Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp và khảo sát các tính chất của vật liệu nano lai giữa hạt nano bạc và ôxit graphene nhằm ứng dụng trong cảm biến môi trường

Luận án tiến sĩ môi trường phân tích nghiên cứu tổng hợp và khảo sát các tính chất của vật liệu nano lai giữa hạt nano bạc và ôxit, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Khoa Học Vật Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

144
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẬT LIỆU NANO LAI Ag/GO, CẢM BIẾN KHÍ QCM VÀ CẢM BIẾN SERS

1.1. Tổng quan về graphen oxit

1.2. Tổng quan về hạt nano bạc

1.3. Tổng quan về vật liệu nano lai Ag/GO

1.4. Cảm biến QCM

1.5. Cảm biến SERS

1.6. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU NANO LAI Ag/GO

2.1. Giới thiệu

2.2. Quy trình tổng hợp hạt nano Ag và nano lai Ag/GO

2.3. Các thiết bị sử dụng

2.4. Quy trình tổng hợp vật liệu nano Ag

2.5. Đặc tính của hạt nano Ag chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt

2.6. Hình thái của hạt nano bạc tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt

2.7. Cấu trúc của hạt nano bạc tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt

2.8. Đặc tính hình thái, cấu trúc và tính chất của vật liệu nano lai Ag/GO

2.9. Hình thái của vật liệu nano lai Ag/GO

2.10. Đặc tính cấu trúc của vật liệu nano lai Ag/GO

2.11. Giản đồ nhiễu xạ tia X

2.12. Phổ UV-Vis

2.13. Phổ FT-IR

2.14. Phổ tán xạ Raman

2.15. Kết luận

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG NHẠY KHÍ CỦA CẢM BIẾN QCM SỬ DỤNG VẬT LIỆU NANO LAI Ag/GO

3.1. Quy trình chế tạo cảm biến QCM

3.2. Đặc tính nhạy khí của cảm biến QCM

3.3. Đặc tính nhạy khí NO2 của cảm biến QCM

3.4. Đặc tính nhạy khí SO2 của cảm biến QCM

3.5. Đặc tính nhạy khí CO của cảm biến QCM

3.6. Khảo sát tính ổn định của cảm biến QCM sử dụng vật liệu GO

3.7. Cơ chế nhạy khí của cảm biến QCM sử dụng vật liệu nano lai Ag/GO

3.8. Kết luận

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG VẬT LIỆU NANO LAI Ag/GO TRONG CẢM BIẾN SERS

4.1. Quy trình chế tạo cảm biến SERS sử dụng vật liệu nano lai Ag/GO

4.2. Quy trình khảo sát đặc trưng SERS của vật liệu nano lai Ag/GO

4.3. Đặc tính của cảm biến quang SERS sử dụng vật liệu nano lai Ag/GO

4.4. Kết quả khảo sát đặc trưng SERS của vật liệu nano lai Ag/GO sử dụng xanh metylen (MB)

4.5. Cảm biến quang SERS sử dụng để phát hiện thuốc trừ sâu tricyclazole

4.6. Cơ chế tăng cường tán xạ Raman của vật liệu nano lai Ag/GO

4.7. Kết luận

KẾT LUẬN

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu nano lai Ag GO

Nghiên cứu về vật liệu nano lai giữa hạt nano bạcôxit graphene (Ag/GO) đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực cảm biến môi trường. Vật liệu này không chỉ có tính chất điện và quang học vượt trội mà còn có khả năng kháng khuẩn và xúc tác tốt. Các hạt nano bạc có hiệu ứng plasmon bề mặt, giúp tăng cường tính nhạy của cảm biến. Ôxit graphene với cấu trúc đặc biệt và các nhóm chức chứa oxy trên bề mặt, đóng vai trò quan trọng trong việc hấp phụ các phân tử khí, từ đó nâng cao tính chọn lọc và độ nhạy của cảm biến khí. Việc kết hợp hai loại vật liệu này tạo ra một hệ thống cảm biến có khả năng phát hiện các chất độc hại trong môi trường một cách hiệu quả.

