Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu điện năng quốc gia tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng gấp đôi vào năm 2030, đạt quy mô công suất cực đại khoảng 80 GW so với mức nền hơn 40 GW trong những năm gần đây. Sự bùng nổ nhu cầu tiêu thụ cùng áp lực tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo đang đặt hệ thống điện phân phối truyền thống trước những thách thức kỹ thuật nghiêm trọng. Thực tế quản lý tại Công ty Điện lực Bắc Ninh, điển hình là lưới điện trung áp Điện lực Tiên Du, phản ánh rõ nét những áp lực này với quy mô 34 tuyến đường dây trung thế có tổng chiều dài 336,2 km (gồm 5 đường dây 35 kV dài 120,9 km và 29 đường dây 22 kV dài 215,3 km) cùng 944 trạm biến áp phụ tải có tổng công suất 817 MVA.

Nhiều phân đoạn lưới điện đang phải vận hành trong trạng thái đầy tải và quá tải nghiêm trọng, tiêu biểu như xuất tuyến 471 E27.1 mang tải tới 98%, lộ 477 E27.1 đạt 95%, và lộ 481 E27.2 đạt 93%. Bán kính cấp điện hình tia kéo dài từ 9 km đến hơn 12 km khiến độ lệch điện áp tại các nút cuối nguồn sụt giảm sâu vượt ngưỡng 10%, đồng thời đẩy tỷ lệ tổn thất kỹ thuật tại một số trạm biến áp lên tới 8,88% như tại trạm Hoàn Sơn 1 và 7,57% tại trạm Duệ Nam.

Trước yêu cầu cấp bách về việc nâng cao chất lượng điện áp và cải thiện độ tin cậy cung cấp điện theo Thông tư 39/2015/TT-BCT, luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện của tác giả Nguyễn Đăng Tuệ, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Ngô Đức Minh tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên (năm 2023), đã tập trung giải quyết bài toán vận hành linh hoạt hệ thống điện phân phối (FDS). Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chuẩn hóa mô hình FDS đại diện, ứng dụng công nghệ mô phỏng giải tích ETAP, tích hợp trí tuệ nhân tạo trên phần cứng nhúng Jetson Xavier NX và công nghệ rơ le số SEL 421. Kết quả nghiên cứu tạo bước đệm quá độ vững chắc giúp hạ thấp chỉ số thời gian mất điện SAIDI, giảm tần suất mất điện SAIFI, từng bước đưa lưới điện phân phối tiếp cận chuẩn mực lưới điện thông minh hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên sự giao thoa giữa lý thuyết mạch điện phi tuyến cổ điển và các tiêu chuẩn hiện đại về lưới điện thông minh. Nghiên cứu áp dụng nền tảng 10 luận điểm trụ cột của Lưới điện thông minh (Smart Grid) được chuẩn hóa theo Đạo luật Độc lập và An ninh Năng lượng Hoa Kỳ (EISA-2007), kết hợp với mô hình Hệ thống điện phân phối linh hoạt (FDS) được công bố quốc tế vào tháng 4 năm 2021. Khung lý thuyết này định nghĩa FDS như một cấu trúc quá độ tất yếu, cho phép chuyển đổi mạng lưới phân phối từ trạng thái vận hành thụ động hình tia sang trạng thái chủ động, có khả năng tự thích nghi và điều khiển đa chiều.

Để giải quyết bài toán trào lưu công suất, nghiên cứu vận dụng hệ phương trình cân bằng công suất nút phi tuyến với 4 biến trạng thái danh nghĩa tại mỗi nút: công suất tác dụng (P), công suất phản kháng (Q), biên độ điện áp (U) và góc pha điện áp. Hệ phương trình được phân tích qua 4 dạng nút chuẩn: nút tải PQ, nút máy phát PV, nút cân bằng và nút nguồn mở rộng Slack Bus.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Hệ thống điện phân phối linh hoạt (FDS);
  2. Nguồn phân tán (DG) bao gồm điện mặt trời quang điện (PVG) và tua bin gió (WTG);
  3. Nguồn năng lượng phân tán (DERs);
  4. Tự động hóa tái cấu trúc mạch vòng thông qua thiết bị đóng cắt Recloser (RE);
  5. Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) kết hợp giải thuật Cây quyết định (Decision Tree) trong bài toán phân loại và dự báo điện áp.

