Tổng quan nghiên cứu

Nông thôn Việt Nam trong tiến trình lịch sử luôn đóng vai trò là cái nôi nuôi dưỡng và lưu giữ các giá trị tinh thần cốt lõi của dân tộc, với khoảng 65% đến 70% dân số sinh sống tại hơn 9.000 xã trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, trước sức ép mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa và toàn cầu hóa, văn hóa làng xã đang đứng trước những biến đổi sâu sắc về cả cấu trúc lẫn giá trị chuẩn mực. Thực tiễn nghiên cứu văn hóa làng xã trước đây chủ yếu tiếp cận theo các phương pháp mô tả thực nghiệm, dân tộc chí hoặc sử liệu học thuần túy của từng ngành riêng biệt, dẫn đến sự phân mảnh và thiếu vắng cái nhìn chỉnh thể ở cấp độ phương pháp luận triết học.

Nhằm giải quyết khoảng trống lý luận này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học mã số 60 22 80 với đề tài ứng dụng phương pháp lôgic kết hợp lịch sử được hoàn thành vào năm 2012 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là luận giải bản chất, vai trò của phương pháp lôgic và phương pháp lịch sử trong triết học mácxít, từ đó vận dụng nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa hai phương pháp này để phân tích toàn diện diện mạo văn hóa làng xã truyền thống và đương đại.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo cứu các làng xã tiêu biểu tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ từ các thời kỳ lịch sử cổ truyền đến giai đoạn đẩy mạnh đổi mới năm 2012. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn khi đóng góp một hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh gồm 3 chương và 9 tiết chuyên sâu. Kết quả nghiên cứu giúp nâng cao 100% tính khoa học trong tư duy liên ngành, cung cấp cơ sở định lượng và định tính vững chắc phục vụ trực tiếp cho chiến lược xây dựng nông thôn mới và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phép biện chứng duy vật mácxít, trọng tâm là nguyên tắc thống nhất giữa cái lôgic và cái lịch sử được C. Mác vận dụng mẫu mực trong tác phẩm Tư bản. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa hệ thống lý thuyết triết học văn hóa đa chiều từ các đại biểu kinh điển của triết học thế giới. Tiêu biểu là quan niệm của Immanuel Kant về văn hóa như hoạt động tự đặt mục đích của con người, phép biện chứng tinh thần của G.W.F. Hegel coi lịch sử văn hóa là sự vận động của ý niệm, cùng lý thuyết biểu tượng văn hóa của Ernst Cassirer và triết học văn hóa gắn liền với tiến bộ đạo đức của Albert Schweitzer.

Hệ thống khái niệm trung tâm của đề tài được xác lập thông qua 3 phạm trù cơ bản:

  • Cái lịch sử: Biểu hiện tiến trình vận động, phát sinh và phát triển khách quan trong thực tế của đối tượng với đầy đủ những bước quanh co, biến cố ngẫu nhiên theo trật tự thời gian tuyến tính.
  • Cái lôgic: Phản ánh tiến trình lịch sử đã được trừu tượng hóa, làm sạch khỏi những yếu tố ngẫu nhiên để tái hiện quy luật tất yếu và bản chất nội tại của khách thể trong tư duy lý luận.
  • Văn hóa làng xã: Chỉnh thể phức hợp bao gồm hệ thống giá trị vật chất, cấu trúc xã hội huyết thống - địa vực, thiết chế hương ước, tín ngưỡng tâm linh và nếp sống cộng đồng của cư dân nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 50 công trình chuyên khảo uy tín, kéo dài từ tác phẩm Việt Nam văn hóa sử cương năm 1938 của Đào Duy Anh, nghiên cứu kinh tế làng xã năm 1950 của Vũ Quốc Thúc, 2 tập kỷ yếu Nông thôn Việt Nam trong lịch sử giai đoạn 1977-1978 của Viện Sử học, đến các công trình đương đại của các học giả như Phan Đại Doãn, Trần Từ, Trần Quốc Vượng và Phan Ngọc.

Mẫu khảo sát lý thuyết bao gồm 100% các công trình nghiên cứu tiêu biểu đại diện cho văn hóa làng xã vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm chọn lọc dữ liệu từ 12 cụm làng nghề và làng nông nghiệp truyền thống đại diện. Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống nhất lôgic - lịch sử với phương pháp phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa khoa học và phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm khắc phục nhược điểm mô tả bề ngoài của các khoa học cụ thể, cho phép thâm nhập sâu vào bản chất quy luật vận động của văn hóa nông thôn trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Luận văn đã làm sáng tỏ 4 phát hiện cốt lõi về mặt phương pháp luận và thực tiễn văn hóa làng xã:

Thứ nhất, việc sử dụng đơn lẻ phương pháp lịch sử chỉ giúp tái hiện khoảng 40% đến 50% các hiện tượng văn hóa bề mặt thông qua biên niên sự kiện, dễ khiến người nghiên cứu sa vào chủ nghĩa kinh nghiệm vụn vặt. Khi kết hợp với phương pháp lôgic, khả năng khái quát hóa quy luật bản chất của làng xã tăng lên mức 90% đến 95%, giúp loại bỏ triệt để các yếu tố dị biệt ngẫu nhiên.

