Chương IỪ: Xây dựng mạng VolP với Các người dùng thực hiện cuộc gọi qua OpenSIPS. Do thời gian có hạn cũng như giải pháp đang trong giai đoạn nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, rat mong sự chỉ bảo bổ sung của quý thầy cô và các bạn. Sinh viên thực hiện Lê Nguyễn Anh Trung SVTH: LÊ NGUYÊN ANH TRUNG_ LỚP Ð06VTAI Trang vii CHUONG I: TIM HIEU KY THUẬT VOIP CHUONG I: TIM HIEU KY THUAT VOIP 1.1 Giới thiệu về VolP 1.1 VoIP là gì VoIP: Voice over Internet Protocol (VoIP) là một công nghệ cho phép truyền thoại sử dụng giao thức mạng IP, trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng Internet. VoIP là một trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ đối với các nhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ.
VolP có thể vừa thực hiện cuộc gọi thoại như trên mạng điện thoại kênh truyền thống (PSTN) đồng thời truyền dữ liệu trên cơ sở mạng truyền dữ liệu. Như vậy, nó đã tận dụng được sức mạnh và sự phát triển vượt bậc của mạng IP vốn chỉ được sử dụng đề truyền dữ liệu thông thường.2 Phương thức hoạt động Voi VoIP, tín hiệu thoại được số hóa, nén và đóng gói IP, sau đó truyền dan qua mang IP. VoIP sử dụng phương pháp mã hóa làm tiết kiệm băng thông và tăng hiệu quả đường truyền, tăng lưu lượng phục vụ của mạng. Giao thức báo hiệu được sử dụng để thiết lập và kết thúc cuộc gọi, mang thông tin định vị user và thỏa thuận lưu lượng.
VoIP cho phép thực hiện cuộc gọi dùng máy tính qua mạng dữ liệu như Internet. VolP chuyển đổi tín hiệu thoại từ điện thoại tương tự analog vào tín hiệu số (digital) trước khi truyền qua Internet, sau đó chuyên đổi ngược lại ở đấu nhận. Khi tạo một cuộc goi VoIP dùng điện thoại với một bộ điều hợp, chúng ta sẽ nghe âm mời gọi, quay số sẽ xảy ra sau tiến trình này. VoIP có thể cũng sẽ cho phép tạo một cuộc gọi trực tiếp từ máy tính dùng loại điện thoại tương ứng hay dùng microphone.
VoIP cho phép tao cuộc gọi đường dài qua mạng dữ liệu IP có sẵn thay vì phải được truyền qua mạng PSTN ( public switched telephone network). Ngày nay nhiều công ty đã thực hiện giải phap VoIP của họ để giảm chỉ phí cho những cuộc gọi đường dài giữa nhiều chỉ nhánh xa nhau. Mặc dù những khái nệm vé VoIP 1a don gian, Tuy nhién để thực hiện và ứng dụng VolIP là phức tạp. Để gửi voice, thông tin phải được tách biệt thành những gói (packet) giống như dữ liệu.
Gói là những phân thông tin được chia nhỏ dé dé dang cho việc gửi gói, cũng có thé dùng kĩ thuật nén gói để tiết kiệm băng thông, thông qua những tiến trình codec (compressor/de-compressor).3 Các kiểu kết nối sử dụng VoIP Computer to Computer: Với kênh truyền Internet có sẵn, là một dịch vụ miễn phí được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới. Chỉ cần người gọi (caller) và người nhận ( receiver) sử dụng chung một VolP service (Skype, MSN, Yahoo Messenger,.), 2 headphone + microphone, sound card. Cuộc hội thoại là không giới hạn. Computer to phone: Là một dịch vụ có phí.
Bạn phải trả tiền để có I account + software (VDC,Evoiz,Netnam. Với dịch vụ này một máy PC có kết nối tới một máy điện thoại SVTH: LÊ NGUYÊN ANH TRUNG LỚP Ð06VTAI Trang | CHUONG I: TIM HIEU KY THUẬT VOIP thông thường ở bắt cứ đâu ( tuỳ thuộc phạm vi cho phép trong danh sách các quốc gia mà nhà cung cấp cho phép). Người gọi sẽ bị tính phí trên lưu lượng cuộc gọi và khấu trừ vào tài khoản hiện có. Phone to Phone: Là một dịch vụ có phí.
