BAO CAO TONG IIQGP KET QUA TIIVC IDEN I. THONG TIN CHUNG VE DE TAL 1. Yên đề tài Nghiên cứu một số nhôm vị khuẩn đồng vai trò chủ đạo trong chà tình NHơ và Phospho nhằm mưục đích ứng dụng để xứ lý ô nhiễm mii treéng Mã số: 621506 Linh vue: Khoa học sự sống Hướng: Vi sinh vật học 2, Chú nhiệm để tải: TS. Định Thủy Hằng 3.
Dơn vị chủ trị: _ Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học - DIIQGITN Địa chỉ: E2, 144 Xuân thủy, Cầu giấy — Hà nội Số điện thoại: — 047517407 4. Danh sách cán bộ tham gia chính: STT Tig va tén Học vị Chức đanh Nơi công tác 1 |ĐmhThủyHằng ‘TS. smh hoc Chủ nhiệm ĐT | Viện VSV & CNSH 2 | Nguy&n Minh Giang CN Công nghệ |Thànhvin | Viên VSV &CNSH môi trường, 3 Thai Manh Thing XS Công nghệ | Thành viên "Viện VSV & CNSII hóa thục phẩm 4 |NguyễnThịTuyển CN Sinh hoc Thanh vien | Viện VSV & CNSH 5. Thời gian thực hiện đã được phẻ duyệt Năm bắt đâu: 2006 Nam két thúc: 2008 6.
Thời gian kết thúc thực tế: tháng 1 nắm 2009 7. Kinh phí thực hiệu: 60 000 000 (sáu mươi triệu dồng) TL. KET QUÁ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI 1. Kết quả nghiên cứa 1.1 Mô tâ kết quả nghiên cứu 1.1 Vĩ khuẩn tham gia chu trình nitơ trong các mẫu nghiên cứu 1.1 Vi khuẩn ôxy hoá ammonium (AOB) Đa dạng vi khuẩn (ham gia chủ trình mi được nghiên uửu trên mẫu nước và bảm đại diện cho 3 dang môi trường sinh thái khác nhau, gềm có hỗ Ba Mẫu (mới trường nước ngot), tbảm đáy đầm lôm ở Quảng mrìmh (môi trường nước lợ) và địch thu từ bế khí sinh học tại 3 nhá máy bia Thanh hóa (mỏi trường nhiễm hữu cơ nặng).
Hai nhỏm vi khudn duge tap trung nghiên củu trong khuẻn khế đề tải là ví khuẩn ôxy hóa ammeminm (AOB) và ví khuẩn sinh trưởng ky khú khử nizaL Kết quả phân tích cho thấy trong số các mẫu được chọn để nghiên cứu, mẫu từ tầng nước mặt của hỗ Ba Mẫu có số lượng AOB cao nhật (2,1 x 10° té bàon]), các mau còn lại có số lượng thấp hơn nhiều, như mẫu dịch đây dầm tôm có 2 x 10” tế bàoän] và xấu dịch từ bể xứ lý ky khí nước thái nhà máy bia Thanh hóa hoản toàn không co AOB. Như vậy số lượng AOP tý lê nghịch với nồng độ chảt hữu cơ, hay nói cách khác số lượng AOB phụ thuộc rõ ràng vào nẻng độ ôxy hỏa tan trong các mẫu (Bảng 1). Số lượng vi khuẩn AOB và NRB trong các mẫu nghiên cứu Mẫu nghiên ứu | Số lượng AOB Số lượng NRB (té bao/ml) (té bao/ml) | Na-Lactat Na-Acetat | Na-Benzoat Hỗ Đa Mẫu tàng mặt | 2,1x10” KXD J1é Ba Miu tang day | KXD 24x10 2Ax 10° PAm t6m Quang ninh [3x 107 24x10” 2,4x10 Bé xu ly ky khi 0 4x10 3x1 Ti mươi chủng AOB được phan lap tir man khác nhau đựa trên sự khác biệt về o điểm hình thái khuẩn lạc. Sau khi quan sát hình thái tẻ bào và đánh giá sơ bộ khả năng sinh trưởng biên môi lường ømmmonium, các chủng này được phân ảnh 6 nhóm khác nhau (Đảng 2).
