Chương 1: Tổng quan - Chương này giới thiệu khái quát về dé tài nghiên cứu, bao gồm ngữ cảnh, mục đích và ý nghĩa của luận văn. e Chương 2: Khái niệm về bạo hành và phân loại - Chương này trình bày các khái niệm về bạo hành, các định nghĩa của từng loại bạo hành. e Chương 3: Xây dựng bộ dữ liệu - Chương này tập trung vào việc phát triển và mô tả quy trình xây dựng bộ dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu, cũng như phân tích bộ dữ liệu xây được được. e Chương 4: Thí nghiệm và đánh giá - Chương này mô tả việc thực hiện các thử nghiệm và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu.
e Chương 5: Kết luận và hướng phát triển - Tổng hợp kết quả nghiên cứu, nhận định về ý nghĩa và tác động của nó. Ngoài ra, chương này cũng đưa ra những đề xuất cho các hướng nghiên cứu tiếp theo, cũng như khả năng áp dụng thực tiễn của nghiên cứu trong tương lai. KHÁI NIEM VE BAO HANH VÀ PHAN LOẠI Trong chương này, học viên sẽ trình bày về khái niệm bạo hành, các định nghĩa của từng loại bạo hành. Khái niệm Có nhiêu khái niệm về bạo hành, ví dụ như: Office on Violence Our Offices Find Help Contac’ Against Women (OVW) U.
Department of Justice Justice.gov > Office on Violence Against Women (OVW) > Focus Areas > Domestic Violence Domestic Violence Share Quick Exit Cf What Is Domestic Violence? partner relationship. This includes any behaviors that intimidate, manipulate, humiliate, isolate, frighten, terrorize, coerce, threaten, blame, hurt, injure, or wound someone.1 Dinh nghia vé bao hanh theo [40] Tổ chức REACH [32], định nghĩa bạo hành cũng tương tự như trên: reachma.org 6 Different Types of Abuse by: REACH TEAM Date: Mar 23, 2017 The commonly held definition of abuse, which we use in all of our trainings, is “a pattern of behavior used by one person to gain and in other words, not just one incident. These behaviors can take on a number of different forms. Many people, when they hear the word “abuse,” think of physical violence.
It’s important to note that physical force is one means of power and control and it is far from the only one. It’s often not the first one an abuser will use. Below are six different types of abuse we discuss in our training with new volunteers or employees.2 Dinh nghĩa về bạo hành của tổ chức REACH [32] Định nghĩa trong từ điển Cambrigde? như sau: *s dictionary.org tionary Translate © Grammar Thesaurus Cambridge Dictionary +Plus ShopZ (Definition of abuse from the Cambridge Advanced Learners Dictionary & Thesaurus © Cambridge University Press) “abuse | AMERICAN DICTIONARY, abuse noun [C/U ] us 4) /objus/ abuse ver [Tb Us4ỳ /e'bjuz/ to treat a person or animal badly or cruelly, or to use something in the wrong way Hình 2.3 Dinh nghĩa về bao hành (abuse) trong từ điển Cambrigde Từ những định nghĩa trên, học viên khái quát lại định nghĩa của bạo hành như sau: là những hành vi, lời nói, hành động được sử dụng bởi một người nhằm mục đích giành lay hoặc duy trì quyền lực, kiểm soát đối với người khác. Phân loại bạo hành & định nghĩa Có 6 loại bạo hành [32]: vat ly (physical), tình duc (sexual), lời nói/cảm xúc (verbal/emotional), tinh than/tam lý (mental/psychological), tài chính/kinh tế (financial/economic), văn hóa/định danh (cutural/identity).
Cụ thé sẽ được trình bày như sau: 2. Bao hành vật ly (physical) [32,40,42] Day là loại bạo hành mà nhiều người khi nghe đến bạo hành thường nghĩ đến nhất. Nó có thể bao gồm các tác động vật lý như: đánh, đấm, tát, đá, bóp cô, hoặc kiềm chế một cách cưỡng bức đối với người khác. Tóm lại là những tác động vật lý bằng bất kỳ cách nào khác lên người khác trái với ý muốn của họ, với mục đích duy trì quyền lực, kiểm soát đối phương.