1.1. Tính chất của vật liệu nano lai Ag GO

Vật liệu nano lai Ag/GO thể hiện nhiều tính chất điệntính chất quang độc đáo. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi kết hợp hạt nano bạc với ôxit graphene, tính kháng khuẩn và khả năng xúc tác của vật liệu được cải thiện đáng kể. Điều này có thể được giải thích bởi sự tương tác giữa các hạt nano và bề mặt của graphene, tạo ra một môi trường lý tưởng cho các phản ứng hóa học diễn ra. Hơn nữa, hiệu ứng plasmon bề mặt của nano bạc giúp tăng cường tín hiệu trong các cảm biến SERS, cho phép phát hiện các phân tử ở nồng độ rất thấp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vật liệu này có thể được ứng dụng trong việc phát hiện khí độc như NO2, SO2 và CO, từ đó góp phần vào việc giám sát chất lượng môi trường.

II. Phương pháp tổng hợp vật liệu nano lai Ag GO

Quá trình tổng hợp vật liệu nano lai Ag/GO được thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp hóa học, điện hóa và quang hóa. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, ảnh hưởng đến hình thái và cấu trúc của vật liệu cuối cùng. Phương pháp thủy nhiệt được sử dụng phổ biến do khả năng kiểm soát tốt các điều kiện phản ứng, từ đó tạo ra các hạt nano với kích thước đồng đều và tính chất tối ưu. Các nghiên cứu cho thấy rằng, nhiệt độ và thời gian phản ứng là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu. Việc tối ưu hóa các điều kiện này sẽ giúp nâng cao hiệu suất của cảm biến khí, từ đó mở rộng ứng dụng trong thực tiễn.

2.1. Quy trình tổng hợp

Quy trình tổng hợp vật liệu nano lai Ag/GO thường bắt đầu bằng việc chuẩn bị dung dịch tiền chất của nano bạcôxit graphene. Sau đó, các thành phần này được trộn lẫn và xử lý dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định. Kết quả là sự hình thành các hạt nano bạc bám trên bề mặt của ôxit graphene, tạo ra một cấu trúc đồng nhất. Các phương pháp như quang hóa và điện hóa cũng được áp dụng để cải thiện tính chất của vật liệu. Việc nghiên cứu và phát triển quy trình tổng hợp này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất cảm biến mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực môi trường và y sinh.

III. Ứng dụng trong cảm biến môi trường

Vật liệu nano lai Ag/GO đã được chứng minh là có khả năng ứng dụng cao trong các cảm biến môi trường. Các cảm biến này có thể phát hiện các khí độc hại như NO2, SO2 và CO với độ nhạy và độ chọn lọc cao. Việc sử dụng cảm biến khối lượng QCMcảm biến SERS cho thấy hiệu quả vượt trội của vật liệu này trong việc giám sát chất lượng không khí. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cảm biến sử dụng vật liệu nano lai Ag/GO có thể phát hiện các chất ô nhiễm ở nồng độ rất thấp, từ đó giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường.

3.1. Tính nhạy khí của cảm biến

Tính nhạy khí của cảm biến sử dụng vật liệu nano lai Ag/GO được đánh giá thông qua các thử nghiệm thực nghiệm. Kết quả cho thấy, cảm biến có thể phát hiện khí NO2 với độ nhạy cao, cho phép phát hiện ở nồng độ thấp hơn nhiều so với các cảm biến truyền thống. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giám sát môi trường mà còn mở rộng khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác như y tế và an ninh. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế nhạy khí của vật liệu này sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế cảm biến, từ đó nâng cao hiệu suất và độ tin cậy trong các ứng dụng thực tế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẬT LIỆU NANO LAI Ag/GO, CẢM BIẾN KHÍ QCM VÀ CẢM BIẾN SERS 1. Giới thiệu Trong những năm gần đây, vật liệu nano các bon (bao gồm ống nano các bon, tấm graphen, graphen oxit, fullerence) đã và đang được nghiên cứu sâu rộng. Vật liệu nano các bon nhận được sự quan tâm lớn bởi các tính chất ưu việt như diện tích bề mặt riêng lớn, độ dẫn điện tử và bền hóa học cao. Các vật liệu này có khả năng ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như pin mặt trời, tế bào nhiên liệu, cảm biến sinh học, dẫn thuốc, xúc tác và lưu trữ hydro [35].