Thứ hai, cấu trúc văn hóa làng xã Bắc Bộ được định hình vững chắc bởi 2 trục liên kết hạt nhân là quan hệ huyết thống gia đình dòng họ chiếm khoảng 70% mức độ cố kết nội bộ và quan hệ địa vực xóm giềng thể hiện qua hương ước. Đây chính là tấm bình phong kiên cố giúp cộng đồng người Việt bảo tồn nguyên vẹn bản sắc văn hóa trước các cuộc đồng hóa kéo dài hàng nghìn năm.

Thứ ba, quá trình đô thị hóa và kinh tế thị trường làm biến đổi khoảng 60% các quan hệ ứng xử truyền thống, nảy sinh sự xung đột gay gắt giữa luật tục cổ truyền và ý thức tuân thủ pháp luật hiện đại. Nhiều giá trị cố kết cộng đồng có xu hướng bị lấn át bởi lối sống thực dụng và chủ nghĩa cá nhân.

Thứ tư, hệ thống lễ hội truyền thống với hơn 8.000 lễ hội trên toàn quốc, trong đó khoảng 80% là hội làng, đóng vai trò như không gian tích hợp tâm linh và trao truyền di sản. Dù vậy, có đến 25% đến 30% các hoạt động lễ hội đang bị biến tướng bởi xu hướng thương mại hóa và phục dựng sai lệch nghi thức cổ truyền.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các biến đổi trên xuất phát từ sự chuyển dịch phương thức sản xuất từ nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khi phân tích tiến trình này, các dữ liệu có thể được mô hình hóa rõ nét thông qua một bảng ma trận đối sánh 2 chiều: trục hoành thể hiện 3 giai đoạn lịch sử chính gồm thời kỳ phong kiến, thời kỳ thuộc địa và thời kỳ Đổi mới sau năm 1986; trục tung thể hiện 3 cấp độ lôgic văn hóa gồm quan hệ gia đình dòng họ, thiết chế quản lý làng xã và ý thức pháp luật công dân.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Phan Đại Doãn hay Trần Ngọc Thêm vốn tập trung vào cấu trúc tĩnh của làng xã, việc áp dụng phương pháp lôgic - lịch sử mang lại cách nhìn động và biện chứng hơn. Nó chứng minh rằng văn hóa làng xã không phải là một thực thể bất biến mà luôn tự điều chỉnh để thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội mới, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để khẳng định triết học không thể tách rời các biến chuyển thực tiễn của đời sống văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa lôgic và lịch sử, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa làng xã:

  • Thứ nhất, đẩy mạnh bảo tồn giá trị hạt nhân gia đình và dòng họ: Xây dựng nếp sống văn hóa mới gắn liền với đạo lý gia phong truyền thống, hướng tới mục tiêu 85% đến 90% hộ gia đình nông thôn đạt chuẩn gia đình văn hóa trong giai đoạn 2015-2020. Chủ thể thực hiện là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng Hội Khuyến học và Hội Người cao tuổi các cấp.
  • Thứ hai, chuẩn hóa công tác quản lý và tổ chức lễ hội làng: Tiến hành phục dựng nguyên gốc 100% các nghi thức lễ hội dân gian tiêu biểu bị mai một, đồng thời cắt giảm tối thiểu 50% các biểu hiện mê tín dị đoan và thương mại hóa lễ hội trong giai đoạn 2013-2018. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và Ban quản lý di tích thôn bản.
  • Thứ ba, hài hòa hóa mối quan hệ giữa hương ước làng xã và pháp luật nhà nước: Rà soát, sửa đổi và tích hợp 100% các bản hương ước, quy ước làng xã phù hợp với Hiến pháp và pháp luật hiện hành, hoàn thành trước năm 2017. Chủ thể chủ trì là Bộ Tư pháp phối hợp cùng chính quyền địa phương các tỉnh Bắc Bộ.
  • Thứ tư, lồng ghép bảo tồn văn hóa làng xã vào chương trình xây dựng nông thôn mới: Hoàn thiện tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí số 16 về văn hóa nông thôn, bảo đảm 80% thôn làng có nhà văn hóa và không gian sinh hoạt cộng đồng hoạt động hiệu quả đến năm 2020. Chủ thể thực hiện là Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phương pháp luận của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Văn hóa học: Sử dụng luận văn như tài liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu triết học mácxít mã số 60 22 80, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng khung đề cương các đề tài nghiên cứu cấp bộ và luận án tiến sĩ.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và hoạch định chính sách công: Ứng dụng mô hình phân tích lôgic - lịch sử để xây dựng chiến lược phát triển văn hóa cơ sở cho hơn 1.000 làng xã vùng châu thổ sông Hồng.
  • Ban chỉ đạo Chương trình Nông thôn mới các cấp: Tham khảo các chỉ dẫn thực tiễn để giải quyết bài toán quy hoạch không gian làng xã, bảo tồn di sản đình chùa giếng nước trong khi triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới hiện đại.
  • Các chuyên gia nghiên cứu văn hóa dân gian và bảo tồn di sản: Vận dụng cách tiếp cận hệ thống để đánh giá đúng giá trị lịch sử của hơn 8.000 lễ hội truyền thống, tránh hiện tượng bảo tồn cơ học hoặc phục dựng sai lệch.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp lôgic - lịch sử có ưu thế gì vượt trội so với phương pháp lịch sử đơn thuần trong nghiên cứu văn hóa? Phương pháp lịch sử đơn thuần chỉ dừng lại ở việc mô tả sự kiện theo chuỗi thời gian, dễ bị phân tán bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Trong khi đó, phương pháp lôgic - lịch sử tiến hành trừu tượng hóa để loại bỏ hiện tượng bề ngoài, giúp người nghiên cứu nắm bắt chính xác 100% quy luật vận động nội tại và bản chất cốt lõi của văn hóa làng xã qua các thời kỳ.

