Tổng quan luận án

Nhu cầu năng lượng toàn cầu không ngừng gia tăng trong bối cảnh các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt) chiếm tới 84% trong tổng số khoảng 500 exajoules tiêu thụ hàng năm đang dần cạn kiệt (trữ lượng ước tính của than đá còn 150–400 năm, dầu mỏ 40–80 năm, khí đốt 60–160 năm). Việc đốt nhiên liệu hóa thạch làm nồng độ $\text{CO}_2$ khí quyển tăng từ 280 ppm lên 400 ppm (tốc độ tăng trung bình 2 ppm/năm), đe dọa làm tăng nhiệt độ toàn cầu thêm 2 °C khi đạt ngưỡng 450 ppm. Năng lượng mặt trời chiếu xuống bề mặt Trái đất đạt khoảng 3.000 exajoules/năm, vượt xa mức tiêu thụ toàn cầu dự kiến là 633 exajoules vào năm 2020. Phương thức chuyển hóa quang năng trực tiếp thành năng lượng hóa học tích trữ trong liên kết của phân tử $\text{H}_2$ thông qua pin quang điện hóa (photoelectrochemical cell – PEC cell, hay lá nhân tạo) phân tách nước ($2\text{H}_2\text{O} \rightarrow 2\text{H}_2 + \text{O}_2$, năng lượng tự do $\Delta G^0 = 237,2\text{ kJ/mol}$, tương ứng năng lượng photon tối thiểu 1,23 eV) là hướng đi quan trọng.

Trong các chất bán dẫn loại p dùng làm cathode quang, oxit đồng (I) ($\text{Cu}_2\text{O}$) thu hút sự quan tâm lớn do có độ rộng vùng cấm thẳng 1,9–2,2 eV, hấp thụ tốt ánh sáng khả kiến, hiệu suất chuyển đổi năng lượng mặt trời thành hydro (solar to hydrogen – STH) lý thuyết cực đại đạt khoảng 18%, mật độ dòng quang lý thuyết đạt 14 mA/cm$^2$ (thực tế đạt 11%–14%, mật độ dòng 12–14 mA/cm$^2$), nguồn nguyên liệu sẵn có, không độc hại và giá thành thấp. Khoảng trống nghiên cứu then chốt là $\text{Cu}_2\text{O}$ bị ăn mòn quang hóa mạnh trong môi trường dung dịch nước vì thế tự khử ($\text{Cu}_2\text{O}/\text{Cu}$) và thế tự oxi hóa ($\text{CuO}/\text{Cu}_2\text{O}$) nằm trong vùng cấm, khiến điện tử quang sinh khử $\text{Cu}^+$ thành $\text{Cu}^0$ và lỗ trống quang sinh oxi hóa $\text{Cu}^+$ thành $\text{Cu}^{2+}$. Tại Việt Nam, các nghiên cứu $\text{Cu}_2\text{O}$ trước đó chỉ tập trung vào hạt nanô xử lý môi trường hoặc màng mỏng bằng lắng đọng pha hơi hóa học (CVD), chưa có công trình chế tạo màng mỏng $\text{Cu}_2\text{O}$ bằng tổng hợp điện hóa ứng dụng cho pin PEC phân tách nước.

Mục đích của luận án gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu chế tạo thành công màng mỏng $\text{Cu}_2\text{O}$ có cấu trúc tinh thể tốt làm điện cực cathode quang cho phản ứng khử nước tạo $\text{H}_2$.
  2. Chế tạo các lớp bảo vệ điện cực $\text{Cu}_2\text{O}$ nhằm hạn chế quá trình ăn mòn quang.
  3. Nghiên cứu tính chất quang, điện – quang xúc tác tạo $\text{H}_2$ của các điện cực quang $\text{Cu}_2\text{O}$ chế tạo được.