Các loại vật liệu nano các bon điển hình [35] Hiện nay, các vật liệu lai giữa nano các bon với các hạt nano kim loại đang được quan tâm nhiều do bởi các tính chất ưu việt của chúng được kế thừa những ưu điểm của vật liệu nano các bon và các hạt nano kim loại như: hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng kích thước, tính chất quang, tính chất từ và khả năng xúc tác đặc biệt của chúng. Việc kết hợp các tính chất của từng loại vật liệu thành phần có thể tạo ra những tính chất mới độc đáo hơn. Trong chương này, chúng tôi trình bày tổng quan về các phương pháp chế tạo vật liệu nano lai giữa hạt nano kim loại và vật liệu nano các bon, cụ thể là GO. Các tính chất, ứng dụng của chúng trong cảm biến QCM, SERS, để phát hiện một số khí và hoá chất độc hại.

Tổng quan về GO 1. Cấu trúc của GO Nhà hóa học Brodie phát hiện ra GO [36], có cấu tạo từ các nguyên tử các bon và các nguyên tố khác. Các nguyên tử này sắp xếp có trật tự tạo thành mạng phẳng trong không gian, mạng gồm nhiều ô mạng mà ở các nút mạng là các nguyên tử các bon. GO giống như Graphene là mạng 2 chiều của các nguyên tử các bon, có diện tích bề mặt lớn.

Mặc dù GO đã được phát hiện vào thế kỷ 19, cấu trúc và thành phần hóa học của nó vẫn còn đang được tranh luận. Thành phần hóa học của GO đã được đề xuất, trong đó cho thấy GO ngoài các nguyên tử các bon còn gồm các nguyên tố như oxy và hydro. Các liên kết trong GO đáng chú ý là các liên kết sp2 và sp3. Các liên kết sp2 là do các nguyên tử các bon liên kết với nguyên tử các bon khác trong mạng (không được kết nối với các nhóm hydroxy hoặc epoxy).

Hoặc khi chúng được liên kết với oxy ở dạng của các nhóm carbonyl hoặc nhóm carboxyl. Các liên kết sp3 xuất hiện do liên kết của một nguyên tử các bon với các nhóm epoxy hoặc nhóm hydroxyl. Một số cấu trúc hóa học của GO đã được công bố [37] Tính chất hóa học phức tạp của GO cho thấy cấu trúc của GO vẫn chưa rõ ràng. Các đề xuất cấu trúc công bố trên Hình 1.2 cho thấy GO có cấu trúc mạng 2 chiều 7 luan an của các nguyên tử các bon và gắn nhiều nhóm chức chứa oxy trên bề mặt và ở các cạnh của GO.

Có nhiều loại oxy và các liên kết khác nhau với các bon trong lớp graphene, chẳng hạn như các nhóm epoxy, hydroxyl, carbonyl, carboxylic. Tuy nhiên, trên cơ sở của tất cả các đề xuất ta thấy điểm chung về cấu trúc của GO chứa chủ yếu các nhóm chức hydroxyl và epoxy, với sự đóng góp rất nhỏ của nhóm carbonyl và carboxyl, chủ yếu gắn ở các cạnh của tấm graphene. Các kết quả nghiên cứu đã công bố đều cho cấu trúc GO có nét cơ bản đồng nhất, cấu trúc của GO trên cơ sở là mạng than chì và có nhiều nhóm chức chứa oxy liên kết với các nguyên tử các bon trong mạng này. Tuy nhiên với nhiều nghiên cứu cấu trúc GO thu được bởi các thiết bị hiện đại khác nhau cụ thể là ảnh TEM của GO như Hình 1.