Hệ thống máy biến áp trung gian 110/35/22 kV công suất 40 MVA được trang bị bộ điều áp dưới tải (OLTC) với 5 nấc phân áp điều chỉnh từ âm 5% đến dương 5%, đóng vai trò phối hợp điều hòa điện áp tĩnh cho toàn bộ cấu trúc FDS.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hiện trạng vận hành thực tế năm 2020 của Công ty Điện lực Bắc Ninh trên địa bàn huyện Tiên Du, kết hợp cùng dữ liệu mô phỏng toán học trên phần mềm ETAP và số liệu thực nghiệm phần cứng tại Phòng thí nghiệm ATS thuộc Bộ môn Hệ thống điện, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên 34 tuyến đường dây trung áp, sau đó sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để xây dựng mô hình mẫu đại diện FDS gồm 2 xuất tuyến 22 kV trọng điểm (lộ 471 và 472). Mô hình mẫu này bao gồm 6 nút phụ tải tập trung (từ Load 1 đến Load 6) với công suất định mức biến thiên từ 800 kVA đến 2500 kVA, hệ số công suất cos phi trung bình đạt 0,85, kết hợp cùng nguồn điện mặt trời 1 MW và tua bin gió 2400 Wp. Từ mô hình mô phỏng trên ETAP, tác giả đã khởi tạo một tập dữ liệu giả lập gồm 1000 kịch bản vận hành ngẫu nhiên bao quát mọi trạng thái phụ tải từ 100 kVA đến 2250 kVA. Tập dữ liệu này được phân chia khoa học thành 3 tập độc lập: 60% dữ liệu dùng để huấn luyện mạng nơ-ron (Training dataset), 20% dữ liệu dùng để tối ưu hóa trọng số (Validation dataset), và 20% dữ liệu dùng để kiểm tra đánh giá độ chính xác (Testing dataset).

Lý do lựa chọn phương pháp:

  • Thuật toán giải tích Newton-Raphson và Gauss-Seidel trên phần mềm chuyên dụng ETAP được lựa chọn nhờ tốc độ hội tụ nhanh bậc hai và độ chính xác cao đối với các lưới điện phức tạp có tích hợp nguồn năng lượng tái tạo.
  • Mạng nơ-ron Keras kết hợp Cây quyết định trên vi xử lý NVIDIA Jetson Xavier NX được chọn nhờ khả năng xử lý song song ma trận dữ liệu lớn, cho phép đưa ra gợi ý đóng/cắt máy cắt liên lạc RE 45-36 với thời gian phản hồi dưới 50 mili giây.
  • Nền tảng tự động hóa OneATS kết hợp rơ le bảo vệ số SEL 421 được chọn làm giải pháp thực nghiệm phần cứng nhằm thẩm định chính xác tính chọn lọc bảo vệ và khả năng tương thích SCADA công nghiệp trong khung thời gian nghiên cứu hoàn thành vào năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng và thực nghiệm trên mô hình FDS đã mang lại 4 phát hiện kỹ thuật then chốt:

Thứ nhất, việc tái cấu trúc lưới điện bằng cách khép mạch vòng thông qua máy cắt liên lạc RE 45-36 giúp giải tỏa công suất nghẽn mạch và cải thiện chất lượng điện áp rõ rệt. Khi vận hành hình tia hở truyền thống, vào giờ cao điểm, điện áp tại các nút cuối đường dây như Bus 4 và Bus 6 sụt giảm nghiêm trọng xuống mức 0,88 pu (sụt giảm 12% so với định mức). Sau khi kích hoạt đóng RE 45-36, điện áp tại tất cả các thanh cái được kéo về dải an toàn từ 0,96 pu đến 1,02 pu, tỷ lệ cải thiện điện áp đạt hơn 13,6%.

