của bất kỳ tác giả nào. Những ý tưởng và kết quả nghiên cứu của những tác giả khác đều được trích dan lại.tháng 12 năm 2015 Nguyễn Au Lạc V1 MỤC LỤC LOI CẢM ON. 5c CS n1 2111 1111121111 111111111101 010101110101 11 111011111 0010101011110 iii ABSTRACT viccccccccscscsscscscscscscscscsssscsescscssscsescscssescsesssvsssscscsssvssssesesssssssessavssssssseeseeteess iv TOM TAT vicecccccscscscsscscscsscscscsscscscsscscsvsscscsvsscscsssscscsvsscsssvsscessssscsvsssscansssacscavsssasevsseseaes V LOI CAM ĐOAN.- 52c 1 1 151511 111111211 1111111111101 0111111011101 00101111111 Hy vi 1090922 vii DANH SÁCH BANG BIÊU. XV DANH MỤC KY HIỆU TU VIET TẮTT.
- 6< + SE EE+ESESE+EEEeEsEeeeeseesed Xvi 57-08041/9)0/619)07. TONG QUAN TINH HÌNH NUOI TÔM. Tình hình nuôi tôm ở Viet nam. Thực trạng ô nhiễm nguồn nước ao nuôi tôm.
Các yếu tổ môi trường ảnh hưởng tới nuôi tôm. Nồng độ muối và tổng chất ran hòa tan TDS. Hàm lượng AMONIA. Các phương pháp xử lý nước thải ao nuôi tÔm.
Phương pháp sử dụng hỆ vi Sinh VẬT. Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để hấp thụ các chat 6 nhiễm. HỒ sinh HỌC .- 5-6 9 9 9 9 9 9 93 4 9 9959 2 8 CHUONG 2: MO HINH DAT NGAP NUOC KIEN TAO VA HOAT TINH KHANG KHUAN CUA NANO BẠCC.-- Gv 111 11v 11g11 ng ni 9 2. Đất ngập nước kiẾn tạO.
Khái niệm về đất ngập nước KiGN íAO. Phan loai dat ngập nước KIẾP ÍQO. Đất ngập nước kiến tạo có dòng chảy tự do trên mặt đất. Dat ngập nước kiến tạo có dòng chảy ngầm dưới dat.
Tổng quan vé nano Dac .--« << << <ss se s4 4 4 s33 s5 2 ssesesesese 13 2. Cơ chế kháng khuẩn của bac. Phương pháp tong hợp nano bac .se<s << << ssssesese se sseseseses 17 2. Phương pháp từ trên xuống (top — dOW)).
Phương pháp từ dưới lên (bottom — UD). Ung dụng của nano bac ‹.e<< << << se S4 4xx 3x29 ssesesesese 18 2. Trong diệt khuÂn: .- - - cọ nọ kh 19 2. Trong xử lý nước thal:.
Trong ngành Ot. G0 HH ng vn 20 CHƯƠNG 3 : TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ XỬ LÝ NƯỚC THAI AO NUỒI TỒM. Tình hình nghiên cứu trên thé giới .---- + 2 22 + SE £E£E+ESE£E£xctererzrees 21 3. Tinh hình nghiên cứu trong nƯỚC.
27 PHAN II : THỰC NGHIIỆM.-- - cSs s11 SE 111 1v 11T ng ng go 31 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CUU uu. Mục tiêu nghiÊn CỨU. Nội dung nghiÊn CỨU. Phương pháp nghiÊn CỨU.
Thanh phần nước thai tong hop. Xây dựng mô hình đất ngập nước kiến tạO. Khao sát hiệu quả xử lý nước thải tong hop bang mô hình ĐNN. Khao sát hiệu quả xử lý nước thải ao nuôi bang mô hình DNN.
Điều chế nano Dac. Khảo sát anh hưởng thời gian phan ứng đến kích thước hat Ag NPs. Khảo sát khả năng diệt khuẩn của nano ĐạC.s-<e<so<sss se ssssesessss<s 38 4. Đánh giá hiệu qua xử lý nước thải ao nuôi tôm bang mô hình DNN kết hợp diệt khuân bang nano bac .-s-sssc 5° << sess£sEsEsEseEeEsEsEseseseEeEeesesesesee 39 CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH.
Do phố hap thụ LV-Vis. Phuong pháp XRÏ). Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Phương pháp ICP/Ms (Inductivey Coupled Plasma mass spectrometry).
Phuong pháp DLS (Laser Scattering Particle Size Distribution Analyze). Phương pháp MPN ( MOST PROBABLE NUMBER). Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng chất ran lo lững. Xác định COD bang phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử theo SM 5220.
Xác định N — tong bằng phương pháp chuẩn độ axit — bazo theo TCVN 6638 — 2000 20 47 5. Xác định P — tổng phương pháp so mau theo SM 4500 - PO43 —. Phần mềm sử dung .---- + ©-E + SE SE E19 9E E E1 E21 1211111511111 xe, 46 PHAN II : KET QUA VA BAN LUẬN.-G- G5 1xx E312 SE vsvgvrerkeo 49 CHƯƠNG 6: KẾT QUA MÔ HÌNH DAT NGAP NƯỚC. Khả năng xử lý nước thải tong hop của mô hình DNN .