BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM KHOA HOÁ HỌC TP. HỒ CHÍ MINH NGUYEN ANH THANH LOAN KHOA LUAN TOT NGHIEP HOA HOC TP. Hồ Chi Minh - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP.HCM KHOA HOÁ HỌC TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Chuyên ngành: Sư phạm Khoa học Tự nhiên Giảng viên hướng dẫn: TS.
Nguyễn Van My Họ và tên tác giả: Nguyễn Ánh Thanh Loan - 46.127 Xác nhận của cán bộ hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) TP. Hỗ Chí Minh - 2024 Xác nhận của Hội đồng phản biện: XÁC NHẠN CUA GVHD XÁC NHAN CUA CHU TỊCH HỘI DONG (Kí và ghi rã họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN XÁC NHAN CHÍNH SỬA KHÓA LUẬN Họ và tên: Nguyễn Anh Thanh Loan Ngày sinh: 01/07/2002 Nơi sinh: Thành phố Hỗ Chí Minh Chuyên ngành: Sư phạm Khoa học Tự nhiên khóa: 46 Tôi đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp với đẻ tài: “Tong hợp vật liệu DUT-52 và ứng dụng xử lí ion Cr(VI) trong nước” tại hội đồng chấm khóa luận ngày 03 tháng 05 năm 2024 Tôi đã sửa chữa và hoàn chỉnh luận văn đúng với các góp ý, yêu cầu của Hội đồng vả ủy viên nhận xét, gôm các ý chính như sau: Thêm định nghĩa Tiếng Việt các phương pháp phân tích ở danh mục viết tắt. Thống nhất các đơn vị đo lường. Thống nhất các số liệu và điều kiện thực nghiệm.
Đã chỉnh sửa chú thích các hình ảnh ở mục các tính chat hap phụ ion Cr(VI) của vật liệu. Sửa lại các công thức của phương trình đăng nhiệt Langmuir, Freundlich va Temkin; phương trình động học biéu kiến gia bậc 1 và giả bậc 2. Bồ sung thêm hình ảnh phô FT-IR banday đủ và hình ảnh tạo phức của Cr(VD) vơi 1,5-DPC. Bồ sung các tài liệu tham khảo cho phủ hợp với bai nghiên cứu Nay tôi xin bao cáo đã hoàn thành sữa chữa khóa luận tốt nghiệp như trên và đề nghị Hội đồng cham luận văn.
người hướng dẫn khoa học xác nhận. Hồ Chi Minh, ngày 09 tháng 05 năm 2024 Sinh viên (kí tên và ahi rỗ họ tẻn) Xác nhận của người hướng dẫn khoa học Xác nhận của Chú tịch Hội đồng (ki tên và ghỉ rõ họ tên} (ki tên va ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thay Nguyễn Văn My đã tận tình hướng dan, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện khóa luận. Em rất biết ơn những lời đông viện chia sẽ từ Thay, đó là những lời động viên chia sẽ quý giá nhất mà em nhận được trong suốt quãng đường thời gian còn là sinh viên. Em xin cảm ơn các Thay Cô trong Khoa Hóa học, đặc biệt là các Thay Cô trong bộ môn Hóa lí đã tạo điều kiện cho em học tập về kiến thức va cung cấp các trang thiết bị dé em thực hiện khóa luận nay.
Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em đã cùng em vượt qua những khó khăn thử thách thời gian qua. Cuối cùng, con cảm ơn gia đình đã luôn bên con những lúc khó khăn, gia đình là động lực dé con phan dau và đạt thành qua như ngày hôm nay. Hỗ Chí Minh, tháng 05 năm 2024 Nguyễn Ánh Thanh Loan MỤC LỤC HDD IA NIMDÌ | ö¿221111101110121032241221022133211824382138213921992212281E218E118121062111239123981208820822006250E-3/ i MUC LUC 252 —.,ÔỎ ii DANH MỤC CHỮ VIET TAT .40J lv 1U 87:21 60):11 5Ú "na ốa .ố ếẽố ah v ĐĂNHH RE HÌNHÀNH scccsicecsszcssscovecssceassssusssseassvesusssansssnessmavsatansasteanisenneactss vi (0> 40 ic icccccnccasccosscasssaassosiecaiceaiccasccasceuasseasesssccsscoanccastcuastuacessxtosstcsxtcastcastoas | CHUGONG 1: TONG QUAN. Hiện trang ô nhiễm kim loại nặng trong nước.
Thực trạng ô nhiễm Chromium trong nước và xử lí bằng phương pháp hap phụ. - Giới thiệu chung vẻ vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOF$). Giới thiệu vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOFR§). (Các phương pháo tổng hop MOEE.
