MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tầm quan trọng của nước.
Sự ô nhiễm môi trường nước. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Các phương pháp xử lý nước thải. Phương pháp cơ học.
Phương pháp hóa lý. Phương pháp hóa học. Phương pháp sinh học. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.
Điều kiện nước thải đưa vào xử lý sinh học. Các quá trình sinh học chủ yếu dùng trong xử lý nước thải. Cơ chế phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Xử lý nước thải bằng phương pháp màng sinh học.
Khái niệm về màng sinh học. Đặc điểm màng sinh học. Quá trình tạo màng sinh học. Cơ chế xử lý qua màng.
Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật. Nồng độ các tạp chất hữu cơ. Ảnh hưởng của kim loại nặng.
Ảnh hưởng của các anion. Một số yếu tố khác. Động học trong quá trình xử lý sinh học. Những thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước.
Hàm lượng các chất rắn. Chỉ số COD (nhu cầu oxi hóa học – chemical oxigen Demand). Chỉ số BOD (nhu cầu oxi sinh hóa – Biochemical oxigen Demand). Hàm lượng nitơ.
Hàm lượng photpho. Hàm lượng sunfat. Chỉ số vi sinh. Đặc điểm nước thải nuôi tôm.
Một số kỹ thuật xử lý nước thải nuôi tôm bằng vi sinh vật .Giới thiệu hệ thống thiết bị xử lý nước thải nuôi tôm bằng phương pháp màng sinh học. Sơ đồ cấu tạo của thiết bị. Nguyên lý hoạt động của thiết bị. Ưu điểm của thiết bị.
Thực nghiệm xử lý nước thải nuôi tôm. Nuôi cấy tạo màng vi sinh. Lựa chọn vật liệu làm chất mang. Quá trình nuôi cấy và tạo màng vi sinh trên vật liệu.
Quy trình lấy mẫu nước thải. Dụng cụ đựng và lấy mẫu. Điểm lấy mẫu. Cách lấy mẫu.
Phương pháp phân tích. Xác định chỉ tiêu pH. Xác định nhu cầu oxi hóa học COD (K2Cr2O7). Xác định nhu cầu oxi sinh hóa (BOD).
Xác định tổng chất rắn lơ lửng (TSS). KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả quá trình nuôi cấy và tạo màng vi sinh trên vật liệu xốp. Kết quả xử lý hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải nuôi tôm trên hệ pilot theo thời gian.
Đồ thị biểu diễn sự biến đổi pH theo thời gian xử lý. Kết quả sự biến đổi TSS theo thời gian xử lý. Đồ thị biểu diễn sự biến đổi COD theo thời gian xử lý. Kết quả so sánh quá trình xử lý chất hữu cơ trong nước thải nuôi tôm theo kỹ thuật KT1 và KT2.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình xử lý chất hữu cơ trong nước thải nuôi tôm. Động học của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ. Cơ chế và động học quá trình phân hủy sinh. Kiểm chứng phương trình động học bằng cách so sánh thời gian thực tế với thời gian lý thuyết.
63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 65 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 73 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VSV Vi sinh vật COD Nhu cầu oxi hoá học (Chemical oxygen Demand) BOD Nhu cầu oxi sinh học (Biochemical oxygen Demand) DO Nồng độ oxi hòa tan TSS Chất rắn lơ lửng HK Hiếu khí KK Kị khí ATH Chất ức chế quá trình nitro hóa SBR Công nghệ sinh học xử lý nước thải vận hành tuần tự theo mẻ (Sequencing Batch Reactor) DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Phạm vi ứng dụng các phương pháp sinh học. Lượng dung dịch (dd) chuẩn, lượng nước cất, nồng độ O2. Kết quả xây dựng đường chuẩn COD. Tỉ lệ chất ATH, thể tích mẫu và khoảng đo BOD.
Sự biến đổi các thông số đặc trưng của nước thải nuôi tôm theo thời gian xử lý mẫu M1. Sự biến đổi các thông số đặc trưng của nước thải nuôi tôm theo thời gian xử lý mẫu M2 .Sự biến đổi các thông số đặc trưng của nước thải nuôi tôm theo thời gian xử lý mẫu M3. Kết quả xử lý chất hữu cơ theo kỹ thuật KT1 và KT2. Sự biến đổi COD nước thải nuôi tôm theo thời gian xử lý.
58 ở nhiệt độ khác nhau. Bảng số liệu xây dựng phương trình động học quá trình phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ trong nước thải nuôi tôm. Bảng so sánh giá trị thời gian giữa tính lý thuyết và thực tế xử lý (M6). Bảng so sánh giá trị thời gian giữa tính lý thuyết và thực tế xử lý (M7).
64 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ các phương pháp sinh học xử lý nước thải. Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật. Chu trình xử lý nước thải bằng công nghệ SBR (Squencing batch reactor).
Chu trình xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR. Pilot xử lý nước thải nuôi tôm theo công nghệ SBR. Sơ đồ hệ thống pilot xử lý nước thải nuôi tôm. Hình ảnh thực tế đi lấy mẫu nước thải nuôi tôm.
