BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------ LÊ TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN NGHÈO TẠI THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HCM - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------ LÊ TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN NGHÈO TẠI THI XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành : Quản lý Công Mã số chuyên ngành : 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI TP.HCM - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân nghèo tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố hoặc đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận văn này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 02 năm 2017 Tác giả MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Kết cấu của luận văn.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỘ NGHÈO VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý luận về hộ nghèo .1 Khái niệm về nghèo .2 Chuẩn nghèo của Việt Nam .2 Tín dụng nông thôn giành cho hộ nghèo .1 Khái niệm về tín dụng vi mô .2 Tín dụng nông thôn giành cho hộ nghèo .3 Vai trò của tín dụng nông thôn đối với hộ nghèo .4 Các tổ chức cấp tín dụng nông thôn khu vực chính thức .3 Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo .4 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng .5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo .6 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phƣơng pháp tiếp cận .2 Thiết kế nghiên cứu .3 Phƣơng pháp thu thập số liệu. 19 Tóm tắt Chƣơng 2. 24 Chƣơng 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NGHÈO TẠI THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH.1 Tổng quan về thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định .1 Đơn vị hành chính và vị trí địa lý .3 Tình hình phát triển kinh tế .2 Hoạt động tín dụng nông thôn chính thức cho hộ nghèo trên địa bàn thị xã An Nhơn .1 Đặc điểm hệ thống tín dụng chính thống cho hộ nghèo trên địa bàn thị xã An Nhơn .2 Tình hình lãi suất tín dụng cho hộ nghèo của các tổ chức tín dụng chính thống trên địa bàn thị xã An Nhơn .3 Tình hình dƣ nợ của các tổ chức tín dụng chính thống trên địa bàn thị xã An Nhơn .4 Một số hạn chế khi cung cấp tín dụng nông thôn dành cho hộ nghèo .3 Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân tại thị xã An Nhơn .1 Đặc điểm hộ nông dân nghèo khảo sát .2 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân nghèo tại thị xã An Nhơn. 40 Tóm tắt Chƣơng 3.
51 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Kiến nghị về hƣớng dẫn đào tạo cho lớp kế thừa của chủ hộ .2 Tăng cƣờng nguồn vốn huy động cho các TCTD.3 Củng cố thêm hoạt động tín dụng trong các tổ chức tín dụng .4 Cải tiến thủ tục vay vốn .5 Tăng cƣờng đầu tƣ cho con ngƣời và đào tạo cán bộ tín dụng .6 Giải pháp về cơ chế chính sách nhà nƣớc. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHCSXH: Ngân hàng Chính sách Xã hội TCTDNT: Tổ chức tín dụng nông thôn NHTM: Ngân hàng Thƣơng Mại TDCT: Tổ chức tín dụng QTDND: Qũy tín dụng nhân dân DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ dƣ nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ qua các năm. 35 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Lãi suất cho vay của Agribank thị xã An Nhơn .2 Lãi suất cho vay của QTDND thị xã An Nhơn .3 Lãi suất cho vay của NHCSXH thị xã An Nhơn .4 Tình hình dƣ nợ của các tổ chức tín dụng (đến 31 tháng 12 hàng năm) .5 Thông tin chung về các hộ nông dân điều tra .6 Cơ cấu tiếp cận thông tin vốn vay của hộ nông dân .7 Thông tin điều tra về khả năng nhận đƣợc khoản vay tín dụng chính thống của hộ nông dân nghèo tại thị xã An Nhơn .8 Kết quả về khoản vay hộ nhận đƣợc tại các TCTDCT .9 Kết quả điều tra về kỳ hạn vay vốn của các hộ tại thị xã An Nhơn .10 Tổng hợp ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chính sách tín dụng tại các tổ chức tín dụng chính thống.
48 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Ở các quốc gia có thu nhập thấp, trung bình nhƣ Việt Nam thì những lựa chọn sinh kế của hộ nông dân nghèo thƣờng bị hạn chế bởi thị trƣờng tài chính địa phƣơng hoạt động không hiệu quả. Một vấn đề quan trọng khác là khả năng các hộ nông dân nghèo này có thể tiếp cận với các sản phẩm tài chính, đặc biệt là ở các khu vực chính thống. Ví dụ, việc tiếp cận các khoản vay để đầu tƣ tăng trƣởng kinh tế giúp nông dân nghèo tạo ra nguồn lợi nhuận cần thiết đƣa họ thoát khỏi đói nghèo. Tại Việt Nam, giải pháp ứng phó điển hình cho sự thiếu vắng này là việc thành lập các tổ chức tài chính vi mô.