Thường sẽ có các tình huống tương tự như sau: ! https://dictionary.org/dictionary/english/abuse e Cac hành động đánh, đấm, tát, đá, bóp cô, hoặc khống chế người khác trái với ý muốn của họ. ¢ Bao gồm việc có ý/liều lĩnh lái xe gây tai nạn. e Sử dụng vũ khí dé táo|đØÚb lêmđối phương. e Hoặc hành vi cô ý khác xâm hại đên sức khoẻ, tính mạng của người khác.
Có các từ ngữ mô tả các hành động như sau: e đánh, dam, đá, tát, bóp cô, giết, ban, hành ha, xô ngã, đau, bị thương, sưng, bam tím, lôi cổ, kéo lê,. Bao hành tình dục (sexual) [2,32,40,41] Hành động cưỡng bức, cưỡng ép ai đó về tình dục, trái với mong muốn của họ, hoặc không có sự đồng ý của họ. Thường sẽ có các tình huống tương tự như sau: e Quan hệ tình dục không có sự đồng thuận: một người bị ép buộc phải quan hệ tình dục bởi người khác mà không có sự đồng ý của họ. e Hành vi quấy rồi tinh dục, cưỡng bức.
Ví dụ như: o Một nhân viên bi cấp trên đụng chạm cơ thể hoặc dùng lời lẽ mang tính chất ga gam tình dục tại nơi làm việc. o Một người bị ép buộc phải thực hiện các hành vi tình dục thông qua đe dọa hoặc cưỡng ép. e Lén quay phim, chụp ảnh nhạy cảm mà không có sự cho phép và dùng những hình ảnh nhạy cảm để đe dọa nạn nhân. Các hành vi bên dưới có thể xuất hiện: e _ Đánh đập, khống chế, vũ lực dé cưỡng ép,.
[rong một sỐ trường hợp, hành vi tình dục cưỡng bức có thể đi kèm với bạo hành vật lý như đánh đập hoặc khống chế nạn nhân dé thực hiện hành vi tình dục. Bao hành lời nói/cảm xúc (verbal/emotional) [32,43] Dùng lời nói dé làm tôn thương tinh thần, cảm xúc của người khác. Thường sẽ có các tình huống tương tự như sau: dùng lời nói dé mang chửi, si nhục, bôi nhọ danh dự, sỉ nhục về ngoại hình, hoặc không đúng thực tế và làm ton thương đến tâm lý, 10 tinh than nạn nhân. Và có các từ thường xuất hiện: chửi bới, mắng, sỉ nhục, sỉ vả, bôi nhọ danh dự, xúc phạm, chê bai, mia mai, soi mói, bia đặt, bêu rếu,.
Một số ví dụ: e Ví dụ 1: Một học sinh bị bạn bè liên tục chê bai về ngoại hình, gọi bang những biệt danh xúc phạm. Phân tích: Lời nói gây ton thương tâm lý bạn học sinh này. e Ví dụ 2: Một nhân viên bị đồng nghiệp bêu rếu và vu oan về việc ăn cắp trong công ty, khiến anh ta bị mọi người xa lánh và tinh thần suy sup. Phân tích: Lời nói và hành động này làm tổn hại đến danh dự và tinh thần của nhân viên.
e Vi du 3: Phụ huynh thường xuyên sỉ nhục va mia mai con minh về việc học hành kém cỏi. Phân tích: Lời nói này gây tôn hại tinh thần và tâm lý của đứa trẻ. Bao hành tinh thần/tâm lý (mental/psychological) [32,45] Bạo hành này xảy ra khi một người thông qua một loạt các hành động, làm suy giảm sức khỏe tinh than của người kia. Bao gồm việc làm cho nạn nhân nghỉ ngờ về sự tỉnh táo của chính mình.
