NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM QUI TRÌNH VẬN HÀNH TỰ ĐỘNG HÓA CHO CỐNG KIỂM SOÁT TRIỀU NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ

Nghiên cứu quy trình vận hành tự động hóa cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc - Thị Nghè, giải pháp chống ngập hiệu quả cho TP.HCM. Tìm hiểu công nghệ tự động hóa trong quản lý đô thị.

Chuyên ngành

Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết

2015

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu Vận hành Tự động Cống Nhiêu Lộc Thị Nghè

Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (NLTN) có diện tích khoảng 33,93 km2, với kênh NLTN là trục tiêu thoát chính ra sông Sài Gòn. Kênh chảy qua 7 quận nội thành, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông, gây hạn chế khả năng tiêu thoát nước mưa và gây ngập úng. Tình trạng này gây mùi hôi do phân hủy bùn và chất thải, ô nhiễm môi trường và hạn chế giao thông thủy. Do đó, TP.HCM đã đầu tư xây dựng hệ thống NLTN gồm mạng lưới cống thu gom nước thải và nước mưa, kè bê tông cốt thép, công viên ven kênh, và tổ hợp công trình đầu mối cống và trạm bơm. Để nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống, việc nghiên cứu và xây dựng quy trình vận hành tự động cho cống NLTN là rất cần thiết.

1.1. Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu Cống Nhiêu Lộc Thị Nghè

Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu, thử nghiệm và đề xuất quy trình vận hành tự động hóa cho cống kiểm soát triều NLTN. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ lưu vực kênh NLTN, từ sân bay Tân Sơn Nhất đến điểm xả ra sông Sài Gòn, bao gồm các quận Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp, Quận 3, Quận 10, Quận 1 và Bình Thạnh. Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm soát ngập và cải thiện ô nhiễm cho lưu vực kênh, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và công nghệ của hệ thống.

1.2. Tính cấp thiết của Giải pháp Chống ngập TP.HCM

Tình trạng ngập úng tại TP.HCM, đặc biệt là khu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của thành phố. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ mưa lớn, kết hợp với triều cường, làm tình hình thêm nghiêm trọng. Việc nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp chống ngập, đặc biệt là giải pháp vận hành tự động hệ thống cống, là một yêu cầu cấp thiết để bảo vệ người dân và tài sản, đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố.

II. Thách thức Vấn đề Ngập úng Đô thị Tại Lưu vực NLTN

Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè đối diện với nhiều thách thức trong việc giải quyết tình trạng ngập úng. Ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông, hệ thống thoát nước cũ kỹ, và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng là những nguyên nhân chính gây ngập. Mưa lớn kết hợp với triều cường làm quá tải hệ thống thoát nước, gây ngập úng trên diện rộng. Điều này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người dân. "Dòng chảy của toàn tuyến kênh NLTN và các rạch nhánh chịu ảnh hƣởng chế độ bán nhật triều của biển Đông, vì vậy khả năng tiêu thoát mƣa của mạng lƣới cống cấp 2, 3 và 4 kết nối với kênh bị hạn chế khi triều cƣờng thậm chí gây ngập úng cho các vùng đất thấp".

2.1. Ảnh hưởng của Biến đổi Khí hậu và Triều Cường

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ mưa lớn, gây áp lực lên hệ thống thoát nước. Triều cường từ sông Sài Gòn cũng gây cản trở dòng chảy, làm chậm quá trình tiêu thoát nước. Sự kết hợp của hai yếu tố này tạo ra tình huống ngập úng nghiêm trọng, đặc biệt là trong các khu vực trũng thấp. Nghiên cứu cần xem xét các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau để đưa ra giải pháp phù hợp.

2.2. Hệ thống Thoát nước Cũ Kỹ và Hạn chế về Công suất

Hệ thống thoát nước hiện tại của TP.HCM, đặc biệt là khu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, còn nhiều hạn chế về công suất và chưa được bảo trì, nâng cấp thường xuyên. Tình trạng này làm giảm khả năng tiêu thoát nước và tăng nguy cơ ngập úng. Việc đầu tư vào nâng cấp và mở rộng hệ thống thoát nước là cần thiết, nhưng cần kết hợp với các giải pháp quản lý vận hành hiệu quả để tối ưu hóa hiệu suất.