Nội dung nghiên cứu cụ thể được triển khai:

  1. Nghiên cứu chế tạo màng mỏng $\text{Cu}_2\text{O}$ loại p (p-$\text{Cu}_2\text{O}$) và $\text{Cu}_2\text{O}$ loại n (n-$\text{Cu}_2\text{O}$) để tạo liên kết đồng thể pn-$\text{Cu}_2\text{O}$ bằng phương pháp tổng hợp điện hóa.
  2. Nghiên cứu vai trò của các lớp phủ bảo vệ (vật liệu bán dẫn, dẫn điện) và sự ảnh hưởng của điều kiện công nghệ chế tạo lớp phủ đến độ bền và hiệu suất phân tách nước của điện cực $\text{Cu}_2\text{O}$, trên cơ sở thông tin khoa học phản hồi từ phân tích vi hình thái, cấu trúc và tính chất quang, điện – quang xúc tác của các điện cực chế tạo được.
  3. Nghiên cứu cơ chế của quá trình quang xúc tác, độ linh động điện tử và bẫy điện tử trong điện cực quang $\text{Cu}_2\text{O}$.

Đối tượng nghiên cứu là màng mỏng $\text{Cu}_2\text{O}$ cấu trúc nanô và màng mỏng $\text{Cu}_2\text{O}$ có phủ các lớp bảo vệ (n-$\text{Cu}_2\text{O}$, $\text{TiO}_2$, $\text{CdS}$, $\text{Au}$, $\text{Ti}$, graphene). Phạm vi thực nghiệm thực hiện tại Viện Khoa học vật liệu (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH), Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Hanyang (Hàn Quốc) và Đại học Tohoku (Nhật Bản). Luận án hoàn thành năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tại Việt Nam, các công trình về $\text{Cu}_2\text{O}$ tập trung chủ yếu vào vật liệu dạng hạt nanô định hướng xử lý môi trường như khử màu metyl da cam (Lê Thị Hoài Nam và cộng sự), khử màu thuốc nhuộm (Nguyễn Hồng Liên và cộng sự), xử lý nitroglyxerin (Đặng Văn Long và cộng sự), làm xúc tác polime hóa axetilen tổng hợp sợi nanô cacbon (Nguyễn Đình Lâm và cộng sự), hoặc tạo màng mỏng bằng CVD (Nguyễn Ngọc Long, Chu Mạnh Hoàng và cộng sự). Luận án xác lập vị trí là công trình đầu tiên trong nước nghiên cứu màng mỏng $\text{Cu}_2\text{O}$ chế tạo bằng tổng hợp điện hóa làm cathode quang cho phân tách nước.

Trên thế giới, các hướng bảo vệ cathode quang đã được khảo sát bao gồm:

  • Bảo vệ bằng kim loại: Maier và cộng sự bảo vệ cathode p-Si bằng lớp Pt hoạt động liên tục 60 ngày; Dai và cộng sự kết hợp lớp Ti 15 nm và xúc tác Ni 2 nm trên p-Si đạt thế bắt đầu dòng ($V_{onset}$) khoảng 0,3 V so với RHE, bền 12 giờ trong dung dịch đệm $\text{KBi}$ 1 M (pH 9,5) và KOH 1 M; Chorkendorff và cộng sự phủ Ti 9 nm lên pn-Si kết hợp xúc tác $\text{MoS}x$ hoặc hạt nanô Pt ($V{onset}$ lần lượt đạt 0,33 V và 0,47 V trong $\text{HClO}_4$ 1 M, pH 0); Vesborg và Urbain chứng minh cathode quang hoạt động ổn định khi chiếu sáng từ mặt sau.
  • Bảo vệ bằng oxit kim loại: $\text{TiO}_2$ được ứng dụng rộng rãi nhờ độ rộng vùng cấm $E_g \approx 3,2\text{ eV}$ và độ bền hóa học cao trong dải pH rộng. Boettcher và cộng sự dùng cấu hình đa lớp Ti/FTO/$\text{TiO}_2$/Ir (10/50/50/2 nm) bảo vệ c-Si trong KOH 1 M; Morante và cộng sự phủ $\text{TiO}_2$ lên $\text{Cu(In,Ga)Se}2$/$\text{CdS}$/i-$\text{ZnO}$/AZO đạt dòng quang $>40\text{ mA/cm}^2$ và $V{onset} \approx 0,6\text{ V}$ so với RHE trong $\text{H}_2\text{SO}_4$ 0,5 M; Chorkendorff và cộng sự phún xạ $\text{TiO}_2$ bảo vệ p-Si(100) bền 24 giờ ở pH 14, đồng thời chứng minh ủ chân không tạo lỗ trống oxy làm tăng nồng độ hạt tải và dòng xuyên hầm; Zhang và cộng sự xử lý ủ $\text{H}_2/\text{Ar}$ để pha tạp hydro vào $\text{TiO}_2$; Schedel-Niedrig và cộng sự dùng pha hỗn hợp $\text{TiO}_2$:Pt (5%) trên $\text{p-Cu(In,Ga)Se}_2$; Jousselme và cộng sự quay phủ $\text{TiO}_2$ và $\text{MoS}3$ dày 90 nm trên pin mặt trời hữu cơ ITO/PEDOT:PSS/P3HT:PCBM đạt $V{onset} \approx 0,5\text{ V}$; Mayer và cộng sự dùng $\text{SnO}_2$ 50 nm kết hợp $\text{RuO}_2$ bảo vệ $\text{p-Cu}_2\text{O}$ bền $>2,3$ ngày ở pH 5, hoặc lớp bảo vệ kép $\text{ZnO}/\text{SnO}_2$ trên $\text{Cu}2\text{O}$ đạt $V{onset} \approx 0,55\text{ V}$ so với RHE, bền 28 giờ; Bang và cộng sự dùng $\text{Al}_2\text{O}_3$ 2,3 nm bảo vệ nanô Si xốp bền 12 giờ; Ji và cộng sự dùng $\text{SrTiO}_3$ 1,6 nm bảo vệ c-Si cấu trúc MIS bền 1,5 ngày; McFarland và cộng sự lần đầu phủ 100 nm $\text{TiO}_2$ bốc bay chùm điện tử lên $\text{Cu}_2\text{O}$ mọc trên lá Ti.
  • Bảo vệ bằng vật liệu dẫn và các hợp chất khác: Chorkendorff và cộng sự phún xạ 10 nm Mo (hoặc W) lên $\text{n}^+\text{p-Si}$ rồi xử lý $\text{H}_2\text{S}/\text{H}_2$ tạo lớp $\text{MoS}_2$ bảo vệ bền $>5$ ngày (trong khi $\text{WS}_2$ chỉ bền 20 giờ).
  • Tổng hợp điện hóa $\text{Cu}_2\text{O}$: Switzer và cộng sự tổng hợp $\text{Cu}_2\text{O}$ từ dung dịch đồng (II) lactate ($0,4\text{ M CuSO}_4 + 3\text{ M}$ lactic acid, chỉnh pH bằng NaOH), chứng minh pH 9 cho màng định hướng (100) và pH 12 cho màng định hướng (111); Hensen và cộng sự khẳng định màng định hướng (111) tại pH 12 cho đặc trưng quang điện hóa tốt nhất; Choi và cộng sự phát triển phương pháp tạo liên kết đồng thể $\text{pn-Cu}_2\text{O}$.

Khoảng trống luận án giải quyết là xây dựng quy trình tổng hợp điện hóa kiểm soát định hướng tinh thể (111) của $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và tiếp xúc đồng thể $\text{pn-Cu}_2\text{O}$, đồng thời khảo sát có hệ thống ảnh hưởng của các lớp bảo vệ bán dẫn (n-$\text{Cu}_2\text{O}$, n-$\text{TiO}_2$, n-$\text{CdS}$) và vật liệu dẫn ($\text{Au}$, $\text{Ti}$, graphene) kết hợp xử lý ủ nhiệt đối với độ bền và hiệu suất quang điện hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án dựa trên lý thuyết tiếp xúc bán dẫn – dung dịch điện ly (mô hình Gerischer) và cơ chế phân tách hạt tải quang sinh trong pin quang điện hóa:

  • Sự hình thành vùng nghèo (space charge region) có độ rộng $W = \sqrt{\frac{2\varepsilon_0\varepsilon_r(V - V_{fb})}{e N_{D,A}}}$, lớp tích điện kép Helmholtz (bề dày 0,4–0,6 nm) và lớp khuếch tán Gouy – Chapman.
  • Độ dài khuếch tán hạt tải $L_D = \sqrt{\frac{k T \mu \tau}{e}}$, so sánh với độ xuyên sâu ánh sáng $1/\alpha$ (đối với $\text{Cu}_2\text{O}$, độ xuyên sâu ở bước sóng 600 nm khoảng 2,2 $\mu\text{m}$; độ linh động hạt tải màng điện hóa $<5\text{ cm}^2\text{V}^{-1}\text{s}^{-1}$ tương ứng $L_D \approx 1\ \mu\text{m}$; màng oxy hóa nhiệt đạt 50–100 $\text{cm}^2\text{V}^{-1}\text{s}^{-1}$ tương ứng $L_D \approx 1\text{--}10\ \mu\text{m}$).
  • Mức tựa Fermi ($E_{F,n}, E_{F,p}$) dưới điều kiện chiếu sáng, thế vùng phẳng ($E_{FB}$ hay $V_{onset}$). Do quá thế của phản ứng giải phóng hydro (HER) và giải phóng oxy (OER), độ rộng vùng cấm thực tế của bán dẫn cần $>2,0\text{ eV}$.
  • Cấu trúc tinh thể $\text{Cu}_2\text{O}$: lập phương tâm mặt cho phân mạng Cu và lập phương tâm khối cho phân mạng O, hằng số mạng $a = 0,427\text{ nm}$, nhóm không gian $Pn\bar{3}m$, gồm 18 dao động phonon (3 âm, 15 quang). Vùng hóa trị tạo bởi obital Cu 3d, đáy vùng dẫn tạo bởi Cu 4s; chuyển dời hấp thụ thấp nhất bị cấm, chuyển dời bậc 2 được phép.
  • Nhiệt động học ăn mòn quang: vị trí thế tự khử $\varphi_{red}$ và tự oxi hóa $\varphi_{ox}$ so với thế phản ứng HER và OER.
  • Cơ chế tiếp xúc chìm (buried junction), tiếp xúc Schottky và tiếp xúc điện trở (Ohmic) giữa bán dẫn và các lớp phủ dẫn điện.

Phương pháp thực nghiệm

Quá trình thực nghiệm sử dụng các kỹ thuật chế tạo và phân tích sau:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật / Thiết bị thực nghiệm Mục đích / Đối tượng áp dụng
Chế tạo màng $\text{Cu}_2\text{O}$ Tổng hợp điện hóa (hệ 3 điện cực: WE, CE, RE; các chế độ CA, CP, CV) Chế tạo màng $\text{p-Cu}_2\text{O}$ trong dung dịch Cu(II) lactate (pH 12) và màng $\text{n-Cu}_2\text{O}$ trong dung dịch đồng axetat trên đế FTO.
Chế tạo lớp phủ bán dẫn Bốc bay chùm điện tử (e-beam)
Lắng đọng bể hóa học (CBD)
Phủ màng $\text{TiO}_2$ với các độ dày khác nhau.
Phủ màng $\text{CdS}$ trên điện cực $\text{p-Cu}_2\text{O}$.
Chế tạo lớp phủ dẫn điện Phún xạ (Mini sputtering)
Bốc bay nhiệt
Chuyển lớp graphene (màng đỡ PMMA)
Phủ màng kim loại $\text{Au}$.
Phủ màng kim loại $\text{Ti}$.
Phủ đơn lớp và đa lớp graphene từ lá đồng sang $\text{Cu}_2\text{O}$.
Khảo sát vi hình thái FE-SEM S-4800 Hitachi
AFM XE 100C – PSIA
Phân tích hình thái bề mặt, độ dày màng cắt ngang và biên hạt.
Phân tích độ nhám bề mặt và điện trở cục bộ.
Khảo sát cấu trúc, thành phần XRD D8 ADVANCE Bruker
Raman Halo Lab 5000 & Horiba
XPS (Đại học Tohoku)
EDX, ATR-IR
Xác định cấu trúc tinh thể, định hướng mặt mạng.
Xác định các mode dao động mạng tinh thể.
Xác định trạng thái liên kết hóa học, mức oxi hóa Cu, Ti, C.
Định lượng nguyên tố và nhóm chức bề mặt.
Khảo sát tính chất quang và PEC UV-Vis Jasco V-670
Hệ đo quang điện hóa 3 điện cực
Đo phổ hấp thụ và xác định độ rộng vùng cấm $E_g$.
Đo đặc trưng dòng – thế ($I\text{--}V$), dòng – thời gian ($I\text{--}t$) dưới ánh sáng AM 1.5G (1 Sun, $100\text{ mW/cm}^2$).
Phần mềm phân tích CasaXPS, Origin Xử lý tách đỉnh phổ XPS, vẽ đồ thị và tính toán các tham số quang điện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Quá trình quang xúc tác phân tách nước tạo nhiên liệu sạch $\text{H}_2$ sử dụng điện cực cathode quang $\text{Cu}_2\text{O}$

