Chương 1: Tổng quan Chương này trình bày hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kinh doanh của VNPT Tiền Giang, những khó khăn trong quản lý, giải pháp xây dựng kho dữ liệu. Giới thiệu tong thể nội dung luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày khái quát về kho dữ liệu như: khái niệm, mục đích xây dựng, những đặc tính cũng như các thành phần của kho dữ liệu. Đồng thời, luận văn cũng trình bày cơ bản về các loại dữ liệu trong kho, kiến trúc của kho và một số mô hình kho dữ liệu.
Kiến trúc tong quan công nghệ SSIS, SSAS, kỹ thuật OLAP. Chương 3: Phân tích thiết và tạo kho quản lý kinh doanh viễn thong Chương này trình bày tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, những nét chính trong công tác quản lý kinh doanh tại VNPT Tiền Giang, đề xuất giải pháp xây dựng kho. Thiết kế mô hình tông quan các kho dữ liệu sẽ tạo. Xây dựng các module chức năng.
Chương 4: Hiện thực ứng dụng Chương này trình bày kết quả đạt được trong quá trình thiết kế xây dựng kho. Tiến trình cài đặt sẽ trình bày theo lược đồ ánh xạ thiết kế mức 2 đã được trình bày ở chương 3. Giao diện kết nối khai thác khối dữ liệu. Các mẫu báo cáo tạo được từ khối.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển Kết luận và đề xuất các hướng phát triển tiếp theo. -19- Chương 2: CO SO LY THUYET Chương này trình bay khái quát về kho dữ liệu như: khái niệm, mục đích xây dựng, những đặc tính cũng như các thành phần của kho dữ liệu. Đồng thời, luận văn cũng trình bày cơ bản về các loại dữ liệu trong kho, kiến trúc của kho và một số mô hình kho dữ liệu. Kiến trúc tổng quan công nghệ SSIS, SSAS, kỹ thuật OLAP.1 Tổng quan về kho dữ liệu 2.1 Khái niệm Kho đữ liệu là nơi lưu trữ dữ liệu hướng chủ đề, tích hợp, biến đổi theo thời gian và 6n định.
Kho dữ liệu dùng dé hỗ trợ ra quyết định trong quản lý [1][4][12]. Thông thường dữ liệu phát sinh từ các hoạt động hàng ngày và được thu thập xử lý để phục vụ công việc nghiệp vụ cụ thể của một t6 chức vi vậy thường được gọi là đữ liệu tác vụ và hoạt động thu thập xử lý loại đữ liệu này được gọi là xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP). Kho dữ liệu trái lại phục vụ cho việc phân tích với kết quả mang tính khái quát cao, loại xử lý dữ liệu này được gọi là xử lý phân tích trực tuyến (OLAP) [1][12][17].2 Đặc tính của kho dữ liệu Đặc tính của kho dữ liệu được mô tả bằng bốn cụm từ: hướng chủ đề, tính tích hợp, tính ồn định và biến đổi theo thời gian. Bốn cụm từ trên nhằm nêu bật những đặc trưng cơ bản của kho dữ liệu để phân biệt với các hệ thống xử lý dữ liệu khác như CSDL quan hệ, các hệ thống xử lý giao dịch, các hệ thống file.
Đặc tính của kho dữ liệu bao gồm [1][4][17]: - Hướng chủ dé (Subject oriented): Kho dữ liệu được thiết kế để hỗ trợ phân tích di liệu. Tập trung vào việc mô hình hóa và phân tích dữ liệu cho các nhà ra quyết định, không tập trung vào các hoạt động xử lý hàng ngày. Kho dữ liệu được tổ chức quanh các chủ đề chính như: khách hang, sản phẩm, bán hang,. những dit liệu có ích cho tiến trình ra quyết định.
Việc này giúp cho người dùng xác định được những thông tin cần thiết trong hoạt động của mình. -20- - Tinh tích hợp (Integrated): Day là đặc điểm quan trong nhất của kho dữ liệu. Dữ liệu được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau. Điều này sẽ dẫn đến việc quá trình tập hợp dữ liệu phải thực hiện việc làm sạch, sắp xếp, rút gọn đữ liệu.