III. Phương pháp Vận hành Tự động Giải pháp Chống ngập TP

Phương pháp vận hành tự động hệ thống cống Nhiêu Lộc - Thị Nghè là một giải pháp tiềm năng để giải quyết tình trạng ngập úng tại TP.HCM. Hệ thống này sử dụng công nghệ tự động hóa, kết hợp với các công cụ hỗ trợ như hệ thống thông tin địa lý (GIS) và mô hình toán, để điều khiển và vận hành cống một cách hiệu quả. Việc tự động hóa giúp giảm thiểu sự can thiệp của con người, đảm bảo vận hành liên tục và ổn định, đồng thời tối ưu hóa khả năng tiêu thoát nước.

3.1. Ứng dụng Hệ thống SCADA cho Cống thoát nước

Hệ thống SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition) đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành tự động cống. Hệ thống này thu thập dữ liệu từ các cảm biến mực nước, lưu lượng, và các thông số khác, sau đó truyền về trung tâm điều khiển để phân tích và ra quyết định. Dựa trên dữ liệu thu thập được, hệ thống SCADA có thể điều khiển van, bơm, và các thiết bị khác để đảm bảo hệ thống hoạt động tối ưu. "Một mạng lƣới giám sát mực nƣớc tự động thu nhận thông tin với thời gian thực và dự báo mƣa, tình trạng dòng chảy tại các vị trí đo để giúp cơ quan quản lý kịp thời đƣa ra những quyết định vận hành công trình".

3.2. Mô hình hóa Thủy lực và Dự báo Ngập lụt

Mô hình hóa thủy lực là một công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả của hệ thống cống và dự báo tình trạng ngập lụt. Mô hình này sử dụng các phương trình toán học để mô phỏng dòng chảy trong hệ thống cống và kênh rạch, từ đó dự đoán mực nước và lưu lượng tại các vị trí khác nhau. Kết quả dự báo ngập lụt giúp cơ quan quản lý đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời, giảm thiểu thiệt hại do ngập úng.

IV. Kết quả Nghiên cứu Quy trình Vận hành Tự động Hóa Cống NLTN

Nghiên cứu đã đề xuất một quy trình vận hành tự động hóa cho cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Quy trình này bao gồm các bước thu thập dữ liệu, phân tích, dự báo, và ra quyết định điều khiển. Dữ liệu được thu thập từ các cảm biến mực nước, lưu lượng, và thông tin thời tiết. Dựa trên dữ liệu này, hệ thống sẽ dự báo tình trạng ngập lụt và tự động điều chỉnh van, bơm để đảm bảo hệ thống hoạt động tối ưu. Quy trình này đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả trong việc giảm thiểu tình trạng ngập úng.

4.1. Các Kịch bản Vận hành Mùa mưa và Mùa khô

Quy trình vận hành tự động được thiết kế để phù hợp với các điều kiện thời tiết khác nhau. Trong mùa mưa, hệ thống sẽ ưu tiên tiêu thoát nước mưa để tránh ngập úng. Trong mùa khô, hệ thống sẽ kiểm soát mực nước để đảm bảo nguồn nước tưới tiêu và sinh hoạt. Các kịch bản vận hành khác nhau được lập trình sẵn trong hệ thống để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả trong mọi tình huống.

4.2. Đề xuất Giải pháp Dự báo Mưa bằng Radar thời tiết

Nghiên cứu đề xuất sử dụng radar thời tiết để cải thiện khả năng dự báo mưa. Radar thời tiết có thể cung cấp thông tin chi tiết về cường độ, vị trí, và hướng di chuyển của mưa, giúp hệ thống dự báo chính xác hơn tình trạng ngập lụt. Thông tin này được sử dụng để đưa ra các quyết định điều khiển kịp thời và hiệu quả.

V. Ứng dụng Thực tiễn và Lợi ích của Giải pháp Chống ngập

Việc ứng dụng quy trình vận hành tự động cống Nhiêu Lộc - Thị Nghè mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho TP.HCM. Hệ thống giúp giảm thiểu tình trạng ngập úng, bảo vệ người dân và tài sản, cải thiện môi trường sống, và nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống thoát nước. Ngoài ra, hệ thống còn giúp tiết kiệm chi phí vận hành, giảm thiểu sự can thiệp của con người, và đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và liên tục. "Đây là một hệ thống đầu tiên áp dụng công nghệ tự động trong quản lý ở Việt nam, nên vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu Qui trình quản lý vận hành hệ thống sao cho đạt hiệu quả cao về giải pháp kinh tế và công nghệ".