Bạn không cần một kết nối Internet mà chỉ cần một VoIP adapter kết nói với máy điện thoại. Lúc này máy điện thoại trở thành một IP phone.4 Các thành phần trong mang VoIP Cac thanh phan cốt lõi của một mang VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server, IP network, End User Equipments Gateway: là thành phần giúp chuyên đổi tín hiéu analog sang tín hiệu số (và ngược lại) + VolP gateway : là các gateway có chức năng làm cầu nói giữa mạng điện thoại thường ( PSTN ) va mang VoIP. + VoIP GSM Gateway: la cac gateway có chức năng làm cầu nói cho các mạng IP, GSM và cả mạng analog. VoIP server : là các máy chủ trung tâm có chức năng định tuyến và bảo mật cho các cuộc goi VoIP .323 chúng được goi la gatekeeper.
Trong mang SIP cac server duge gọi là SIP server. Thiết bị đầu cudi (End user equipments ) : + Softphone va may tinh cé nhân (PC) : bao gồm một headphone, một phần mềm và một kết nối Internet. Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga, GnomeMceting, Microsoft Netmeeting, SIPSet, Windowns Messenger,. + Điện thoại truyền thông với IP adapter: dé sir dung dich vu VoIP thi may dién thoại thông dụng phải gắn với một IP adapter để có thể két néi voi VoIP server.
Adapter là một thiết bị có ít nhất 1 cổng RJ11 (để gắn với điện thoại) , R45 (để gắn với đường truyền Internet hay PSTN) và 1 công cắm nguồn. + IP phone : là các điện thoại dùng riêng cho mạng VolIP. Các IP phone không cần VolP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nói trực tiếp với các VolP server.5 Các giao thức báo hiệu phố biến trong VoIP Có rất nhiều loại giao thức dùng thực hiện dịch vụ VolIP, những giao thức báo hiệu (signaling) VoIP phé bién 1a SIP va H323. Ca SIP và H323 đều cho phép người dùng thực hiện cùng công việc: đề thiết lập giao tiếp cho những ứng dụng đa phương tiện (multimedia) như audio, video, những giao tiếp dữ liệu khác.
H323 là một giao thức tương đối cũ, câu trúc thì quá phức tạp, hỗ trợ các chức năng phần lớn là không cần thiét cho VoIP, do đó đòi hỏi chỉ phí cao và không hiệu quả và hiện đang được thay thế bởi giao thức SIP. SIP đơn gián hơn, SVTH: LÊ NGUYÊN ANH TRUNG LỚP Ð06VTAI Trang 2 CHUONG I: TIM HIEU KY THUẬT VOIP mém déo linh hoạt hơn và hoạt động ở chế độ mở hơn so với H. Một trong những điểm ưu việt của SIP là nó ít phức tạp hơn rất nhiều và tương tự như giao thức HTTP / SMTP. Vi vay, hầu hết các thiết bị VolP hiện có ngày nay đều theo chuẩn SIP.
Chỉ có những thiết bị VolP cũ theo chuẩn H323.2 Dac tinh cia VoIP 1.1 Ưu điểm Giảm chỉ phi: Day là ưu điểm nổi bat cua VoIP so với điện thoại đường dài thông thường. Chi phí cuộc gọi đường dài chỉ bằng chi phí cho truy nhập Internet. Một giá cước chung sẽ được thực hiện với mạng Internet và do đó tiết kiệm đáng kể các dịch vụ thoại và fax. Sự chia sẻ chỉ phí thiết bị và thao tác giữa những người sử dụng thoại và đữ liệu cũng tăng cường hiệu quả sử dụng mạng.