Tiềm năng ứng dụng của vật liệu MOEs. Tổng quan vẻ vật liệu Zr-MOF-.1 Đặc điểm chung của vật liệu Zr-MOFS -.2 Các chiến lược tông hợp vật liệu Zr-MOFS.2 552cc cv se 13 CHƯỜNG š: THUC NGHIỆNM sssissssississssssaissssssesssoassscrsssiecsisossvasssissssessiaerasaiseasis 16 2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị.2 Dụng cụ và thiết Bj. Quy trình thực nghiệm tông hợp vật liệu DUT-52.1 Khảo sát khả năng hap phụ chromium của vật liệu DUT-52 trong môi trường HH: :2211212202222622521222222212453428202583a58g25085452428ã82282535gag8szggz¿28ã3ó2553ã5833852ggs2g52:85ã52ãE 17 2.2 Xây dựng đường chuẩn Cr(VI) bằng phương pháp trắc quang.2 Anh hưởng của pH.
¿c2 2 21 E1 ng ng 10021012 11 TH 0202 eg 18 2. Ảnh hưởng của lượng chất hap phy. Đăng nhiệt hap phụ.--22- 22222222 E23 SE 221221112131 11 xe reecrrecveg 19 2. Động học hap eee 19 2.
Thu hi va tái sử dụng vật LGU o. Các phương pháp nghiên CU. Các phương pháp nghiên cứu hóa lí hiện đại.‹‹c 20 DAD Nghiêncôu động học HA phith. Nghiên cứu đăng nhiệt hấp phụ.-----22-ccs2cxkecrxectreecrrseee 23 CHƯƠNG 3: KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
_ Đặc trưng cấu trúc vật liệu DƯT-52.---- + 2222222122215 117x2scrrcre, 25 SAUD, (GD FĐstnensnntiintoititgiitgiitatititigtiigiitgiitgii180119010321003110G180G101G10182016461013036486 25 3. Đánh giá khả năng hap phụ Cr(VD của vật liệu DUT-52. Ảnh hưởng của pH. Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu.
MÔiRình đẳng ñRIỆHBEB BẰ Ncuaasannoniannsnoaaniananaintiiatittiasuaaniaanaastano 31 3. Mô hình động hoc hấp na cớ 34 3. So sánh kha năng hap phụ của vật liệu DUT-52.- 36 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHỊỊ.- 22222222222 5222zsecsvei 37 TATTRETTTHANI KH. 44 DANH MỤC CHU VIET TAT Ultraviolet- Visible Spectroscopy Hap thy tử ngoại — khả kiên Brunauer-Emmett-Teller be se xay Dresden University of Technology iv DANH MỤC BANG BIEU Bang 2.
Các hóa chat sử dụng cho nghiên cứu.--22-222sc22xc2vxccvsrrcrserrree 16 Bang 2. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm. Các tham số của phương trình đăng nhiệt Langmuir, Freundlich và Temkin §4936371888505853595305150308139839888553636303081513151393838883853585839433818919181383888585353583539481531919838899585 33 Bang 3. Các tham số của phương trình động học biểu kiến hap phụ Cr(IV) của DUT-52 Sÿ9IS/20503039153889069539999091305090%03910818963590309031591931993838985839395859850809980983858985859539750595797399 898058 35 Bang 3.
So sánh dung lượng hap phụ của DUT-52 với các vật liệu MOEs khác. 36 Vv DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Một số dạng tồn tại của Cr trong nước theo pH. Sự hình thành vật liệu MOFS .cc ccc cceceseceseceseceescceseceseeeseeesees 6 Hình 1.
Mô tả phương pháp nhiệt dung môi.- ẶàcSsseeeseereerree § Hình 1,4, Mb itd phương phan VÌ SH (ooscooooaooaoooooooooooooaoooooooooooooooooooc § Hình 1. Mô tả phương pháp điện hóa. SH nhu 9 Hình 1. Mô tả phương pháp siều âm.
Mô tả phương pháp nghién cơ học. Cấu trúc tinh thẻ của Zr-MOFs theo các hướng khác nhau. Cau trúc tinh thê MOFS-§0I. Mô phỏng cấu trúc DUT-52.
Phan ứng tông hop DUT-52. Đường chuẩn của ion Cr(IV) với các nông độ khác nhau. Cau trúc của vật liệu DUT-52. Giản đồ PXRD của các mẫu DUT-52.