5.1. Cải thiện Môi trường Sống và Cảnh quan Đô thị

Việc giảm thiểu tình trạng ngập úng không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người dân mà còn cải thiện môi trường sống và cảnh quan đô thị. Hệ thống cống và kênh rạch được quản lý hiệu quả sẽ giảm thiểu ô nhiễm, tạo ra môi trường xanh, sạch, đẹp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân TP.HCM.

5.2. Tiết kiệm Chi phí Vận hành và Quản lý Hệ thống

Hệ thống vận hành tự động giúp tiết kiệm chi phí vận hành và quản lý hệ thống thoát nước. Việc giảm thiểu sự can thiệp của con người giúp giảm chi phí nhân công, đồng thời hệ thống hoạt động hiệu quả hơn giúp tiết kiệm năng lượng và chi phí bảo trì.

VI. Tương lai Nghiên cứu và Phát triển Giải pháp Chống ngập TP

Nghiên cứu về vận hành tự động cống Nhiêu Lộc - Thị Nghè là một bước tiến quan trọng trong việc giải quyết tình trạng ngập úng tại TP.HCM. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển hệ thống để đáp ứng với những thách thức mới. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để cải thiện khả năng dự báo, phát triển các giải pháp quản lý nước bền vững, và tích hợp hệ thống với các hệ thống quản lý đô thị thông minh khác.

6.1. Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo trong Dự báo Ngập lụt

Trí tuệ nhân tạo (AI) có tiềm năng lớn trong việc cải thiện khả năng dự báo ngập lụt. Các thuật toán AI có thể học từ dữ liệu lịch sử và dự đoán tình trạng ngập lụt với độ chính xác cao hơn. Điều này giúp cơ quan quản lý đưa ra các quyết định ứng phó kịp thời và hiệu quả.

6.2. Phát triển Giải pháp Quản lý Nước Bền vững và Thông minh

Cần phát triển các giải pháp quản lý nước bền vững và thông minh để giải quyết tình trạng ngập úng một cách toàn diện. Các giải pháp này bao gồm việc xây dựng các hồ điều tiết nước, sử dụng vật liệu thấm nước trong xây dựng, và khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm. Quản lý nước đô thị cần được nhìn nhận là một hệ sinh thái phức tạp, để đạt hiệu quả tốt cần sử dụng các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Thông tin chung về đề tài: Tên đề tài: Nghiên cứu thử nghiệm qui trình vận hành tự động hóa cho cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc – Thị Nghè. Chủ nhiệm đề tài: PGS. Võ Khắc Trí Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam Thời gian thực hiện: từ tháng 12/2010 đến tháng 05/2012 Kinh phí thực hiện:  Kinh phí đƣợc duyệt: 1.

 Kinh phí đã cấp lần 1: 1.000đ (Một tỉ đồng) theo TB số: 244/TBKHCN ngày 07/12/2010.  Kinh phí đã cấp lần 2: 600. Mục tiêu của đề tài:  Thiết lập đƣợc cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng Quy trình vận hành cống Nhiêu Lộc - Thị Nghè phục vụ cho công tác chống ngập và cải tạo môi trƣờng.  Nghiên cứu kết hợp dự báo mƣa trên lƣu vực và mực nƣớc dự báo tại trạm Phú An để thực hiện việc điều khiển đóng/mở cống và hoạt động của trạm bơm sao cho mực nƣớc cao nhất trong hệ thống không vƣợt quá cao trình cho phép.

 Đề xuất Quy trình điều hành cống Nhiêu Lộc - Thị Nghè đƣợc UBND TP.HCM phê duyệt.  Thiết kế và xây dựng mạng điều khiển SCADA cho cống Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Nội dung thực hiện của đề tài:  Nội dung 1: Tổng quan về lƣu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Thành phố Hồ Chí Minh, các vùng lân cận và các nghiên cứu đã thực hiện; Giới thiệu dự án quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực TP.HCM  Nội dung 2: Khảo sát mạng lƣới giám sát hệ thống kiểm soát triều NL-TN và xây dựng mô hình thủy lực, chất lƣợng nƣớc  Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất các tổ hợp tính toán xây dựng quy trình điều hành hệ thống công trình kiểm soát triều và cải tạo môi trƣờng  Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng quy trình điều hành hệ thống công trình  Nội dung 5: Nghiên cứu đề xuất mạng lƣới giám sát để thực hiện quy trình điều hành hệ thống đã đƣợc xây dựng 1 Đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm qui trình vận hành tự động hóa cho cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc – Thị Nghè”  Nội dung 6: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ và thiết bị để xây dựng mô hình SCADA  Nội dung 7: Tổ chức kiểm định qui trình, Hội thảo, Báo cáo tổng kết, đào tạo và chuyển giao công nghệ  Nội dung 8: Bố trí thiết bị cho nhà điều hành và nhân sự thực hiện 4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Cách tiếp cận Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hệ thống công trình kiểm soát triều đƣợc xây dựng trên kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè kết nối với mạng lƣới cống tiêu và các rạch thoát nƣớc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc hạ lƣu sông Sài Gòn – Đồng Nai nhằm xây dựng Qui trình vận hành tự động để giải quyết tình trạng ngập úng và cải tạo môi trƣờng trong phạm vi lƣu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè.