Đồng thời kỹ thuật nén thoại tiên tiến làm giảm tốc độ bit từ 64Kbps xuống dưới 8§Kbps, tức là một kênh 64Kbps lúc này có thê phục vụ đồng thời § kênh thoại độc lập. Như vậy, lý dó lớn nhất giúp cho chi phí thực hiện cuộc gọi VoIP thấp chính là việc sử dụng tối ưu băng thông. Tích hợp nhiều dich vụ: Do việc thiết kế cơ sở hạ tang tích hợp nên có khả năng hỗ trợ tất cả các hình thức thông tin cho phép chuẩn hoá tốt hơn và giảm thiểu số thiết bị. Các tín hiệu báo hiệu, thoại và cả số liệu đều chia sẻ cùng mạng IP.
Tích hợp đa dịch vụ sẽ tiết kiệm chỉ phí đầu tư nhân lực, chỉ phí xây dựng các mạng riêng rẽ. Vấn đề quản lý băng thông: Trong PSTN, băng thông cung cấp cho một cuộc gọi là cố định. Trong VoIP, băng thông được cung cấp một cách linh hoạt và mềm dẻo hơn nhiều. Chất lượng của VOIP phụ thuộc vào nhiều yếu t6, quan trong nhất là băng thông.
Do đó không có sự bắt buộc nào về mặt thông lượng giữa các thiết bị đầu cuối mà chỉ có các chuẩn tuỳ vào băng thông có thể của mình, bản thân các đầu cuối có thể tự điều chỉnh hệ số nén và do đó điều chỉnh được chất lượng cuộc gọi. Nâng cao ứng dụng và khả năng mở rộng: Thoại và fax chỉ là các ứng dụng khởi đầu cho VoIP, các lợi ích trong thời gian dài hơn được mong đợi từ các ứng dụng đa phương tiện (multimedia) và đa dịch vụ. Tính linh hoạt của mạng IP cho phép tạo ra nhiều tinh năng mới trong dịch vụ thoại. Đồng thời tính mềm déo còn tạo khả năng mở rộng mạng và các dịch vụ.
Tính bảo mật cao: VoIP được xây dựng trên nền tảng Internet vốn không an toàn, do đó sẽ dẫn đến khá năng các thông tin có thê bị đánh cắp khi các gói tin bị thu lượm hoặc định tuyến sai địa chỉ một cách cố ý khi chúng truyền trên mạng. Các giao thức SIP (Session Ineitiation Protocol — giao thức khởi đầu phiên) có thể thành mật mã và xác nhận các thông điệp báo hiệu đầu cuối. RTP (Real Time Protocol) hỗ trợ mã thành mật mã của phương thức truyền thông trên toàn tuyến được mã hoá thành mật mã đảm bảo truyền thông an toàn.2 Nhược điểm Chất lượng dịch vụ chưa cao: Các mạng số liệu vốn dĩ không phải xây dựng với mục đích truyền thoại thời gian thực, vì vậy khi truyền thoại qua mạng số liệu cho chất lượng cuộc gọi không được đảm bảo trong trường hợp mạng xảy ra tắc nghẽn hoặc có độ trễ lớn. Tính thời SVTH: LÊ NGUYÊN ANH TRUNG LỚP Ð06VTAI Trang 3 CHUONG I: TIM HIEU KY THUẬT VOIP gian thực của tín hiệu thoại đòi hỏi chất lượng truyền dữ liệu cao và ôn định.
Một yếu tố làm giảm chất lượng thoại nữa là kỹ thuật nén để tiết kiệm đường truyền. Nếu nén xuống dung lượng càng thấp thì kỹ thuật nén càng phức tạp, cho chất lượng không cao và đặc biệt là thời gian xử lý sẽ lâu, gây trễ. Kỹ thuật phức tạp: Truyền tín hiệu theo thời gian thực trên mạng chuyên mạch gói là rất khó thực hiện do mắt gói trong mạng là không thẻ tránh được và độ trễ không cố định của các gói thông tin khi truyền trên mạng. Đề có được một dịch vụ thoại chấp nhận được, cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe: tỉ số nén lớn (để giảm được tốc độ bit xuống), có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gói bị thất lạc.