Những tổ chức này đa phần hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận, cung cấp các khoản vay nhỏ cho ngƣời dân, những ngƣời không vay đƣợc vốn từ các tổ chức tài chính thƣơng mại. Tầm quan trọng của tín dụng chính thống cho nông dân đƣợc thừa nhận rõ ràng trong các chính sách của Chính phủ liên quan tới việc cung cấp tín dụng để họ đầu tƣ tăng năng suất và tạo ra nguồn lợi nhuận cần thiết đƣa họ thoát khỏi đói nghèo. Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới, đã thu hút các ngân hàng, tổ chức tín dụng tham gia, đầu tƣ cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam đã có điều kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô.
Hiện nay, tín dụng chính thống đƣợc cung cấp cho các hộ nông dân nghèo tại nông thôn thông qua hai ngân hàng nhà nƣớc chính: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) và một tổ chức tín dụng khu vực tƣ hoạt động tại địa bàn này là các Quỹ Tín dụng nhân dân. Trong khi Agribank và các Quỹ Tín dụng nhân dân hoạt động trên cơ sở là một tổ chức tín dụng thƣơng mại thì NHCSXH hoạt động nhƣ một công cụ chính sách xã hội chính trong việc tiếp cận đến những ngƣời nghèo ở nông thôn. NHCSXH cung cấp những chƣơng trình cho vay ƣu đãi với lãi suất thấp (đôi khi bằng 0) cho những 2 hộ gia đình mục tiêu bao gồm hộ nông dân nghèo, hoàn cảnh khó khăn có khả năng cải thiện cuộc sống. Tuy nhiên, với trình độ dân trí và khả năng kiến thức có hạn của các hộ nông dân nghèo nên cũng đã làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng khoản vay và khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống ngân hàng.
Bên cạnh đó, việc thiếu tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không hoàn chỉnh trong quan hệ vay vốn với các tổ chức tín dụng cũng là nguyên nhân khiến cho hạn chế tiếp cận tín dụng chính thống của hộ nông dân nghèo càng trầm trọng hơn, trong khi nguồn thu của đối thƣờng này thƣờng không ổn định, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với tình hình giá cả bấp bênh và tồn tại nhiều rủi ro nhƣ hiện nay. Các yếu tố này có ý nghĩa tác động trong việc thiết kế các sản phẩm tín dụng cũng nhƣ chính sách dành cho hộ nông dân nghèo đối với các tổ chức tín dụng thực hiện việc cung cấp vốn cho hộ nông dân nghèo hiện nay. Thị xã An Nhơn đƣợc thành lập dựa trên đơn vị hành chính cũ là huyện An Nhơn theo Nghị quyết số 101/QN-CP ngày 28/11/2011 và chính thức trao quyết định ngày 01/01/2012. Thị xã An Nhơn có 15 đơn vị hành chính trực thuộc (bao gồm 05 phƣờng và 10 xã).
Với dân số đến 2013 là hơn 178. Diện tích đất tự nhiên 24.264ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 11.241ha (chiếm 46% tổng diện tích đất tự nhiên) hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó Thị xã An Nhơn còn phát triển một số làng nghề truyền thống đặc trƣng nhƣ: Tiện gỗ mỹ nghệ, nghề rèn, đúc kim loại, rƣợu, mai cảnh, nón lá, bún,… Phân tích tình hình đói nghèo trong toàn thị xã chỉ ra các nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo bao gồm: thiếu vốn đầu tƣ sản xuất, thiếu kinh nghiệm sản xuất và kế hoạch chi tiêu và các nguyên nhân khác nhƣ đông con, thiếu việc làm, ốm đau, tàn tật…. Nhƣng một trong những nguyên nhân quan trọng là ngƣời dân không thành công trong việc tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất (gồm lao động, đất đai, vốn), đặc biệt là nguồn tín dụng khi họ tham gia vào nền kinh tế thị trƣờng.
Do đó, trong tiến trình phát triển kinh tế thị trƣờng, tín dụng đƣợc coi là 3 một trong những công cụ quan trọng để phát triển kinh tế cũng nhƣ giúp ngƣời nghèo thoát khỏi đói nghèo. Nhƣ vậy, để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với các hộ nông dân nghèo, đồng thời đảm bảo duy trì hoạt động bền vững của các tổ chức tín dụng cần phải hoàn thiện hơn nữa hoạt động cho vay đối với các hộ nông dân tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Những vấn đề đặt ra nhƣ: Ai là ngƣời nhận đƣợc khoản vay?