Josepovits và các cộng sự đã đề xuất cấu trúc các tấm GO như Hình 1. A) Ảnh TEM của GO B) Cấu trúc GO theo quan niệm của K. Josepovits và các cộng sự [37] Với cấu trúc này cho thấy mạng liên kết tạo bởi các nguyên tử các bon vẫn có hình dạng lục giác 6 cạnh nhưng không hoàn toàn phẳng [38], điều này giải thích được kết quả quan sát ảnh TEM của GO mà K. Josepovits và các cộng sự thu được (Hình 1.

Như vậy GO có cấu trúc khác biệt với Graphene cơ bản ở chỗ mạng các bon không hoàn toàn phẳng và có nhiều nhóm chức chứa ô xy gắn với các nguyên tử các bon trên bề mặt và ở xung quanh cạnh của mạng này. Tính chất hóa học của graphen oxit + Tính khử: Dưới tác dụng của chất khử là các hóa chất khử mạnh [39], hoặc tác dụng của nhiệt độ, dòng điện, GO có thể được khử để tạo thành graphene [11]. Ta có quá trình sản xuất graphene với qui mô lớn từ GO. + Tính oxy hóa: Với một lượng lớn các nhóm chức, GO có thể phản ứng với nhiều nhóm hóa học và có thể dễ dàng biến tính để cải thiện chức năng của nó và tạo ra các chức năng mới, đặc trưng của GO, tăng cường thêm các nhóm chức có mặt trên GO để linh hoạt hơn trong các ứng dụng [40].

Kết quả với các nhóm chức epoxy của GO tác dụng với các nhóm silane, tạo thành vật liệu tổng hợp silica bền về mặt cơ học [41]. Các nhóm chức chứa oxy trên GO đã cho GO các tính chất riêng biệt, đặc trưng, tác dụng với nhiều phân tử, nguyên tử, làm tăng khả năng phản ứng của GO với các phân tử, nguyên tử [42-43], tăng khả năng hấp phụ, đây chính là tiền đề cho việc sử dụng GO làm cảm biến khí. Thuộc tính điện tử và quang học của GO có thể được điều chỉnh và nó có thể được chuyển đổi từ một chất cách điện thành một vật liệu có tính chất điện và quang mạnh nhờ việc khử các nhóm chức trong GO [44]. Tính chất vật lý của GO + Tính chất điện: GO có thể là chất bán dẫn hoặc chất cách điện, tùy thuộc vào mức độ oxy hóa, và các tính chất điện tử và quang học của chúng có thể được điều chỉnh trong phạm vi lớn.

Các thuộc tính quang học và điện tử có thể kiểm soát cho phép sử dụng GO trong nhiều lĩnh vực [38]. Sự kết hợp của sp2 và sp3 các nguyên tử các bon liên kết cùng với khuyết tật, phá vỡ tính đối xứng của graphene và mở ra một khe năng lượng, do đó, làm cho GO trở thành một chất bán dẫn đầy triển vọng cho ngành công nghiệp quang điện tử. Các tính chất điện tử của GO chủ yếu phụ thuộc vào mức độ oxy hóa và thành phần hóa học; nó có thể được điều chỉnh bằng cách loại bỏ hoặc bổ sung các nhóm oxy nhất định để điều chỉnh tỷ lệ các bon sp2 và sp3 [43-44]. GO dễ dàng chuyển đổi thành graphene, như đã giải thích ở trên bằng cách loại bỏ các gốc oxy, hydroxyl hoặc carbonyl.

Các nhóm chức của GO (- COOH; -C-O-C-; -OH; -CHO) và tính chất huỳnh quang của GO đã được biết đến là đóng vai trò quan trọng trong việc khử các ion kim loại thông qua quá trình vận chuyển quang điện tử. 9 luan an + Tính chất hấp phụ: GO có khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ tích điện dương, GO được nghiên cứu ứng dụng trong các màng lọc nước. Một phương pháp đơn giản để lọc nước sử dụng GO là chế tạo vật liệu dạng lõi vỏ GO/silica [37]. Nghiên cứu của cấu trúc cát phủ GO giữ lại nồng độ kim loại nặng và chất mầu hữu cơ hơn 5 lần so với cát thường.

