Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Chương này chúng tôi sẽ trình bày tổng quan vé các tham số vie đặc trưng của tật liệu hán dẫn Ing 5sGao17As/Ing ;2ÄÌạ „Às. Tiếp đến chúng tôi khảo sát các loại giếng lượng tử khác nhau để tìm hàm sóng, năng lượng tà tế đồ thị hàm sóng của hạt. Cuối cùng chúng tôi sẽ trình bày ve hình nhám uà các cơ cf lán xa của hạt tải chủ yếu ảnh hưởng đến cầu hành nhám.
Tổng quan về vật liệu bán dẫn InGaAs/InAlAs Indium Gallium Arsenide (InGaAs) va Indium Aluminum Arsenide (InALAs) là hai gp kim có ba thành phần, Arsenide (As) thuộc nhóm V' và hai nguyên tố còn lại của hai hợp kim thuộc nhóm III, có công thức tổng quát là A!!TBŒV, Theo tiêu chuẩn IUPAC danh pháp được ưu. tiên cho hai hợp kim là Im_,Ga,As va In, „ÃI,„As. Cho đến nay, hợp, kim quan trọng nhất đối với công nghệ và thương mại IA Ing ssGao ars va Ino 52Alp.sAs, có thể lắng đọng dưới dạng tỉnh thể đơn trên Phosphat Indium (InP). Tnạs¿GagapAs/InaszAlạ„sÄs với giếng lượng tử đơn (SQW) được phát triển bởi cpitaxy chùm phân tử trên bề mặt InP được khảo sát bằng quang phổ và quang phát quang phân giải thời gian.
Ở nhiệt độ thấp 8 K và cường độ kích thích 1 W.em”2, bước sóng phát ra của SQW thay đổi từ 1387 nm đến 1537 nm khi chiều rộng cũng tăng từ 5 nm u đến 50 nm, vi số lượng lớn hơn bước sóng phát ra của Ing52Alp 4sAs và có tÌ được điều chỉnh lĩnh hoạt bằng cách thay đổi độ dày của lớp InGaAs 1. Các thông số của vật liệu bán dẫn InGaAs Indium Gallium Arsenide (InGaAs) là một hợp chất hóa học của Indi Arsenide (InAs) và Galium Arsenide (GaAs). Cấu trúc tỉnh thể InAs và GaAs được mô tả ở hình 1. Trong đó, Indi va Gali IA các nguyên tố thuộc nhóm III của bảng tuần hoàn trong khi Arsenide là một nguyên tố thuộc nhom V.
InGaAs một vật liệu vùng cắm thẳng, eó độ rộng vùng cắm hẹp và là một chất bán dẫn ở nhiệt độ phòng với các ứng dụng trong điện tử và quang tử.1: Cau trie tin thé InAs (tri) vA GaAs (phi) “Tầm quan trọng chủ yếu của InGaAs là một máy dò hồng ngoại. laser bán dẫn,pin quang điện hay bộ tách sóng quang nhạy sáng tốc độ cao; được lựa chọn cho viễn thông sợi quang vàs dụng rộng rãi trong, lĩnh vực quân sự.2: Linh kiện quang điện tử.1: Các thông số của vật liệu bán dẫn InGaAs ở nhiệt độ 300 K. hông số Ký hiệu Giá trị Khối lượng mol M_ | 259463gmol' Khối lượng hiệu dụng của điệ Em 0,041 Khối lượng hiệu dụng của lỗ trống _ | mj/mạ 0,051 Hi SỐ mại 869 A Hằng số điện moi tinh 13,94 Hằng số điện môi tần số cao. ạc 11,61 Năng lượng vùng cắm.
E, 0,75 eV Hệ số giãn nở nhiệt dụ, 5,66.10-5 K~! Độ linh động của điện tử gạ — | 10.000 em? Vs! Độ linh động của lỗ trối Mp 250 em?. V7 s Mat do phan tit 1,979.em 3 Độ cứng đàn hồi 9,99. Các thông số của vật liệu bán dẫn InAIAs Indium Nhom Arsenide (InAlAs) là một vat liệu bán dẫn với hằng số mang rit gần giống với InGaAs, một hợp kim bậc ba ciia Indi Arsenide (InAs) va Nhom Arsenide (AIAs). Céu trite tinh thé InAs và AIAs được mô tả ở hình 1.