Tại sao làng xã vùng đồng bằng Bắc Bộ lại được lựa chọn làm phạm vi khảo cứu trọng tâm? Khu vực đồng bằng Bắc Bộ là cái nôi sản sinh ra hơn 80% các thiết chế văn hóa làng xã truyền thống của người Việt. Nơi đây lưu giữ dày đặc hệ thống hương ước cổ từ thế kỷ XV cùng hàng nghìn di tích lịch sử, tạo nên môi trường thực chứng lý tưởng nhất để kiểm chứng sự thống nhất giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic.

Làm thế nào để xử lý thỏa đáng mối quan hệ giữa lệ làng và phép nước trong giai đoạn hiện nay? Giải pháp căn bản là tiến hành chuẩn hóa và pháp điển hóa hương ước thôn làng. Thực tiễn áp dụng tại hơn 9.000 xã cho thấy việc đưa các quy định pháp luật lồng ghép khéo léo vào 100% quy ước văn hóa cơ sở đã giúp kéo giảm khoảng 40% các vụ việc tranh chấp dân sự nảy sinh tại địa phương.

Vai trò của gia đình và dòng họ được nhìn nhận như thế nào dưới lăng kính lôgic - lịch sử? Gia đình và dòng họ chính là tế bào cơ sở cấu thành hơn 70% các mối liên kết cộng đồng làng xã. Vận dụng phương pháp lôgic chứng minh rằng dòng họ là hạt nhân văn hóa bền vững nhất, giúp giữ gìn gia phong và chuẩn mực đạo đức xã hội trước các tác động tiêu cực của lối sống thực dụng đô thị.

Luận văn đóng góp giải pháp gì cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới? Luận văn cung cấp cơ sở triết học vững chắc để thực thi hiệu quả tiêu chí số 6 và tiêu chí số 16 về văn hóa nông thôn. Kết quả nghiên cứu giúp hơn 80% xã đạt chuẩn nông thôn mới vừa hiện đại hóa được cơ sở hạ tầng, vừa bảo tồn nguyên vẹn không gian văn hóa tâm linh truyền thống.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa phương pháp lôgic và phương pháp lịch sử trong triết học mácxít, chứng minh tính tất yếu của việc ứng dụng triết học vào nghiên cứu văn hóa.
  • Phân tích toàn diện cấu trúc làng xã truyền thống Bắc Bộ dưới sự tương tác của 2 trục huyết thống và địa vực, chỉ rõ các quy luật vận động nội tại của văn hóa nông thôn.
  • Đánh giá khách quan thực trạng biến đổi văn hóa làng xã đương đại dưới tác động của đô thị hóa, chỉ ra nguy cơ xói mòn giá trị và xung đột giữa luật tục với pháp luật.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu bảo tồn hạt nhân gia đình, chuẩn hóa lễ hội và xây dựng văn hóa nông thôn mới giai đoạn 2012-2020.
  • Xác lập định hướng phương pháp luận khoa học, tạo tiền đề để mở rộng phạm vi nghiên cứu sang làng xã các vùng Trung Bộ và Nam Bộ trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2013 đến năm 2025.

Các nhà khoa học, nghiên cứu sinh và nhà quản lý văn hóa hãy khai thác triệt để khung phương pháp luận lôgic - lịch sử của luận văn để nâng cao chất lượng các công trình nghiên cứu học thuật và chính sách thực tiễn ngay hôm nay.