Bao gồm chủ yếu là các hành vi được sử dụng dé kiêm soát, cô lập hoặc làm nạn nhân sợ hãi. Thường thì người bạo hành sử dụng nó dé pha vỡ lòng tự trọng va gia tri ban thân của nạn nhân nhằm tạo ra sự phụ thuộc tâm lý vào họ. Thường có các tình huống tương tự như sau: e Nạn nhân luôn bị kiểm soát, điều khiển tâm ly bởi kẻ bạo hành. Vi du: Chồng luôn theo đõi, kiểm soát mọi hoạt động của vợ, từ việc ra ngoài, nói chuyện với ai đến cách ăn mặc.
e BỊ coi thường, mia mai ước mơ. Ví dụ: Một đứa trẻ luôn bị cha mẹ xem thường ước mơ của mình, dù nó đạt được nhiều thành tích trong học tập nhưng vẫn không được công nhận. e Bị đánh giá thấp năng lực, bi cho rằng không đủ khả năng và năng lực dé tự nhận thức về điều gì là phù hợp và tốt cho mình. Ví du: Vợ luôn bị chồng đánh giá thấp, cho rằng cô không đủ khả năng để làm việc hay đưa ra quyết định cho cuộc sông của mình.
11 e Bị tiết lộ và chia sẻ thông tin hoặc những bí mật của riêng cho nhiều người khác, mặc dù chưa có sự đông ý. Bạo hành tài chính/kinh tế (financial/economic) [32,44] Dùng tài chính, kinh tế dé kiểm soát người khác. Bởi vi bạo hành liên quan đến quyền lực và kiểm soát, kẻ bạo hành sé sử dụng bat kỳ phương tiện nao cần thiết dé duy trì sự kiểm soát đó, và thường bao gồm cả tài chính. Có thê là kiểm soát toàn bộ ngân sách trong gia đình và không cho người bị bạo hành truy cập vào tài khoản ngân hàng hoặc tiền chi tiêu của minh, hay mở thẻ tin dụng và tạo ra các khoản nợ dưới tên của người bị bạo hành, hoặc đơn giản là không cho người bị bạo hành có việc làm và kiếm tiền riêng.
Loại bạo hành này thường là lý do lớn khiến ai đó không thê rời khỏi mỗi quan hệ bạo hành. Thường có các tình huống tương tự như sau: e Kiểm soát tài chính của nạn nhân, không cho họ sử dụng tiền của chính họ. o Ví dụ: một người chồng không cho vợ tiếp cận tài khoản ngân hàng hoặc sử dụng thẻ tín dụng của chính mình, kiểm soát mọi chi tiêu của vợ. e Dùng tên nạn nhân dé mở tín dụng, vay mượn không trả dẫn tới nợ xấu.
o_ Ví dụ: một người sử dụng thông tin cá nhân của người khác để mở thẻ tín dụng và vay mượn tiền, sau đó không trả nợ, dẫn đến nạn nhân bị nợ xấu và gặp khó khăn trong việc vay tiền hoặc tìm việc làm. e Không cho nạn nhân (là người trưởng thành, đủ điều kiện đi làm) có việc làm, tự kiếm thu nhập. o Ví dụ: Một người vợ muốn đi làm nhưng bị chồng cắm cản, không cho phép ra khỏi nhà hoặc liên hệ với nhà tuyển dụng. e Lua đảo, ăn cắp tiền của nạn nhân.
Thường có các từ thường xuất hiện như sau: nợ, thiếu tiền, cờ bạc, giam lỏng, cam, tịch thu, ăn cap, lừa đảo, lừa dôi, tài chính, nợ tín dụng, vay mượn. Bao hành văn hóa/định danh (cultural/identity) [19,32,35] Dùng các khía cạnh văn hóa, bản sắc của cá nhân dé làm tốn hại tinh thần, cảm xúc của họ, hoặc đe đọa họ. Bạo hành văn hóa danh tính xảy ra khi kẻ bạo hành sử dụng các khía cạnh trong danh tinh văn hóa của nạn nhân dé gây đau khổ hoặc làm phương tiện kiểm soát.