Đường chuẩn COD. Bề mặt miếng xốp theo thời gian nuôi cấy vi sinh. Ảnh SEM bề mặt lớp màng vi sinh (a) và chiều dày lớp màng vi sinh (b). Đồ thị sự thay đổi pH trong quá trình xử lý theo thời gian.
Sự thay đổi màu sắc nước thải theo thời gian xử lý. Đồ thị sự thay đổi TSS trong quá trình xử lý theo thời gian. Sự thay đổi màu sắc của các ống COD sau khi phá mẫu theo thời gian xử lý. Đồ thị sự thay đổi COD theo thời gian.
Đồ thị sự thay đổi COD theo thời gian với kỹ thuật KT1 và KT2 57 Hình 3. Đồ thị sự thay đổi COD theo nhiệt độ xử lý. Đồ thị động học của quá trình xử lý nước thải nuôi tôm. Lý do chọn đề tài Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý báu và hết sức thiết yếu đối với sự sống trên trái đất.
Nhưng hiện nay,ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề lớn mà chúng ta đang phải đối mặt. Hầu hết nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và cả nước thải trong quá trình nuôi trồng thủy hải sản không được xử lý mà xả thải trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, tác động xấu đến điều kiện vệ sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi tôm tại Bình Định nói riêng và Việt Nam nói chung đang phát triển rất mạnh mẽ, đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho nông dân và trở thành ngành kinh tế quan trọng. Tuy nhiên bên cạnh những giá trị kinh tế do nuôi tôm mang lại thì một lượng lớn nước thải từ việc nuôi tôm cũng gây những ảnh hưởng lớn đến môi trường.
Nguyên nhân chính do đặc tính nước thải nuôi tôm trong môi trường nước lợ có chứa hàm lượng lớn amoniac, nitrat, nitrit, cacbon, độ mặn thấp và lượng bùn cao nên đã gây khó khăn cho các nhà nghiên cứu trong việc lựa chọn phương pháp xử lý. Trong đó sự có mặt của các hợp chất hữu cơ sẽ làm giảm oxy hòa tan và tăng hàm lượng BOD, COD,… trong lưu vực nước tự nhiên. Như vậy việc loại bỏ các hợp chất hữu cơ ra khỏi nước thải là vấn đề rất cần thiết. Có rất nhiều biện pháp xử lý, tuy nhiên biện pháp xử lý sinh học đang được đánh giá cao và là sự lựa chọn hàng đầu được đưa vào để xử lý nước thải vì chúng có nhiều ưu điểm về kinh tế, kỹ thuật và thân thiện với môi trường.
Phương pháp sinh học thường được ứng dụng trong việc xử lý nước thải bị ô nhiễm bới các chất hữu cơ, các hợp chất nitơ, photpho,… dễ phân hủy sinh học. 2 Từ những nền tảng cơ sở trên, với mong muốn được góp một phần nhỏ vào công trình xử lý chất hữu cơ có trong nước thải, bảo vệ môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xử lý chất hữu cơ trong nước thải hồ nuôi tôm bằng phương pháp vi sinh ở quy mô pilot” 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong những năm gần đây cho thấy để xử lý nước thải nuôi tôm, các nhà khoa học trên thế giới đã lựa chọn sử dụng công nghệ sinh học xử lý nước thải vận hành tuần tự theo mẻ Sequencing Batch Reactor (SBR - xử lý hiếu khí kết hợp thiếu khí) bởi những tính ưu việt của phương pháp này mang lại cho xử lý nguồn nước thải. Cụ thể phương pháp SBR có nhiều ưu điểm trong việc tách bùn, và loại bỏ được hàm lượng chất hữu cơ hiệu quả.
Việc loại bỏ hàm lượng chất hữu cơ được thực hiện nhờ vi sinh vật hiếu khí và vi sinh vật thiếu khí hỗ trợ phân hủy những hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Qua nghiên cứu cũng cho thấy việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học được đánh giá cao về hiệu quả xử lý chất hữu cơ và sự thân thiện với môi trường. Boopathy cùng các cộng sự đã nghiên cứu việc xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải nuôi tôm bằng phương pháp vi sinh theo công nghệ SBR, kết quả làm giảm đáng kể hàm lượng chất hưu cơ (hàm lượng COD từ 1201 mgO2/L giảm xuống còn 32 mgO2/L) và các chất ô nhiễm khác cũng giảm đáng kể [18]. Lyles và các cộng sự cũng đã nghiên cứu xử lý nước thải nuôi tôm theo phương pháp SBR cũng cho kết quả khả quan, hàm lượng COD từ 1593 mgO2/L giảm xuống còn 44mgO2/L [19].
Ở Việt Nam, hoạt động nuôi tôm đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế nông nghiệp nước nhà. Tuy nhiên do thiếu quy hoạch hoặc quy hoạch không được triệt để, nuôi tôm hiện đang phát triển tự phát, quy mô và phương thức nuôi đa dạng, không được tập huấn dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước thải từ hoạt động này. Ảnh hưởng từ nguồn nước thải từ hồ nuôi tôm đã 3 được đánh giá là ô nhiễm từ lâu tuy nhiên vẫn chưa có giải pháp nào thực sự hiệu quả.