Chương I: Mở ñầu Chương II: Cơ sở lý thuyết về ghép kênh phân chia theo tần số trực giao Chương III: Ứng dụng OFDM trong truyền hình số DVB-T Chương IV: Mô phỏng Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phó Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Thị Việt Hương ñã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. 8 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO *** 2. Tổng quan về OFDM Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là phân chia toàn bộ băng thông cần truyền vào nhiều sóng mang con và truyền ñồng thời trên các sóng mang này. Theo ñó, luồng số tốc ñộ cao ñược chia thành nhiều luồng tốc ñộ thấp hơn.
Việc chia tổng băng thông thành nhiều băng con với các sóng mang con dẫn ñến giảm ñộ rộng băng con trong miền tần số ñồng nghĩa với tăng ñộ dài ký hiệu. Số sóng mang con càng lớn thì ñộ dài ký hiệu càng lớn. Theo ñó trong chương thứ nhất của luận văn xin trình bày nguyên lý hoạt ñộng của một hệ thống ñiều chế OFDM. Sau ñó xét các thông số hiệu năng của nó.
Cuối cùng xét ảnh hưởng của các thông số kênh truyền sóng lên dung lượng cũng như chất lượng truyền dẫn của hệ thống OFDM. Ý tưởng OFDM là truyền dẫn ñồng thời nhiều băng con chồng lấn nhau trên cùng một ñộ rộng băng tần cấp phát của hệ thống. Việc xếp chồng lấn các băng tần con trên toàn bộ băng tần ñược cấp phát dẫn ñến không những ñạt ñược hiệu quả sử dụng phổ tần ñược cấp phát cao mà còn có tác dụng phân tán lỗi cụm khi truyền qua kênh, nhờ tính phân tán lỗi mà khi ñược kết hợp với các kỹ thuật mã hoá kênh kiểm soát lỗi hiệu năng hệ thống ñược cải thiện ñáng kể. So với hệ thống ghép kênh phân chia theo tần số FDM truyền thống, ở FDM cũng truyền theo cơ chế song song nhưng các băng con không những không ñược phép chồng lấn nhau mà còn phải dành khoảng băng tần bảo vệ (ñể giảm thiểu ñộ phức tạp bộ lọc thu).
Theo ñó trước hết ta ñịnh nghĩa tính trực giao, sau ñó ta áp dụng tính trực giao này vào hệ thống truyền dẫn OFDM hay nói cách khác sử dụng tính trực giao vào quá trình tạo và thu tín hiệu OFDM cũng như các ñiều kiện cần thiết ñể ñảm bảo tính trực giao. 9 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO Nếu ký hiệu các sóng mang con ñược dùng trong hệ thống OFDM là s i ( t ) & s j ( t ). Để ñảm bảo trực giao cho OFDM, các hàm sin của sóng mang con phải thoả mãn ñiều kiện sau [4]: ts +T 1 1 , i= j ∫ ( ) ( ) * s i t .2) 0, ≠ ∆f = 1 là khoảng cách tần số giữa hai sóng mang con, T là thời gian ký hiệu, N là số T các sóng mang con và N.∆f là băng thông truyền dẫn và ts là dịch thời gian. OFDM ñạt tính trực giao trong miền tần số bằng cách phân phối mỗi tín hiệu thông tin riêng biệt vào các sóng mang con khác nhau.
Các tín hiệu OFDM ñược tạo ra từ tổng của các hàm sin tương ứng với mỗi sóng mang. Tần số băng tần cơ sở của mỗi sóng mang con ñược chọn là một số nguyên lần của tốc ñộ ký hiệu, kết quả là toàn bộ các sóng mang con sẽ có tần số là số nguyên lần của tốc ñộ ký hiệu. Do ñó các sóng mang con là trực giao với nhau. Hình dạng 4 sóng mang OFDM1 10 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO Hình 2.
Hình dạng phổ tín hiệu OFDM Tín hiệu OFDM phát phức băng tần gốc ñược xác ñịnh như sau [4]: ∞ s (t ) = ∑ sk (t − kT ) (2.3) k = −∞ Trong ñó sk(t-kT) là tín hiệu OFDM phát phức băng gốc thứ k ñược xác ñịnh như sau [4]: N 2 −1 i w (t − kT ) ∑ x i, k exp j2 π (t − kT ) i = − N/2 T FFT s k (t − kt ) = kT − T win − T G ≤ t ≤ kT + T FFT + T win (2.4) 0, NÕu kh¸c Trong ñó: T là ñộ dài ký hiệu OFDM. TFFT là thời gian FFT, phần hiệu dụng của ký hiệu OFDM. TG là thời gian bảo vệ, thời gian của tiền tố chu trình. Twin là thời gian mở cửa tiền tố và hậu tố ñể tạo dạng phổ.
∆f=1/TFFT là phân cách tần số giữa hai sóng mang. N là ñộ dài FFT, số ñiểm FFT 11 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO k là chỉ số về ký hiệu ñược truyền i là chỉ số về sóng mang con, i∈{-N/2, -N/2+1, -1, 0, +1, …., - N/2} xi,k là vectơ ñiểm chùm tín hiệu ñược ñiều chế lên sóng mang con i của ký hiệu OFDM thứ k.5) 1 [1 − cos π (t − TFFT ) Twin ], TFFT ≤ t ≤ TFFT + Twin 2 Phân tích (2.4) ta thấy biểu thức này giống như biểu thức của dãy Fourier sau [4]: ∞ u(t) = ∑ c(nf0 )e j2 πnf0 (2.6) n = −∞ Trong ñó các hệ số Fourier phức thể hiện các vectơ của chùm tín hiệu phức còn nf0 thể hiện các sóng mang con i/TFFT. Trong hệ thống số, dạng sóng này có thể ñược tạo ra bằng biến ñổi Fourier ngược nhanh (IFFT). Chùm số liệu xi,k là ñầu vào IFFT và ký hiệu OFDM miền thời gian là ñầu ra.