Thứ hai, việc tích hợp nguồn phân tán (DG) tại chỗ phát huy hiệu quả giảm tổn thất vượt trội. Khi nguồn điện mặt trời PVG phát công suất 1 MW kết hợp cùng tua bin gió WTG 2400 Wp hoạt động tại khu vực phụ tải nặng, tổn thất công suất tác dụng trên đường dây giảm mạnh từ mức 2,81% xuống còn 1,54%, tương đương mức cắt giảm tổn thất lên tới 45,2%. Đồng thời, mức độ mang tải của máy biến áp trung gian 40 MVA giảm từ 92% xuống còn 73,5%, giải phóng hơn 18,5% dung lượng dự phòng cho trạm nguồn 110 kV.

Thứ ba, mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) xây dựng trên nền tảng Keras đạt độ chính xác phân loại trạng thái đóng cắt máy cắt liên lạc lên tới 96,8% trên tập dữ liệu kiểm tra 200 mẫu thử nghiệm. Thuật toán Cây quyết định dự báo biên độ điện áp các nút sau khi đóng mạch vòng có sai số tuyệt đối trung bình nhỏ hơn 1,2% so với kết quả giải tích dòng công suất chi tiết trên ETAP.

Thứ tư, hệ thống bảo vệ số SEL 421 kết hợp phần mềm OneATS Grid Studio chứng minh tính chọn lọc tuyệt đối khi xảy ra sự cố ngắn mạch trên đường dây L5 và tại Bus 4. Rơ le bảo vệ đã kích hoạt cô lập điểm sự cố trong thời gian cực ngắn chỉ 0,08 giây (80 mili giây), bảo vệ an toàn cho thiết bị và tự động khép vòng cấp điện trở lại cho 100% các phụ tải lành gồm Load 4 và Load 6 mà không gây gián đoạn kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp mô hình FDS đạt được hiệu quả vận hành vượt trội nằm ở cơ chế phân bổ lại dòng công suất tự nhiên và bù công suất tác dụng, phản kháng tại chỗ của các nguồn DG. Trong lưới hình tia truyền thống, dòng công suất chạy một chiều từ thanh cái 110 kV qua máy biến áp 40 MVA xuống các lộ đường dây kéo dài trên 9 km, gây tổn thất điện áp lũy tiến theo chiều dài đường dây. Khi đóng máy cắt liên lạc RE 45-36, điểm phân chia công suất được dịch chuyển tối ưu, rút ngắn bán kính cấp điện tương đương của mỗi nguồn cấp. Việc nguồn điện mặt trời 1 MW phát trực tiếp công suất tác dụng vào ban ngày đã trực tiếp triệt tiêu dòng công suất truyền tải từ lưới truyền tải, từ đó giảm dòng điện chạy trên dây dẫn AAAC tiết diện 183 mm2 và làm giảm tổn thất nhiệt tỷ lệ với bình phương dòng điện.

So với phương pháp truyền thống là điều chỉnh nấc phân áp OLTC của máy biến áp trung gian vốn gây dao động điện áp đột ngột và làm tăng hao mòn cách điện cuộn dây, giải pháp FDS phối hợp AI mang lại phương thức điều tiết mềm dẻo, bền vững hơn nhiều.

Để trực quan hóa các phát hiện trên, toàn bộ dữ liệu phân bố công suất và điện áp nút có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột so sánh đa chiều giữa hai trạng thái mở và đóng máy cắt liên lạc RE 45-36. Trên giao diện giám sát HMI dạng đồ họa 2D viết bằng Python và giao diện SCADA OneATS Grid Studio, các thanh cái từ Bus 1 đến Bus 6 được mô phỏng sinh động bằng bảng mã màu trạng thái: màu đỏ cảnh báo sụt áp khi điện áp nút dưới 0,95 pu, màu vàng khi tiệm cận ngưỡng và màu xanh chuẩn khi điện áp đạt từ 0,95 pu đến 1,05 pu. Dòng trào lưu công suất tác dụng (kW Flow) và phản kháng (kVAr Flow) được kết xuất chi tiết thành các bảng ma trận dữ liệu phân đoạn, giúp điều độ viên nắm bắt chính xác mức suy giảm tổn thất công suất trên từng km đường dây trong thời gian thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý vận hành lưới điện phân phối, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất như sau:

  1. Tự động hóa điều khiển mạch vòng trung áp: Triển khai ứng dụng module học máy AI và thuật toán Cây quyết định vào hệ thống SCADA tại Trung tâm Điều khiển xa thuộc Công ty Điện lực Bắc Ninh. Mục tiêu đặt ra là tự động hóa khuyến nghị chuyển đổi cấu trúc lưới qua máy cắt liên lạc RE 45-36, phấn đấu cắt giảm chỉ số thời gian mất điện SAIDI của Điện lực Tiên Du từ mức 329,1 phút xuống dưới 100 phút/năm và chỉ số tần suất mất điện SAIFI xuống dưới 1,2 lần/năm trong giai đoạn 2024 - 2025. Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Điều độ và Phòng Công nghệ thông tin Công ty Điện lực Bắc Ninh.

  2. Cải tạo, nâng cấp tiết diện các trục đường dây mang tải cao: Tiến hành thay thế các tuyến dây nhôm trần cũ AC50 và AC70 đã vận hành lâu năm bằng dây nhôm lõi hợp kim bọc cách điện AAAC tiết diện từ 120 mm2 đến 185 mm2 cho các nhánh rẽ xung yếu như nhánh Lạc Vệ (dài 4,4 km) và nhánh Quảng Lãm (dài 4,5 km). Mục tiêu kỹ thuật là giảm hệ số mang tải của các xuất tuyến 471 và 477 từ mức trên 95% xuống dưới 70% vào trước quý IV/2024. Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Quản lý Dự án Điện lực Tiên Du phối hợp cùng Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC).

  3. Trang bị rơ le bảo vệ kỹ thuật số SEL 421 và nền tảng OneATS: Chuẩn hóa hệ thống thiết bị đo lường, rơ le bảo vệ số SEL 421 và tích hợp cổng giao tiếp truyền thông FEP OneATS trên toàn bộ các trạm cắt trung áp 22 kV. Đảm bảo thời gian tác động loại trừ sự cố chọn lọc đạt dưới 80 mili giây và duy trì độ lệch điện áp nút luôn nằm trong biên độ cộng trừ 5% theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Công Thương từ năm 2024. Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Kỹ thuật an toàn và Đội Quản lý vận hành lưới điện cao thế.

  4. Quy hoạch và điều tiết tích hợp nguồn năng lượng phân tán (DERs): Ban hành quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu các chủ đầu tư hệ thống điện mặt trời mái nhà công nghiệp quy mô từ 500 kWp đến 1 MW phải trang bị bộ biến tần nghịch lưu thông minh (Smart Inverter) có khả năng tham gia điều tiết công suất phản kháng theo biểu đồ điều độ linh hoạt. Mục tiêu nhằm kiểm soát tỷ lệ tổn thất điện năng toàn bộ lưới trung áp Tiên Du duy trì ổn định dưới mức 1,8% trong lộ trình từ nay đến năm 2026. Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Kỹ thuật Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) phối hợp cùng Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ này mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Kỹ sư điều độ và nhân viên vận hành hệ thống điện phân phối: Cung cấp phương pháp luận và công cụ hỗ trợ ra quyết định khép/mở mạch vòng liên lạc trong các kịch bản quá tải hoặc sự cố đột xuất. Giúp đội ngũ điều độ viên tối ưu hóa phương thức vận hành lưới trung áp theo thời gian thực mà vẫn bảo đảm tuyệt đối tính an toàn kỹ thuật.

  2. Cán bộ quản lý kỹ thuật và chuyên viên quy hoạch lưới điện tại các Công ty/Tổng công ty Điện lực: Làm tài liệu tham khảo giá trị trong việc phân tích trào lưu công suất trên phần mềm ETAP, đánh giá kinh tế - kỹ thuật khi lựa chọn vị trí lắp đặt máy cắt Recloser, tính chọn dung lượng nguồn điện mặt trời tối ưu nhằm giảm tổn thất điện năng và nâng cao các chỉ tiêu độ tin cậy SAIDI, SAIFI, MAIFI.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện: Cung cấp khung nghiên cứu hoàn chỉnh kết hợp giữa giải tích mạng truyền thống, công nghệ trí tuệ nhân tạo (ANN, Decision Tree) và thiết kế hệ thống nhúng (Jetson Xavier NX). Đây là nguồn tư liệu phong phú cho các đề tài phát triển hệ thống điện linh hoạt FDS tiếp cận Lưới điện thông minh.