Những đặc điểm đó cùng với mục tiêu và nội dung nghiên cứu nêu trên, hƣớng tiếp cận sẽ là:  Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống):  Tổng thể lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, trực tiếp là vùng hạ lƣu lƣu vực và chi tiết cho lƣu vực Nhiêu Lộc Thị Nghè, do đó các nghiên cứu về chế độ thủy văn, thủy lực, dòng chảy, chất lƣợng nƣớc, phát triển kinh tế, biến đổi khí hậu,. trên lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai sẽ đƣợc xem xét.  Tổng thể về dòng chảy, chất lƣợng nƣớc: xem xét dòng chảy và môi trƣờng theo liệt số liệu quan trắc nhiều năm và chi tiết cho các mùa lũ kiệt riêng biệt.  Cách tiếp cận toàn diện: xem xét đầy đủ các vấn đề phát triển khi nghiên cứu đề tài, bao gồm kinh tế, xã hội, môi trƣờng sinh thái.

 Cách tiếp cận tổng hợp: khi xây dựng các phƣơng án điều hành công trình sẽ theo tiêu chí tổng hợp, hài hòa các yếu tố về chống ngập – cải thiện môi trƣờng – đảm bảo giao thông thủy.  Cách tiếp cận theo hƣớng phát triển bền vững: các phƣơng án điều hành công trình đƣợc xây dựng đòi hỏi giải quyết một cách hợp lý, hài hòa các vấn đề thuộc 3 hệ thống: hệ thống kinh tế, hệ thống chính trị - xã hội và hệ thống tự nhiên môi trƣờng, nhằm thỏa mãn các nhu cầu phát triển hiện tại nhƣng không làm hạn chế tiềm năng để đáp ứng các nhu cầu phát triển trong tƣơng lai.  Kế thừa các công trình nghiên cứu đã có, nhất là các công trình nghiên cứu về xây dựng quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi đã thực hiện trong thời gian gần đây của các cơ quan nhƣ: Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, Trƣờng Đại học Bách Khoa TP.HCM, Đại học Thủy lợi. và các nghiên cứu thuộc lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai.

Kế thừa các nghiên cứu xây dựng quy trình vận hành của các hệ thống thủy lợi lớn nhƣ: Hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng và Hệ thống Thủy lợi Nam Măng Thít (Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam), Hệ thống thủy lợi Ô Môn – Xà No (Trƣờng Đại học Thủy lợi), Hệ thống thủy lợi Quản lộ - Phụng Hiệp 2 Đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm qui trình vận hành tự động hóa cho cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc – Thị Nghè” (Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam), Hệ thống công trình thủy lợi sông Nhuệ.  Phối hợp với các nghiên cứu đang tiến hành nhằm tăng cƣờng tiềm lực và tiết kiệm kinh phí nghiên cứu. Trong đó, sẽ phối hợp, tận dụng tối đa các kết quả nghiên cứu của các đề tài liên quan nhƣ: “Nghiên cứu lập quy trình điều hành hệ thống liên hồ chứa trên lƣu vực sông ĐN-SG nhằm chống ngập úng cho Tp. HCM”; “Nghiên cứu ảnh hƣởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến môi trƣờng và đề xuất giải pháp phát huy và giảm thiểu”; “Nghiên cứu lập qui trình điều hành hệ thống công trình chống ngập úng và cải tạo môi trƣờng cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”.