Tín hiệu ñầu ra của bộ ñiều chế vô tuyến ñược xác ñịnh như sau [4]: ∞ s RF (t) = ∑ s RF,k (t - kT) (2.7) k = −∞ trong ñó sRF,k(t-kT) là tín hiệu OFDM vô tuyến thứ k ñược biểu diễn như sau:2 12 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO N / 2 −1 1 Re w (t − kT ) ∑ x i ,k exp j2π f c + (t − kT ) , i=− N / 2 TFFT s RF,k (t − kT ) = kT − Twin − TG ≤ t ≤ kT + TFFT + Twin (2.8) 0, NÕu kh¸c Trong ñó fc là tần số sóng mang RF. - Sơ ñồ hệ thống truyền dẫn OFDM: Hình 2. Sơ ñồ hệ thống truyền dẫn OFDM Đầu tiên dữ liệu vào tốc ñộ cao ñược chia thành nhiều dòng dữ liệu song song tốc ñộ thấp hơn nhờ bộ chuyển ñổi nối tiếp/song song (S/P: Serial/Parrallel). Mỗi dòng dữ liệu song song sau ñó ñược mã hóa sử dụng thuật toán sửa lỗi trước (FEC) và ñược sắp xếp theo một trình tự hỗn hợp.
Những symbol hỗn hợp ñược ñưa ñến ñầu vào của khối IDFT. Khối này sẽ tính toán các mẫu thời gian tương ứng với các kênh nhánh trong miền tần số. Sau ñó khoảng bảo vệ ñược chèn vào ñể giảm nhiễu xuyên ký tự ISI. Sau cùng bộ lọc phía phát ñịnh dạng tín hiệu thời gian liên tục sẽ chuyển ñổi lên tần số 13 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO cao ñể truyền trên các kênh.
Trong quá trình truyền, trên các kênh sẽ có các nguồn nhiễu gây ảnh hưởng như nhiễu trắng cộng AWGN… Ở phía thu, tín hiệu ñược chuyển xuống tần số thấp và tín hiệu rời rạc ñạt ñược tại bộ lọc thu. Khoảng bảo vệ ñược loại bỏ và các mẫu ñược chuyển từ miền thời gian sang miền tần số bằng phép biến ñổi FFT dùng thuật toán FFT. Sau ñó tùy vào sơ ñồ ñiều chế ñược sử dụng, sự dịch chuyển về biên ñộ và pha của các sóng mang nhánh sẽ ñược cân bằng bằng bộ cân bằng kênh (Channel Equalization). Các symbol hỗn hợp thu ñược sẽ ñược sắp xếp ngược trở lại và ñược giải mã.
Cuối cùng chúng ta sẽ thu nhận ñược dòng dữ liệu nối tiếp ban ñầu. Ảnh hưởng của kênh vô tuyến ñến truyền dẫn tín hiệu 2. Các thông số ñặc trưng của OFDM Cấu trúc tín hiệu OFDM: Hình 2. Cấu trúc tín hiệu OFDM Hình 2.4 cho thấy cấu trúc của các ký hiệu OFDM trong miền thời gian.
TFFT là thời gian ñể truyền dữ liệu hiệu quả, TG là thời gian bảo vệ. Cũng thấy các thông số khác, Twin là thời gian cửa sổ. Thấy rõ quan hệ giữa các thông số là [4]: Tsym = TFFT + TG + Twin (2.10) Cửa sổ ñược ñưa vào nhằm làm mịn biên ñộ chuyển về không tại các ranh giới ký hiệu và ñể giảm tính nhạy cảm của dịch tần số. Loại cửa sổ ñược dùng phổ biến là loại cửa sổ cosine nâng ñược ñịnh nghĩa bởi: 14 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO tπ 0 .5 cos π + , 0 ≤ t ≤ β Tsym β T sym w (t ) = 1, β Tsym ≤ t ≤ Tsym (2.
Một ký hiệu OFDM bắt ñầu tại thời ñiểm t = t k = kTsym (bắt ñầu của ký hiệu thứ k) ñược ñịnh nghĩa bởi các phương trình (1. Nsub −1 j2π fc −T (t−tk −Tprefix) 2 i−0,5 Rew(t −tk ) ∑ d k+1e sym [ ] , tk ≤t ≤ tk +Tsym(1+β) sk (t) = i+Nsub 2 Nsub i=− 2 (2.12) 0, [ t<tk ∧ t > tk +Tsym(1+β) ] trong ñó Tprefix = Twin + TG. • Các thông số trong miền thời gian Từ hình 2.4 có thể tách các thông số OFDM trong miền thời gian: chu kỳ ký hiệu Tsym , thời gian truyền hiệu quả hay thời gian FFT TFFT , thời gian bảo vệ TG , thời gian cửa sổ Twin. Trong mô phỏng chỉ thực hiện ñối với TFFT và chu kỳ ký hiệu chiếm ña phần thời gian.
Nếu không tính ñến thời gian cửa sổ thì công thức (2.10) trở thành: Tsym = TFFT + TG (2.13) Ngoài ra, xác ñịnh một thông số mới FSR (tỉ số giữa thời gian FFT và thời gian ký hiệu) ñược ñịnh nghĩa bởi: 15 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC GIAO TFFT FSR = (2.14) Tsym Thông số này ñánh giá hiệu quả tài nguyên ñược dùng trong miền thời gian và có thể ñược dùng ñể tính toán thông lượng (throughput).