-_ Tínhỗn định (Non-volatile): Được lấy từ nhiều nguồn dữ liệu của hệ thống tác nghiệp có sẵn, kho dit liệu tách rời vật lý với môi trường tác nghiệp, nên dữ liệu trong kho dữ liệu là dữ liệu chỉ đọc, không chỉnh sửa hoặc thêm mới được. - Biển đổi theo thời gian (Time variant): Dữ liệu quá khứ và hiện tại, mỗi dữ liệu trong kho dữ liệu đều được gắn với thời gian và có tính lịch sử. Dữ liệu trong kho dit liệu rất lớn và chỉ đọc, không được thêm, xóa, sửa dữ liệu.3 Siêu dữ liệu Siêu dữ liệu là tất cả những thông tin để mô tả kho dữ liệu chứ không phải là thông tin của kho dữ liệu. Siêu đữ liệu gồm L1]I3]: - _ Thư mục về những gì có trong kho dữ : Thư mục chỉ rõ nơi lưu trữ dữ liệu.
Thư mục là chỉ mục dùng cho câu truy van thiên về việc tìm kiếm những thông tin đúng. - _ Những ánh xạ tương ứng giữa tác vụ và các thao tác trong kho dữ liệu: Khi dữ liệu được đưa vào kho dữ liệu, dữ liệu phải ở dạng chuẩn và phải theo những quy ước của kho dữ liệu. Nghia là, phải làm sạch dit liệu. Các hướng dẫn này cung cấp các chỉ dẫn chuyển dang moi tap dit ligu cu thé dé dir liệu ở dang đúng (dang chuân của kho đữ liệu).
- Những nguyên tắc để tổng hợp dữ liệu: Đối với người sử dụng kho dữ liệu, siêu dữ liệu gồm: + Những thuật ngữ dùng đê mô tả dữ liệu. + Những kỹ thuật tương ứng sử dung dé truy xuất dữ liệu. + Nguồn đữ liệu, những qui luật dùng để suy dẫn và tạo ra nguồn dữ liệu.4 Kiến trúc kho dữ liệu Với kiến trúc ba lớp, dữ liệu được làm sạch, xử lý để đưa vào kho dữ liệu. đữ liệu phân ra thành những kho dữ liệu theo chủ đề, đây là việc cần thiết cho những -21- ứng dụng hỗ trợ tiến trình ra quyết định theo từng nhóm người sử dụng.
Ví dụ dưới đây kho dữ liệu được phân rã thành 2 trung tâm dữ liệu theo từng chủ dé riêng [1419117] l*$wạ@ OLAP @ (i)m H I N H ! yy Data Mining Data Visualization ota-DatA Repository Reporting — ee Hình 2.1: Mô hình kho tổng quan 2.5 Hệ hỗ trợra quyết định (DSS — Decision Support System) Hệ hỗ trợ ra quyết định giúp những người lãnh dao quản lý va phân tích hiệu quả hơn, hỗ trợ cho tiến trình ra quyết định trong quản lý, kinh doanh một cách hiệu quả và nhanh chóng [1 ][12][17]. Tầng I Tầng 2 Tầng 3 oN A Cc ~ Nguồn dữ liệu Vùng chudn bi Kho dir liệu Hệ quản trị OLAP Người sử dụng dữ liệu MOLAP Kho dữ liệu Hệ thống dữ liệu nghiệp vụ ROLAP = sos Tap tin -. Khai phá Các kho dữ liệu theo chủ đề Hình 2.2: Hệ hỗ trợ ra quyết định -22- Hệ hỗ trợ ra quyết định mức tông quát gồm 3 tang: - Tang 1: Kho dé liệu. ~_ Tầng 2: Hệ quan trị OLAP có thé là ROLAP, MOLAP, HOLAP.
- Tầng 3: Tầng người dùng hỗ trợ các công cụ truy van, báo cáo, phân tích, khai phá dữ liệu.6 Lược đồ hình sao a. Khái niệm: Lược đồ hình sao là một tập bao gồm các bảng trong một cơ sở dữ liệu mà nó đã được thiết kế theo những nguyên lý của mô hình đa chiều. Về cơ bản lược đồ hình sao gồm 4 thành phần [6][7][15]: - Bảng sự kiện (Fact): Bảng sự kiện chứa dữ liệu định lượng hoặc sự kiện (là những dit liệu có độ đo số học). Bảng sự kiện đóng vai trò của một thực thể kết hợp, kết nối các thể hiện của các chiều khác nhau.