 Ứng dụng các công nghệ hiện đại trong nghiên cứu nhƣ công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin, các mô hình hiện đại có uy tín trên thế giới. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng  Các phƣơng pháp nghiên cứu chính đƣợc sử dụng trong đề tài bao gồm:  Phƣơng pháp điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp tài liệu: Điều tra dân sinh – kinh tế và lấy ý kiến của dân cƣ địa phƣơng, ý kiến các cơ quan liên quan về quản lý và vận hành hệ thống công trình khi xây dựng các phƣơng án điều hành chống ngập, cải thiện môi trƣờng, đảm bảo giao thông; khảo sát đo đạc số liệu địa hình, thủy văn dòng chảy và chất lƣợng nƣớc.  Phƣơng pháp mô hình mô phỏng (mô hình toán, thống kê, dự báo)  Sử dụng các phần mềm tính toán thủy lực và truyền chất hiện đại (bộ mô hình họ MIKE nhƣ MIKE 11, MIKE URBAN của Viện Thủy lực Đan Mạch)  Các mô hình thống kê dự báo: Để nghiên cứu đề xuất các tổ hợp tính toán xây dựng quy trình vận hành hệ thống công trình phù hợp với điều kiện thực tế; Dự báo về dòng chảy, các yếu tố liên quan đến vận hành hệ thống công trình.  Phƣơng pháp chuyên gia và hội thảo: Sử dụng các chuyên gia trình độ cao, đa ngành; kết hợp tổ chức các hội thảo lấy ý kiến chuyên gia, lãnh đạo địa phƣơng và cộng đồng.

 Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Để phân tích các kịch bản, tổng hợp đánh giá các phƣơng án.  Phƣơng pháp đúng dần: các kịch bản/phƣơng án trong quá trình xem xét sẽ đƣợc chỉnh sửa, hoàn thiện dần.  Ứng dụng công nghệ tự động hóa, các giải pháp thiết bị và truyền thông thích hợp trong đô thị.  Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành trong tính toán, điều khiển.

3 Đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm qui trình vận hành tự động hóa cho cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc – Thị Nghè” 6. Các sản phẩm đạt đƣợc STT Nội dung sản phẩm Ghi chú Báo cáo tổng hợp điều tra về dân sinh, kinh tế - xã hội vùng Báo cáo chuyên đề 1 dự án và đo đạc bổ sung 2 Báo cáo tổng quan về ngập lụt ở Tp.HCM và lƣu vực NLTN Báo cáo chuyên đề 3 Tính toán dự báo mực nƣớc triều tại Trạm Phú An Báo cáo chuyên đề 4 Tính toán dự báo mƣa lƣu vực kênh NL – TN qua Radar Báo cáo chuyên đề Xây dựng sơ đồ và tính toán thủy lực và chất lƣợng nƣớc Báo cáo chuyên đề 5 hiện trạng hệ thống sông SG-ĐN Tính toán thủy động lực mạng lƣới thoát nƣớc mƣa, nƣớc Báo cáo chuyên đề 6 thải lƣu vực Nhiêu Lộc Thị Nghè Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để thực hiện Báo cáo chuyên đề 7 Qui trình điều hành hệ thống cống ngăn triều NLTN Thiết kế xây dựng SCADA để phục vụ điều hành tự động Báo cáo chuyên đề 8 hóa cho hệ thống cống ngăn triều NLTN Thiết kế trạm đo, bố trí thiết bị và nhân sự cho nhà điều Báo cáo chuyên đề 9 hành Trung tâm Báo cáo Nghiên cứu thử nghiệm Quy trình vận hành tự Báo cáo tổng kết 10 động hóa cho cống kiểm soát triều NLTN Sản phẩm của đề tài: Yêu cầu khoa học dự kiến đạt đƣợc TT Tên sản phẩm (tiêu chuẩn chất lƣợng) 1 Quy trình vận hành tự động Quy trình bao gồm các phần mềm đã đƣợc hóa cho cống kiểm soát triều đóng gói đáp ứng cho công tác điều hành hệ Nhiêu Lộc - Thị Nghè. thống công trình ngăn triều NL – TN. 2 Phần mềm MIKE URBAN, Đạt tiêu chuẩn quốc tế SCADA 3 Các thiết bị của 2 trạm giám sát Đạt chuẩn quốc tế 4 Đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm qui trình vận hành tự động hóa cho cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc – Thị Nghè” 6.

Cá nhân và đơn vị tham gia thực hiện TT Cá nhân tham gia Cơ quan công tác 1 PGS. Võ Khắc Trí Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam 2 TS. Trƣơng Đình Châu Khoa Điện-Điện tử, Đại học Bách Khoa TP. Nguyễn Minh Giám Đài Khí tƣợng Thủy văn Khu vực Nam Bộ 4 TS.

Hoàng Quang Huy Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam 5 ThS. Nguyễn Minh Trung Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam 6 KS. Phạm Khắc Thuần Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam 7 KS. Trần Thị Minh Tâm Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam 8 KS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