2-222z2xz z2 2z zz£ 26 Hình 3. Giản đồ TGA của vật liệu DUƯT-52. 22: 2-22222EZ2EEZ2xz2zzcszez 27 Hình 3. Đường đăng nhiệt hap phụ N: tại 77 K của vật liệu DUT-§2.
Pho FT — IR cúa vật liệu. Anh SEM của vật liệu DUT-52.(-5ccc<cccerssereeccee 29 Hình 3. Ảnh TEM của vật liệu DUT-52. Ảnh hưởng của pH đến dung lượng hap phụ của DUT-52.
Anh hưởng của lượng vật liệu đến dung lượng hap phụ của DUT-52 31 Hình 3. Đường đăng nhiệt hap phụ Cr(TV) của DƯT-52. Đường động học hap phụ Cr(IV) của DUT-52.-22- 22522 35 vì MỞ ĐÀU Gan đây, sự phát trién mạnh mẽ của nén kinh tế trên thé giới cũng như tại đất nước ta đã dẫn đến việc môi trường gặp phải nhiều ảnh hướng tiêu cực từ quá trình công nghệ hoá và hiện đại hoá. Môi trường nước bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi nguồn phát thải từ các nha máy và xí nghiệp trong ngành dét nhuộm, sản xuất pin, thuốc trừ sâu và được phẩm.
Thành phân của nước bị ô nhiễm chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy như phenol và các dẫn xuất của phenol, cũng như các loại phâm màu. Bên cạnh đó, hàm lượng các kim loại nặng như thủy ngân, chì, cadimi, chromium, niken, asen,. trong nước thải vượt quá giới hạn cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), là một trong những ngudn 6 nhiễm, tác động tiêu cực đối với đa dạng sinh học trên Trái Đất. Trong đó, chromium là nguồn ô nhiễm tương đôi phô biến khi đề cập tới kim loại nặng bởi chì được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp luyện kim: chế tạo thép không gi, mạ chromium; ngành nhuộm, ngành y tẾ và các ngành khác như: chế tạo các thiết bị khoan, vỏ may móc, ngành công nghiệp 6 tô, xe máy,.
Tuy nhiên, lượng thai chromium sau quá trình sản xuất, thậm chí là nguồn chất thải gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống. Chromium xâm nhập vào con người chủ yếu thông qua đường tiêu hoá gây nên các bệnh lý về ung thư, rỗi loạn than kinh, thiểu máu, viêm thận ở con người mặc dù chỉ ảnh hưởng do chromium với hàm lượng rat ít [1]. Do đó, nhu cầu phát triển công nghiệp hoá gắn liền với bảo vệ môi trường đang là bài toán cấp bách, khó khăn đối với các nghiên cứu khoa học ở Việt Nam cũng như trên thé giới. Một số phương pháp đã và dang phát trién nhằm loại trừ chromium trong nước thải như hap thụ, tạo kết tủa, lắng đọng, tách mang, nhũ hoá, keo tụ - đông tụ, xử lý ví sinh [2-7].
Trong đó, hap phụ được xem là phương pháp hiệu qua, ít tốn kém, có thé xử lý nông độ chromium cao ngay cả ở nhiệt độ phòng. Những năm gan đây, công trình nghiên cứu tim thay va ứng dụng loại vật liệu xóp, thé tích vi mao quản có diện tích bề mặt riêng lớn sử dụng làm vật liệu hap phụ, xúc tác chọn lọc dé loại trừ chromium trong môi trường nước đang thu hút đông đảo các nhà khoa học tham gia va có giá trị to lớn về mặt kinh tế cũng như kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Sự xuất hiện của các vật liệu vi mao quản như than hoạt tinh, zeolite, oxide kim loại, chitosan, ống nano cacbon đáp ứng phan nảo nhu cầu xử lý các chất ô nhiễm trong nước. Tuy nhiên, nhược điểm của vật liệu truyền thong là thời gian hap phụ đài, không ôn định, diện tích bẻ mặt riêng nhỏ dẫn đến khả năng hap phụ thấp.
Dé khắc phục những thiếu sót này, trong thập ky qua, các nha nghiên cứu đã tập trung phát trién một loại vật liệu mới có khả năng hấp phụ cao gọi là “khung kim loại-hữu cơ” (MOFs) [8,9]. Vật liệu MOFs được cấu tạo từ các ion kim loại hoặc cụm kim loại và các cầu nối hữu cơ. Ở đó, các cụm kim loại đóng vai trò là điểm kết nói và các hợp chất hữu cơ đóng vai trò là cầu nối, kết nỗi với các cụm kim loại thông qua liên kết phối trí dé tạo thành cau trúc khung mạng 3D có độ trật tự cao.