Các nhóm ví khuẩn AOB phân lập được trong nghiên cứu này STT Chủng đạidiện | Đặc điểm khuẩm lạc trên môi trường | Sinh trưởng nhờ phân lập ñxy hóa NHỤ” 1 AOB3 Khuẩn lạc trên, lõm, riếm tron, màu — trắng đục, mỏng, kích thước 3 nữn ‘AGB 10 Khuẩn lạc tròn, móng, riểm nhän-ướt, — Ww man (rang, kích thước 2 - 4 mưn 3 AOB12 Khuẩn lạc tròn, móng, riêm nhãn, kích — thước 1-5 tran có 2 phân lỗi, ngoài lỗi tạo thành vòng tròn và phân giữa ướt, mâu (ring 4 AOB13 Khuẩn lạc tròn, mỏng, riêm nhẫn, kích = thước 1-3 mm, màu trắng, có 2 phân lôi, ngoài lỗi tạo thành vòng tròn và 5 AOB 15 Khuan lac tròn, lỗi phân nhỏ ở giữa, riêm + nhăn, khỏ, kích thước 0,5 - 2,5 mm 6 AOB 18 Khuan lạc tròn, trơn, bóng, phan giữa + mau nau, phan riem trăng đục, kich thước. 0,5 -2 mm Hoạt tính sinh học của các chủng AO đại diện được đánh giá thông qua xác định sự thay đổi hảm lượng ammonium trong môi trường nuôi cay theo thoi gian. Kết quả được trình bảy trên biểu đỏ dưới đây. 12 10 —- Control 2 8 —* AOB-3 8 —— AOB-12 g6 —&- AOB-I0| A —#— AOB-15 4 —O- AOB 13 —®#— AOB-18 2 0 0 20 40 60 80 100 120 “Thời gian (h) Hình 1.
Khả năng chuyển hỏa anuonium của các chủng AOB đại diện. Như vây hoạt tính sinh học của các chủng AOB cũng rất khác nhau. Hai chủng có hoạt tính cao là AOB3 và AOBI5 được lựa chọn đề tiến hành nghiên cứu về các đặc điểm sinh lý, sinh hóa vả phân loại dựa trên phân tích trình tự 168 rADN. Quan sát hình thái dưới kinh hiển vì quang học, chủng AOB3 gồm các tế bào trực khuẩn ngắn (kich thước 1x 2-3 tam), trong khi đỏ chủng AOBI15 gồm các tê bảo trực khuẩn dài (kích thước 1x3-5 kum) cỏ xu hưởng kết nổi với nhau tạo chuỗi ở giai đoạn sau của quả trình nuôi cấy (Hình 2) “ AOBIS Hình 2.
Hình thái tế bào của hai chủng vi khuẩn AOB3 và AOBI5 quan sát dưới kinh hiển vi quang học. Điều kiện sinh trưởng tối ưu của hai chủng vi khuan nay cũng được tiên hành nghiên cửu, kết quả được tổng hợp trong bảng 3. Điều kiện sinh trưởng tối ưu của hai chủng vi khuẩn AOB3 và AOBIS xế * Chung vi khuan STT "Yêu tổ sinh trưởng Ons ne OBIS 1 Nhiệt độ (°C) 20-37 25-28 2 pH môi trường 6-9 5-9 3 Nông đô muôi (%) 0—5. 0-3 4 Mỗi tương quan với ôxy | Hiểu khi Tiểu khi 5 Nguồn nitơ NH,’ NO}, peptone _| NH,", peptone Nhu vay hai ching AOB3 va AOBI5 déu thuộc nhóm vi khuan ua am điển hình.
Dang chity 1a cdc chiing nay co kha nang sinh truéng 6 dai pH rong, đặc biệt là pH kiểm (8, 9), day cing 14 méi truéng ma ammonium tén tai 6 dang NH,". Dựa trên trình tự 16§ rADN chủng AOB3 được xép vao chi Delftia (46 tương đồng 96% với Delftia sp.), do vay duge dat tén la Delftia sp.; cling AOB15 duge xép vao chi Thermomonas (d6 tuong déng 96% voi Thermomonas koreensis), do vậy được đặt tên la Thermomonas sp.2 Vi khuẩn khử nitrat (NRB) Khác với vi khuân AOB, vi khuẩn khử nitrat (NRB) cỏ mặt với số lượng tương đổi cao ở các mẫu phân tích, đặc biệt là mẫu bùn từ hỏ Ba Mẫu và dam tôm ở Quảng mình (Hình 3). Mẫu lẫy từ bẻ xử lý ky khí có số lượng NRP thấp hơn 100 lần, có thể giải thích bằng sự cạnh tranh cao của các nhóm vi sinh vật ky khí khác như sinh metan hay khử sulfat trong dạng môi trường này. 300 @Na-lactat BNa-benzoat ‘Trigu TB/m! 100 ol nm Hỗ Ba Mẫu Bề xử ý nước ĐằầmtômQuảng thải nình Hình 3.
