Chương 1 TONG QUAN 1. Đất đai và quan ly Nha nước về đất đai; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 1. Đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai 1. Đất đai Về mặt thuật ngữ khoa học, đất đai được hiểu là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yêu tố cầu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thé nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy.), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa.
Như vậy, “đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thang đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyên, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, điện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hop giữa thé nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ trưởng Bộ TN&MT: “Dat đai là một vùng dat có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đôi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. Quản lý nhà nước về đất đai Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”.
Như vậy, Nhà nước vừa là đại diện chủ sở hữu vừa là chủ thé quan lý đối với toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước. Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai, gồm: quyết định QHSDĐ, KHSDĐ; quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng dat; quyết định thu hồi dat, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 13 Luật Dat đai năm 2013). QLNN về đất dai là hoạt động tổ chức và điều hành bằng quyên lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thé tham gia vào quan hệ đất đai dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định. Tại Điều 22 Luật Dat dai năm 2013 quy định các nội dung QLNN về đất đai như sau: “1.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất dai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ QHSDĐ; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dung giá dat. Quản lý quy hoạch, KHSDĐ.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đắt, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quan lý hồ sơ địa chính, cap Giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Phố biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai”. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Người sử dụng đất là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép nhận chuyên quyền sử dụng đất; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 5, Luật đất đai năm 2013, người sử dụng đất bao gồm: “1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tô chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức); 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); 3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điềm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; 4.
Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đảo tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tô chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; 5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tô chức liên chính phủ; 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; 7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cô phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là đại điện chủ sở hữu trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất nên người sử dụng đất chỉ có quyền chuyên giao quyền sử dụng đất được Nhà nước trao cho trên cơ sở pháp luật. Như vậy, quyền của người sử dụng đất là khả năng mà pháp luật cho phép người sử dụng đất được thực hiện những hành vi nhất định trong quá trình sử dụng đất nhằm sử dụng đất đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tẾ cao. Quyền của người sử dụng đất được xác lập và đảm bảo thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất đai và quyền lợi của người sử dụng. Quyền sử dụng đất ngày càng được mở rộng với ý nghĩa là một quyền tài sản.
Quyền của người sử dụng đất được pháp luật về đất đai hoàn thiện qua các giai đoạn, đến khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời, người sử dụng đất có các quyền chung bao gồm: được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; được Nha nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình; được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật; khiếu nại, tổ cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất (Điều 166 Luật Dat đai năm 2013). Bên cạnh những quyền thì từng đối tượng sử dụng đất sẽ có nghĩa vụ riêng nhưng về cơ bản người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung như sau: sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan; kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyền đổi, chuyền nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp bảo vệ đất; tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tốn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan; tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất; giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời han sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng (Điều 170 Luật Dat đai năm 2013). Vấn đề tranh chấp và khiếu nại về đất đai 1. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai 1.
Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp đất đai a) Khái niệm Tranh chấp dat đai hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu thuẫn, bat đồng trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đối với đất đai, phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai. Theo nghĩa hẹp, tranh chấp dat dai là tranh chap phat sinh giữa các chủ thé tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai (Nguyễn Thị Hải Thanh, năm 2016). Theo Khoản 24, Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.