Gao và các đồng nghiệp chỉ ra rằng GO được biến tính bề mặt với nhóm thiol có khả năng hấp phụ nồng độ ion thủy ngân nhiều hơn 6 lần so với GO chưa biến tính. Trong một nghiên cứu khác, Chen và các đồng nghiệp đã chế tạo GO-chitosan [16]. Các màng GO-chitosan có khả năng hấp phụ cao đối với các chất gây ô nhiễm gồm cả các cation và anion chất mầu (> 300 mg/ml) và ion kim loại nặng như Cu(II) (70 mg/ml), Pb(II) (90 mg/ml). Các cơ chế hấp phụ trên vật liệu cơ sở GO chủ yếu đó là: lực hút tĩnh điện, hiệu ứng kỵ nước, tương tác π-π, liên kết hydro, liên kết cộng hóa trị [34].

GO có tính axit cao do đó nó có thể dễ dàng hấp phụ các phân tử bazơ và các cation. Sự hiện diện của các nhóm chức hoạt động như cacbonyl, epoxy, hydroxyl trên bề mặt của GO cho phép nó tương tác với rất nhiều các phân tử trải dài trên bề mặt biến tính. Hơn nữa, những nhóm hoạt động này của GO cũng có thể liên kết với các ion kim loại nặng có mặt trong dung dịch thông qua phức bề mặt, do đó nó cũng có thể sử dụng để tách các ion từ dung dịch [17]. Các phương pháp tổng hợp GO GO thu được bằng cách xử lý than chì với chất oxy hóa mạnh theo các phương pháp: Brodie (KClO3 trong HNO3) [35], Staudenmaier (KClO3, NaClO3 trong H2SO4 và HNO3) [45] và Hummers (KMnO4 và NaNO3 trong H2SO4) [46].

Trong ba phương pháp trên thì phương pháp Hummers là phương pháp phổ biến hơn cả. Trong những năm qua, phương pháp Hummers đã được cải tiến nhiều nhằm loại bỏ việc sử dụng NaNO3 do đó ngăn ngừa tạo ra khí độc hại trong quá trình tổng hợp, các phương pháp này được gọi là phương pháp Hummers cải tiến (Modified Hummers) và một số phương pháp khác [47-48]. Ứng dụng của vật liệu GO GO có nhiều tính chất ưu việt nổi bật như: diện tích bề mặt riêng lớn, tính ái nước cao và có tính tương thích sinh học. GO được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghệ vật liệu, công nghệ màng để sản xuất nhiên liệu sinh học, 10 luan an lĩnh vực y tế, công nghệ sinh học và trong xử lý môi trường [49-50].

Tuy nhiên, GO có một số hạn chế như: các lớp dễ bị kết dính trở lại, độ chọn lọc thấp, hiệu quả hấp phụ và khả năng thu hồi chưa cao. Các lĩnh vực ứng dụng của GO chủ yếu tập trung vào cảm biến Sinh học [51], cảm biến khí trên cơ sở độ dẫn [52], cảm biến quang SERS [29], [53], cảm biến QCM [54-56]. Vì GO có tính chất bị khử bởi các chất khử mạnh nên GO còn là tiền chất thường hay được sử dụng để điều chế graphene. Tổng quan về hạt nano bạc 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất vật liệu nano lai bạc và ôxit graphene trong cảm biến môi trường" của tác giả Vũ Văn Cát, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Ngọc Phan và PGS. TS Nguyễn Văn Quy, được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2021. Bài nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển và khảo sát các tính chất của vật liệu nano lai bạc và ôxit graphene, với mục tiêu ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến môi trường. Những phát hiện từ luận án không chỉ mở ra hướng đi mới cho việc phát triển cảm biến hiệu quả mà còn góp phần nâng cao khả năng phát hiện các chất ô nhiễm trong môi trường, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực y tế và cảm biến, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang", nơi nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng, hay "Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Kon Rẫy, Tỉnh Kon Tum Năm 2022", tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Thực trạng chăm sóc vết thương sau mổ của điều dưỡng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020", giúp bạn nắm bắt được các phương pháp chăm sóc y tế hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ cảm biến.