Chương 1 tổng quan cơ sở lý thuyết về bức xạ mặt trời, nhu cầu nhiên liệu sạch $\text{H}2$, nguyên lý hoạt động của 3 cấu hình pin quang điện hóa (1 phần tử hấp thụ, 2 phần tử hấp thụ theo sơ đồ Z, và cặp quang điện hóa liên kết pin quang điện). Phân tích chi tiết nhiệt động học và động học các bán phản ứng phân tách nước tại cathode (HER) và anode (OER). Làm rõ bản chất tiếp xúc bán dẫn – dung dịch điện ly, sự hình thành điện trường nội vùng nghèo, lớp tích điện kép Helmholtz và thế vùng phẳng $E{FB}$. Đi sâu phân tích cấu trúc tinh thể ($Pn\bar{3}m$, $a = 0,427\text{ nm}$), cấu trúc vùng năng lượng, cơ chế chuyển dời quang học và nguyên nhân ăn mòn quang của $\text{Cu}_2\text{O}$ do thế tự khử và tự oxi hóa nằm trong vùng cấm. Tổng kết các giải pháp bảo vệ cathode quang bằng các lớp kim loại ($\text{Pt}$, $\text{Ti}$, $\text{Ni}$), oxit kim loại ($\text{TiO}_2$, $\text{SnO}_2$, $\text{Nb}_2\text{O}_5$, $\text{Al}_2\text{O}_3$, $\text{SrTiO}_3$), chalcogenide ($\text{MoS}_2$, $\text{CdS}$) và tình hình nghiên cứu $\text{Cu}_2\text{O}$ trong và ngoài nước.

Chương 2: Các phương pháp thực nghiệm sử dụng trong luận án

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chế tạo màng $\text{p-Cu}_2\text{O}$ bằng phương pháp tổng hợp điện hóa trên đế FTO trong dung dịch chứa $0,4\text{ M CuSO}_4$ và $3\text{ M}$ lactic acid điều chỉnh pH về 12 bằng NaOH; quy trình tổng hợp $\text{n-Cu}_2\text{O}$ từ dung dịch đồng axetat để tạo lớp tiếp xúc đồng thể $\text{pn-Cu}_2\text{O}$. Trình bày các công nghệ tạo lớp phủ bảo vệ: bốc bay chùm điện tử tạo màng $\text{TiO}_2$; lắng đọng bể hóa học (CBD) tạo màng $\text{CdS}$; phún xạ tạo màng $\text{Au}$; bốc bay nhiệt tạo màng $\text{Ti}$; kỹ thuật bóc tách và chuyển đơn lớp graphene từ đế đồng sử dụng màng đỡ PMMA. Mô tả nguyên lý và cấu hình thiết bị phân tích vi hình thái (SEM S-4800, AFM XE 100C), cấu trúc tinh thể và trạng thái hóa học (XRD D8 ADVANCE, Raman Halo Lab 5000/Horiba, XPS Đại học Tohoku), phổ hấp thụ UV-Vis (Jasco V-670) và thiết lập hệ đo quang điện hóa 3 điện cực với buồng đo chuyên dụng dưới nguồn sáng mô phỏng bức xạ mặt trời AM 1.5G (1 Sun, $100\text{ mW/cm}^2$).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu chế tạo điện cực $\text{p-Cu}_2\text{O}$ với các lớp bảo vệ $\text{n-Cu}_2\text{O}$, $\text{n-TiO}_2$ và $\text{n-CdS}$

Chương 3 trình bày kết quả chế tạo và khảo sát các điện cực $\text{Cu}_2\text{O}$ với lớp bảo vệ bán dẫn loại n:

  • Điện cực $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$: Phân tích SEM và AFM cho thấy màng $\text{p-Cu}_2\text{O}$ tổng hợp ở pH 12 có dạng hạt đa diện định hướng tinh thể (111) rõ rệt trên giản đồ XRD. Phổ Raman ghi nhận các mode dao động đặc trưng của $\text{Cu}_2\text{O}$, phổ XPS khẳng định trạng thái $\text{Cu}^+$. Điện cực $\text{pn-Cu}2\text{O}$ hình thành tiếp xúc đồng thể làm tăng cường phân tách hạt tải điện, dịch chuyển thế bắt đầu dòng $V{onset}$ về phía dương hơn và cải thiện độ bền so với $\text{p-Cu}_2\text{O}$ đơn lớp.
  • Lớp bảo vệ $\text{n-TiO}_2$: Khảo sát các mẫu $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ phủ $\text{TiO}_2$ độ dày 20 nm, 50 nm, 100 nm và ủ ở các nhiệt độ khác nhau (từ nhiệt độ phòng đến 400 °C). Phổ XPS và giản đồ XRD trước và sau khi ủ cho thấy quá trình ủ nhiệt trong môi trường thích hợp cải thiện độ kết tinh của $\text{TiO}_2$, tạo mật độ hạt tải cao hỗ trợ truyền dẫn điện tử qua vùng nghèo. Mẫu 50 nm-$\text{TiO}_2$/$\text{p-Cu}_2\text{O}$ ủ ở 350 °C và mẫu 100 nm-$\text{TiO}_2$/$\text{pn-Cu}_2\text{O}$ ủ ở 400 °C thể hiện độ bền dòng quang và mật độ dòng phân tách nước cao nhất.
  • Lớp bảo vệ $\text{n-CdS}$: Màng $\text{CdS}$ được lắng đọng bằng CBD trên $\text{p-Cu}_2\text{O}$ với các mốc thời gian khác nhau (đến 300 giây). Phân tích SEM cắt ngang, AFM, XRD và Raman xác nhận độ dày $\text{CdS}$ tăng theo thời gian lắng đọng. Kết quả đo $I\text{--}V$ và $I\text{--}t$ chỉ ra dị thể $\text{CdS}/\text{Cu}_2\text{O}$ phân tách hạt tải hiệu quả, làm tăng mật độ dòng quang so với $\text{Cu}_2\text{O}$ trần.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu chế tạo điện cực $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ với các lớp bảo vệ là các vật liệu dẫn

Chương 4 khảo sát việc bảo vệ điện cực bằng các vật liệu dẫn điện:

  • Lớp bảo vệ $\text{Au}$: Đánh giá hoạt tính xúc tác khử $\text{H}^+$ của hạt nanô $\text{Au}$ (13 nm) trên FTO qua phổ ATR-IR, XPS và quét thế vòng tuần hoàn (CV). Phún xạ lớp $\text{Au}$ với các độ dày khác nhau lên $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$, kết hợp ủ nhiệt đến 400 °C trong môi trường Ar. Phân tích SEM, AFM, XRD, XPS và độ rộng vùng cấm xác định ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến sự tái cấu trúc bề mặt $\text{Au}$. Lớp $\text{Au}$ đóng vai trò vừa là lớp bảo vệ vừa là tâm xúc tác HER, tối ưu tại nhiệt độ ủ 400 °C trong 30 phút.
  • Lớp bảo vệ $\text{Ti}$: Khảo sát màng $\text{Ti}$ bốc bay nhiệt (độ dày 20 nm và các giá trị khác) phủ lên $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ trước và sau khi ủ nhiệt. Phổ EDX, XPS và Raman xác nhận lớp $\text{Ti}$ tạo tiếp xúc điện trở/Schottky phù hợp, thúc đẩy hạt tải quang sinh di chuyển ra bề mặt dung dịch điện ly, làm tăng độ bền dòng quang tại chu kỳ bật – tắt ánh sáng.
  • Lớp bảo vệ graphene: Chế tạo các mẫu phủ đơn lớp (1-Gr) và đa lớp (3-Gr) graphene lên $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$. Phổ tán xạ Raman với các đỉnh đặc trưng D, G, 2D và phổ XPS C 1s khẳng định chất lượng màng graphene chuyển lớp. Đồ thị $I\text{--}V$ và $I\text{--}t$ chứng minh cấu trúc graphene tăng cường độ dẫn bề mặt, ngăn chặn trực tiếp tiếp xúc giữa $\text{Cu}_2\text{O}$ với chất điện phân, nâng cao mật độ dòng quang và độ bền cathode.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đạt được 4 đóng góp mới cụ thể:

  1. Chế tạo thành công màng mỏng $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ trên đế FTO với số lượng lớn và độ đồng đều cao bằng phương pháp tổng hợp điện hóa. Lớp phủ $\text{n-Cu}_2\text{O}$ tạo tiếp xúc đồng thể $\text{pn-Cu}2\text{O}$ giúp cải thiện thế bắt đầu dòng quang $V{onset}$, nâng cao khả năng phân tách hạt tải điện và tăng độ bền của điện cực.
  2. Khảo sát ảnh hưởng của độ dày và nhiệt độ ủ của các lớp phủ $\text{Au}$ và $\text{TiO}_2$ đến độ bền của điện cực $\text{Cu}_2\text{O}$; xác định độ dày và nhiệt độ ủ tối ưu của hai loại vật liệu này trên các điện cực $\text{p-Cu}_2\text{O}$ và $\text{pn-Cu}_2\text{O}$.
  3. Là công trình đầu tiên nghiên cứu ảnh hưởng của độ dày lớp phủ $\text{CdS}$ và $\text{Ti}$ lên hoạt tính quang xúc tác phân tách nước của điện cực $\text{Cu}_2\text{O}$; chứng minh khả năng phân tách hạt tải của tiếp xúc $\text{CdS}/\text{Cu}_2\text{O}$ và khả năng hỗ trợ phân tách, di chuyển hạt tải từ $\text{Cu}_2\text{O}$ ra dung dịch điện ly của lớp $\text{Ti}$.
  4. Khảo sát ảnh hưởng của đơn lớp và đa lớp graphene đến hoạt tính quang xúc tác phân tách nước của điện cực $\text{Cu}_2\text{O}$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Độ bền hoạt động liên tục của điện cực cathode quang $\text{Cu}_2\text{O}$ có lớp bảo vệ tuy được cải thiện đáng kể so với màng trần nhưng vẫn chưa đạt ngưỡng 1.000 giờ theo tiêu chuẩn hoạt động thương mại của pin quang điện hóa.
  • Điện cực mới được đánh giá trong cấu hình 3 điện cực với thế hỗ trợ ngoài, chưa tích hợp hoàn chỉnh thành thiết bị 2 phần tử hấp thụ (anode – cathode nối tiếp theo sơ đồ Z) hoạt động tự phát không cần áp thế.
  • Một số lớp phủ kim loại và chalcogenide dày làm giảm một phần khả năng hấp thụ ánh sáng của phần tử hấp thụ $\text{Cu}_2\text{O}$.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tối ưu hóa việc kết hợp các lớp bảo vệ siêu mỏng (như oxit lắng đọng ALD hoặc màng đơn lớp) với các đồng xúc tác HER phi kim loại quý ($\text{MoS}_x$, cluster $(\text{Mo}3\text{S}{13})^{2-}$) để tăng tốc độ chuyển điện tích bề mặt.
  • Nghiên cứu cơ chế bẫy điện tử sâu hơn tại mặt tiếp xúc chìm để giảm thiểu tái hợp hạt tải.
  • Thử nghiệm ghép nối cathode quang $\text{Cu}_2\text{O}$ với anode quang thích hợp (như $\text{BiVO}_4$, $\text{TiO}_2$) hướng tới chế tạo pin quang điện hóa hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Khoa học vật liệu, Vật liệu quang học – quang điện tử và quang tử, Hóa lý, Điện hóa học, Vật lý chất rắn và Kỹ thuật năng lượng tái tạo.
  • Cán bộ nghiên cứu công nghệ chế tạo màng mỏng bán dẫn: tham khảo quy trình tổng hợp điện hóa màng $\text{Cu}_2\text{O}$ định hướng tinh thể (111), kỹ thuật tạo dị thể đồng thể $\text{pn-Cu}_2\text{O}$, quy trình bốc bay chùm điện tử $\text{TiO}_2$, lắng đọng bể hóa học $\text{CdS}$, phún xạ $\text{Au}$, bốc bay nhiệt $\text{Ti}$ và quy trình chuyển màng graphene.
  • Các nhóm nghiên cứu quang điện hóa: tham khảo phương pháp thiết lập hệ đo 3 điện cực chuyên dụng, kỹ thuật đánh giá $I\text{--}V$, $I\text{--}t$ dưới ánh sáng chuẩn AM 1.5G, và phương pháp phân tích phổ XPS bằng CasaXPS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao $\text{Cu}_2\text{O}$ là vật liệu cathode quang tiềm năng nhưng lại bị hạn chế lớn trong phân tách nước?
$\text{Cu}_2\text{O}$ có vùng cấm 1,9–2,2 eV hấp thụ ánh sáng khả kiến tốt, hiệu suất STH lý thuyết đạt tới 18% và mật độ dòng quang lý thuyết đạt 14 mA/cm$^2$. Tuy nhiên, thế tự khử $\text{Cu}_2\text{O}/\text{Cu}$ (+0,47 V so với NHE) và thế tự oxi hóa $\text{CuO}/\text{Cu}_2\text{O}$ đều nằm trong vùng cấm của nó, khiến điện tử và lỗ trống quang sinh ưu tiên khử $\text{Cu}^+$ thành $\text{Cu}^0$ và oxi hóa $\text{Cu}^+$ thành $\text{Cu}^{2+}$, gây hiện tượng ăn mòn quang hóa nghiêm trọng khi tiếp xúc trực tiếp với dung dịch nước.