- Bảng chiều (Dimension): Bảng chiều chứa dữ liệu mô tả về một công việc, đối tượng. - Thuộc tính: là những thuộc tính của chiều, được dùng dé tìm kiếm, truy xuất. -_ Thuộc tính phân cấp (Hierarchy): là những thuộc tính được sắp xếp phân tầng tuần tự của phụ thuộc hàm. DimTime TimeKey DimLoaiThueBao, Ngay Tuan LoaiThueBaoKey u LoaiThueBao Thun NhomThueBao Wey The ®œ„—_ FacTongHopDoanhThu TenThang Sad LoaihueBaoKey| - 3W| toa DimXaPhuong o*” Nam Tu TimeKey $ TenNam tệ.
in MaTramKey L gw ap] MaTramKey DimNganhThueBao {> MaNganhKey MaHuyenKey MaNganhKey l4". MucDoanhThuKey NganhThueBao *“ DimCSKHMucDoanhThu + A! vucboannrnokcy ‘TuSoTien DenSoTien TenMucDoanhThu Hình 2.3: Mô hình lược đồ hình sao -23- Các bảng sự kiện trong lược đồ hình sao thường có nhiều dòng, chứa số lượng lớn dòng dữ liệu, cột FK liên kết mỗi dòng của bảng sự kiện liên kết với bảng chiều. Đây còn được gọi là bảng chỉ tiết [6]. Các bảng chiều trong lược đồ hình sao thường nhiều cột, chứa đựng nhiều thuộc tính giúp cung cấp dữ liệu đa dạng hỗ trợ cho việc báo cáo và phân tích đữ liệu.
Mỗi bảng chiều có một PK và được gán cho kho dữ liệu được gọi là khoá đại diện. Khoá đại diện này giúp cho việc tìm ra những thay đồi của đữ liệu trong quá khứ. Day còn gọi là bảng đặc điểm của sự kiện [6]. PK của bảng sự kiện là tập hợp khoá, là sự kết hợp nhiều FK như là các chiều trong lược đồ.
Mỗi thành phần PK của bảng sự kiện là FK tham chiếu đến PK của bảng chiều [6][9][10]. Lược đồ hình sao khi nạp dữ liệu vào khối OLAP: T] DimCSKH_MucDoanhThu 'Ÿ MucDesnhThukey TuSoTien DenSotien TenMucDeanhThu Z] DimLoaiThueBao 'Ÿ LosThueBsoKsy FF] | sThueBaokey DimTime LesThueBao Í#—| Tớ ‡ how NhomThueBao. Maxakey pd MaTramKey. TenTuan MaNganhKey MucDoanhThuKey [———— 7508 MaKhachHang 1] DimNganhThueBao |g | SeMayLH oy MaNganhKey me Nam 'NganhThueBao.
'ÿ MaxaKey `} MaTramKey x Tram MaHuyenKey MaHuyenKey Hình 2.4: Lược đồ hình sao biễu diễn CSDL đa chiều Trong lược đồ (Hình 2.4) bảng FactTongHopDoanhThu là bảng sự kiện và các bảng DimLoaiThueBao, DimNganhThueBao, DimXaPhuong, DimTramVienThong, DimCSKH_MucDoanhThu, DimTime là bang chiéu. Ưu điểm chính của lược đồ hình sao: Ưu điểm lược đồ hình sao bao gồm [1][6][7][15]: - Các sự kiện và chiều được mô tả rõ ràng, dé hiểu. - Các bảng chiều là dữ liệu tĩnh, tương đối, dữ liệu được nạp vào bảng sự kiện. - Lược đồ hình sao còn giúp cai tiến hiệu suất cho các câu truy vấn kho dit liệu.
Theo thuật ngữ quan hệ, bảng sự kiện có mối quan hệ FK với mỗi bảng chiều, nghĩa là, mỗi hàng đưa vào bảng sự kiện sẽ có những giá trị trong cột FK khác nhau tương ứng với dữ liệu PK trong các bảng chiều. Bang Fact và các bảng Dimension đều không nhất thiết được chuẩn hóa, tức là có sự dư thừa dữ liệu. Nhưng đổi lại khả năng truy nhập nhanh hơn, phù hợp những câu hỏi phân tích nhiều chiều, phức tạp. Lược đồ hình sao giúp phân đoạn dữ liệu.
Các bảng dữ liệu không cần chuẩn hóa. Một bảng dữ kiện và các chiều bao quanh. Các câu hỏi nhằm vào bảng dữ kiện và được cầu trúc bởi các bảng chiều. Tóm lại, sơ đồ hình sao là cơ sở đữ liệu chỉ đọc và không cho phép cập nhật dữ liệu.