Trong đó, Indi và Nhôm là các nguyên tố thuộc nhóm IIT cia bang tuan hoàn trong khi Arsenide là một nguyên tố thuộc nhóm. InALAs là một vật liệu có vùng cấm xiên, có bề rộng vùng cắm lớn, n được sử dụng làm hàng rào thế năng trong điều chế dị n trite ph tap và giếng lượng tử bán dẫn. Nó được sử dụng như một lớp đếm trong, thiết bị bán dẫn HEMT biến chất, để điều chỉnh sự khác nhau về cầu trúc mạng giữa chất nền GaAs và InGaAs. THình Lä: Cầu trúc tỉnh thé InAs (tei) a ALAS (ph).
TnALAs tang trudng epitaxy chất lượng cao pha hơi kim loại dùng để chế tạo pin mặt trời khoäng cách rộng. Sự nhiễu xạ tia X và kính. vi điên tử truyền dẫn được sử dụng để mô tả chất lượng tỉnh thể của InAIAs epitaxy dutge trồng. IAIAs được xem như là tế bào năng lượng, mặt trời, thé hệ đầu tiên của các pin mặt trời InAlAs cho thấy hiệu quả cao hơn 14 % và hiệu suất lượng tử bên ngoài tối đa là 81 % 1 Đảng 1.2: Các thông số của vật liệu bán dẫn TnAIAs ở nhiệt độ 300 K.
Ký hiệu Giá trị Khối lượng mol M_ | 21672gmol' Khối lượng hiệu dụng của điện tử mỹ (mạ 0075. Năng lượng vùng cấm. Ey 144 eV Hằng số mạng. a ~ 5,869 A Mat do dong Ip 50 „A¿ym—t Điện trở suất p 6000 jam.
Độ linh động của điện tử gạ — |2190 cmẺ. -Au tric ban din InGaAs/InAlAs Dị cầu trúc là một cầu trúc bán dẫn trong đó thành phần hóa học thay đổi theo vị trí. Dị cấu trúc đơn giản nhất bao gồm một lớp tiếp xúc dị thể, là một mặt tiếp xúc trong tỉnh thể bán dẫn mà ở đó thành phần hóa học thay đổi. Dị cầu trúc được tạo bởi hai hay nhiều lớp dị tiếp xúc gọi là dị cấu trúc kép, bao gồm giếng lượng tử, dây lượng tử.
chấm lượng tử là chủ đề nghiên cứu của hai phần ba cộng đồng Vật lý bán dẫn hiện nay: Dị cầu trúc được tạo thành từ hai vat liệu bán din InGaAs/InAlAs được mô tả trong hình 1.4 đã sử dụng các lớp GaAs và InP để tạo ra một vùng đệm trên để Si. Tiếp theo là vùng đệm Inu;zAl, „„As và ống dẫn InassGasayAs siêu mỏng. Các lớp bán dẫn được hoàn thành với một điểm dừng InP và naip Ing 53Gao. Đặc điểm và tính chất của di cấu trúc bán dẫn InGaAs/InAlAs phụ thuộc vào cấu trúc tinh thể, khối lượng hiệu dụng của electron và lỗ trồng, thành phần hóa học, bề rộng, khe vùng, mật độ trang thái hiệu dụng trong vùng dẫn và vùng hóa trị 18 Hình L.4: (a) Dạng biểu đồ của giế SFET InGaAs và (b) mặt cất ngang ảnh hiển vi của sự dĩ chuyển clectron với bề đầy ống din Tin lượt là 10 nm và 5 nm, 1.
Tổng quan về giếng lượng tử Giếng lượng tử là cấu trúc trong đó một lớp mỏng chất bán dẫn này được đặt giữa hai bán dẫn khá Sự khác biệt của các cực tiểu vùng, dẫn của hai chất bán dẫn đó tạo nên một giếng thế lượng tử. Các hạt tải điện nằm trong mỗi chất bán dẫn này không thể xuyên qua miễn phân cách để đi đến lớp bên cạnh. Cho nên, trong cấu trúc giếng lượng tử, các hạt tải điện bị định xứ mạnh, chúng bị cách ly lẫn nh: rao thế. Dặc điểm chung của hệ điện tử trong cấu trúc giếng lượng tử là chuyển động của chúng là tự do theo hai chiều, còn sự chuyển động theo chiều thứ ba bị giới hạn nên bị lượng tử hóa 3|.