2. Liên kết đồng thể $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ được chế tạo bằng cách nào và có tác dụng gì?
Liên kết $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ được chế tạo hoàn toàn bằng phương pháp tổng hợp điện hóa: đầu tiên tạo màng $\text{p-Cu}_2\text{O}$ trên đế FTO từ dung dịch đồng (II) lactate ở pH 12, sau đó lắng đọng tiếp lớp $\text{n-Cu}2\text{O}$ từ dung dịch đồng axetat. Tiếp xúc đồng thể tạo điện trường nội giúp tăng cường phân tách hạt tải điện tử – lỗ trống, dịch chuyển thế bắt đầu dòng $V{onset}$ về phía dương hơn và nâng cao độ bền của điện cực.

3. Nhiệt độ ủ tối ưu cho các lớp bảo vệ $\text{TiO}_2$ và $\text{Au}$ trên điện cực $\text{Cu}_2\text{O}$ là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát của luận án, lớp $\text{TiO}_2$ dày 50 nm trên $\text{p-Cu}_2\text{O}$ đạt hiệu năng và độ bền tối ưu khi ủ ở 350 °C; lớp $\text{TiO}_2$ dày 100 nm trên $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ đạt tối ưu khi ủ ở 400 °C. Đối với lớp bảo vệ $\text{Au}$, nhiệt độ ủ tối ưu trong môi trường Ar là 400 °C trong 30 phút.

4. Luận án đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích vi hình thái và cấu trúc vật liệu?
Luận án sử dụng kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FE-SEM Hitachi S-4800), kính hiển vi lực nguyên tử (AFM XE 100C), nhiễu xạ tia X (XRD Bruker D8 ADVANCE), phổ tán xạ Raman (Halo Lab 5000 và Horiba LabRAM HR Evolution), phổ quang điện tử tia X (XPS) và phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX).

5. Lớp bảo vệ $\text{Ti}$ và graphene đóng vai trò gì đối với điện cực quang $\text{Cu}_2\text{O}$?
Lớp $\text{Ti}$ bốc bay nhiệt tạo tiếp xúc dẫn điện phù hợp, hỗ trợ phân tách và dẫn truyền điện tử quang sinh từ $\text{Cu}_2\text{O}$ ra dung dịch điện ly. Lớp graphene (đơn lớp hoặc đa lớp) tạo màng chắn vật lý ngăn $\text{Cu}_2\text{O}$ tiếp xúc trực tiếp với chất điện phân, đồng thời tăng cường độ dẫn bề mặt, qua đó cải thiện mật độ dòng quang và độ bền cathode.

Kết luận

Luận án đã nghiên cứu và phát triển thành công quy trình công nghệ tổng hợp điện hóa chế tạo màng mỏng $\text{p-Cu}_2\text{O}$ định hướng tinh thể (111) và cấu trúc đồng thể $\text{pn-Cu}_2\text{O}$ trên đế FTO làm cathode quang cho pin quang điện hóa phân tách nước tạo $\text{H}_2$. Công trình đã làm sáng tỏ cơ chế nâng cao độ bền chống ăn mòn quang và cải thiện hiệu suất phân tách hạt tải thông qua việc phủ các lớp bảo vệ bán dẫn ($\text{n-Cu}_2\text{O}$, $\text{TiO}_2$, $\text{CdS}$) và vật liệu dẫn điện ($\text{Au}$, $\text{Ti}$, graphene), đồng thời xác lập các thông số công nghệ và chế độ ủ nhiệt tối ưu. Các kết quả thực nghiệm đạt được cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho việc nghiên cứu, phát triển các hệ vật liệu quang điện hóa chuyển đổi năng lượng mặt trời.