Số lượng NRB trong các mẫu thu thập từ các möi trưởng sinh thái khác nhau Thông qua phương pháp làm dãy pha loãng trên mỏi trường ky khi thạch bán lỏng, hiện tại chúng tôi đã phân lập được 22 chủng vi khuẩn ky khí khử nitrat trên các nguồn co chất khác nhau (Bảng 4). NRB phan lap được trên các nguồn cơ chất khác nhau STT | Chất cho điện tử Số chủng phân lập được. Môi trường nước ngọt Môi trường nước lợi ] Na-lactat 6 2 2— |Na-Acetat 0 0 3— [Na-Benzoat 2 2 Phân tích tính đa dạng của các chúng NRĐ đã phăn lập bằng phương pháp RELP sử dụng 2 enzyme giới hạn Haelll va Mspl cho thay phan lon cac ching nảy được xép vào các nhóm di truyền khác nhan, không phụ thuộc vào nguồn gốc và co chat str dung dé phân lập (Hinh 4) Song song với việc xác định số lương và phân lập chủng đơn NRB, chúng tôi tiên hành nuôi tích lũy nhóm vi khuẩn này trên hai nguồn cơ chất khảc nhau là Na-laetat và Na-benzoat đổi với mẫu đáy từ hỗ Ba Mẫu (lả mâu tự nhiên cỏ số lượng NRB cao nhật) để nghiên cứu sự thay đổi của quan the NRB qua các bước nuôi tích lũy và đa dạng loài trong các mẫu này. Câu trúc quần thẻ trong các mâu lảm giảu được phản tích bằng phương pháp PCR-DGGE đoạn gen 168 rADN (Hình 5).
coi lả các chủng có hoạt tính cao. Trong số 3 chủng đã phân lập, chủng FW-Pp5 thẻ hiện khả năng tích luỹ phosphat kẻm hơn cả, hai chủng còn lại được lựa chọn đề tiên hành các nghiên cứu tiếp theo. Tế bào vi khuân FW-Pp2 sau khi nhuộm toluidine blue Khả năng tích luỹ phoshat của hai chủng hiểu khi FW-Pp2 vả FW-Pp4 được đảnh giá một cách định lượng thông qua phương pháp xác định sự thay đổi của nồng độ phosphat trong môi trường nuôi cây (Hình 9) 250 + —#®—FW4 —. 200 —O— Control Ề 150 | £ a i 100 4 504 o4 0 20 40 60 80 100 Thời gian (h) Hình 9.
Sự thay đổi nồng đô phosphat trong môi trường nuôi cây của hai chủng FW-Pp2 vả FW-Pp4 Như vậy khi cỏ mặt vi khuân Poly-P (chủng FW-Pp2 và FW-Pp4), nông đô phosphat trong môi trường nuôi cấy giảm rõ rệt so với đối chứng không có vi sinh vật. 11 Đặc biệt trong trường hop ching FW-Pp2, néng dé phosphat giam téi trén 90% sau 2 ngay nudi cay. Day la nhiing két qua trong phéng thi nghiém cho thay kha ning ứng dung các chủng vị khuân đang nghiên cứu vào việc loại phosphat từ nguồn ô nhiễm bên ngoài. Bên cạnh đó, điều kiện sinh trưởng tối ưu của hai chủng F\W-Pp2 va FW-Pp4 cũng.
được xác định đề làm cơ sở cho việc kiểm soát hoạt động của chúng khi được đưa ra môi trường (Bang 5). Kết quả cho thấy cả hai chúng đều cỏ khả năng sinh trưởng trong điều. kiên nhiệt đô, đô pH và nông độ muối thay đổi trong biên độ lớn, đây là một trong những, yêu tổ thuận lợi tạo điều kiện sông sót và cạnh tranh cao của chúng khi được đưa ra môi trưởng bên ngoài. Điều kiện sinh trưởng tối ưu của hai chủng vi khuẩn FW-Pp2 và FW-Pp4 STT Yếu4 tố sinh trưởng EWPp Ching & vi khuẩn EWPpi 1 Nhiệt đô (°C) 28-37 28-37 2 pH môi trường 6-8 6-8 3 Nông độ muôi (%) 0-8 0-3 4 Mỗi tương quan với ôxy | Hiệu khí Hiểu khí 5 Nguồn nitơ NH¿.
peptone_ | NHị, NO;., peptone Về hình thái, cả hai chủng FW-Pp2 và FW-Pp4 đều gồm các tế bảo trực khuẩn ngắn (Hình 10), chuyên động cham trong môi trường dịch thể. Hìnhthải tế bào của hai chủng vi khuẩn tích luỹ phosphat FW-Pp2 và FW- Pp4 quan sát dưới kinh hiển vi quang học So sảnh trình tự 16§ rADN cả hai chủng này đều duge xép vao chi Bacillus (loai gắn gũi nhat la B.