Cấu trúc này được mô. tả ở hình L5, Bán dẫn giếng lượng tử thông dụng nhất là hệ được tạo thành từ hai chất bán dẫn khác nhau. Một mô hình bán dẫn giếng lượng tử được mô tả ở hình 1.6, đây là trường hợp một cầu trúc GaAs/AIGaAs được 19 “< td Hình L5: Cầu trúc của giếng lượng tử. nuôi cấy trên dé GaAs.
Trên thực tế, người ta thường tạo ra các cầu trúc hai chiều nhiều lớp gọi là đa giếng lượng tử hay siêu mạng, ch " Hình 1.6: Mô hình giếng lượng tử hình thành bởi lớp GaAs kẹp giữa hai lớp AlGaAs. Năng lượng và trạng thái của điện tử trong hệ bán dẫn. ‘Vé mat hình thức, tắt cả các cầu trúc của hệ điện tử chuẩn hai chiều. đều có thể xem như giếng thế một chiều V(z) theo hướng mà chuyển động của các điện tử bị giới h (hướng z).
Sự khác biệt giữa các cấu trúc này là dạng của thế giam giữ V(z). Theo cơ học lượng tử, chuyển 20 động của các điện tử trong giếng lượng tử bị lượng tử hóa và năng lượng của điện tử c„ được đặc trưng bởi một số lượng tử n nào đó. Trong khi đó, chuyển động của điện tử trong mặt phẳng (z,) là tự do, năng lượng phụ thuộc vào véc-tơ sóng của eleetron theo hai phương này. tìm năng lượng và hàm sóng trong trường hợp này ta áp dụng cách giải phương trình Schrödinger như trong trường hợp ba chiều.
Một cách tổng quát, năng lượng và hàm sóng của electron trong giếng lượng, tử thu được bằng cách giải phương trình Schrödinger cho electron Au@) + 2 fe = V(9]v() = 0 (ay trong d6 V(7) là thế năng tương tác Coulomb giữa electron và trường mạng tỉnh thể, m* 1A khối lượng hiệu dụng của electron. Ta đã giả sử eleetron chuyển động tự do trong mặt phẳng (z,) và bị giam giữ theo phương 2. Từ đó, thế năng (7) được chia thành hai thành phần V{) = V(z,w,z) = V{z,) + V(z), trong đó V(z,y) = 0 do electron chuyển đồng tư do trong mặt phẳng, (x,y), V(2) là thế năng giam giữ theo phương z có dạng phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Vì chuyển động của eloetron trong mặt phẳng, (z.y) độc lập với chuyển động của electron theo phương z nên phương trình (1.1) có thể tách thành hai phương trình [3] A0) + EE, oy (12) Aw(2) + EB - Via) =0.
(13) trong đó E„„ và 0(z,w) lần lượt là năng lượng và hàm sóng của electron. trong mặt phẳng (z,y), E, và 0(z) lần lượt là năng lượng và hàm sóng của electron theo phương z. Chuyển động của olectron trong mặt phẳng (x,y) Ia tar do nên theo cơ học lượng tử phương trình (1.) = by —- a với k,,ky lin lượt là các thành phần vée-tơ sóng của electron theo các hướng z,ự. Phương trình (1.3) có nghiệm là Z: và 0(z) với dạng cụ thể phụ thuộc vào dạng thế năng V(z).
San day, t tôi sẽ xét các dạng, thé nang V(z) trong các trường hợp khác nhau. Giếng lượng tử thế vuông góc sâu vô hạn. Xét hạt chuyển động trong giếng lượng tử thế vuông góc sâu vo han 6 bé rong L (minh hoa ở hình 1. Trong trường hợp thế giam giữ điện tử một chiều theo trục z thì biểu thức thế năng có dạng 0 khi 0<z<1; V()= (15) co khi z<0,z>L, —= Vex v=o 0 L Mình Lĩ: Minh họa giếng lượng tử thổ vuông góc sâu vô hạn.
Do thể giam giữ cao vô hạn nôn hạt không tồn tai ở bôn ngoài giếng, tức là hạt hoàn toàn bị giam giữ trong giếng thế. Vì vậy hàm sóng của hạt ở miền (1) và miền (II) bằng 0. Phương trình Schrödingor cho hạt trong miễn (II) ở trạng thái dừng có dạng đ#0(2) dạ „+ 2m mm (16) Dat k? = 2m£2/h?, phuong trình (1.6) được viết lại ®ú(z) 2 xu +KU() =0 (17) 2 Nghiệm tổng quát của phương trình (1.