  4. Các kỹ sư tích hợp hệ thống SCADA và phát triển thiết bị tự động hóa lưới điện: Cung cấp hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về việc kết nối, lập trình và cấu hình thiết bị rơ le bảo vệ số SEL 421 thông qua phần mềm AcSELogic Quickset, OneATS Data Editor và xây dựng giao diện vận hành trực quan OneATS Grid Studio trong các môi trường công nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống điện phân phối linh hoạt (FDS) khác biệt căn bản như thế nào so với lưới phân phối truyền thống? Lưới phân phối truyền thống vận hành theo cấu trúc hình tia hở cố định, dòng công suất chạy một chiều từ nguồn truyền tải dẫn đến tình trạng sụt áp lớn và tổn thất cao ở cuối tuyến. Mô hình FDS biến đổi mạng lưới thành cấu trúc mạch vòng linh hoạt, cho phép đóng cắt máy cắt liên lạc theo thời gian thực, chủ động hấp thụ nguồn năng lượng phân tán 1 MW và duy trì điện áp nút trong ngưỡng an toàn từ 0,95 pu đến 1,05 pu.

  2. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trên vi xử lý Jetson Xavier NX có tự động đóng cắt thiết bị trực tiếp trên lưới điện không? Thuật toán AI huấn luyện trên Jetson Xavier NX chỉ đóng vai trò trợ lý chuyên gia, tự động tính toán từ dữ liệu phụ tải tức thời và đưa ra khuyến nghị đóng/cắt RE 45-36 với độ chính xác 96,8%. Quyết định đóng cắt cuối cùng luôn do kỹ sư điều độ trực tiếp xác nhận trên giao diện phần mềm HMI hoặc SCADA, loại trừ hoàn toàn rủi ro thao tác sai và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho lưới điện.

  3. Vì sao luận văn lựa chọn phần mềm ETAP làm công cụ giải tích trào lưu công suất mà không sử dụng các công cụ khác? Phần mềm ETAP tích hợp các thuật toán giải tích phi tuyến ưu việt như Newton-Raphson và Gauss-Seidel cải tiến, cho tốc độ hội tụ nhanh và độ chính xác cao đối với hệ thống đa nguồn. ETAP cho phép phân tích đồng thời trào lưu công suất, dòng ngắn mạch và phối hợp bảo vệ rơ le cho 6 nút phụ tải từ 800 kVA đến 2500 kVA, đồng thời hỗ trợ xuất dữ liệu tự động phục vụ đào tạo mạng nơ-ron Keras.

  4. Làm thế nào để giải quyết tình trạng nhiều lộ đường dây trung áp tại Tiên Du mang tải trên 95%? Luận văn đề xuất kết hợp đồng bộ hai giải pháp kỹ thuật: khép mạch vòng liên lạc qua máy cắt RE 45-36 để chia sẻ tải giữa lộ 471 (mang tải 98%) và lộ 472, đồng thời huy động nguồn phân tán PVG 1 MW bù công suất tại chỗ. Phương pháp này giúp hạ tải cho đường dây trục xuống dưới 75% và giảm tổn thất kỹ thuật đường dây từ mức 2,81% xuống dưới 1,6%.

  5. Khi xảy ra sự cố ngắn mạch trên đường dây 22 kV, hệ thống bảo vệ số của mô hình FDS xử lý ra sao? Rơ le kỹ thuật số SEL 421 kết hợp phần mềm OneATS FEP áp dụng nguyên lý bảo vệ quá dòng có định hướng, phát hiện chính xác vùng sự cố tại Bus 4 trong thời gian chỉ 0,08 giây. Hệ thống lập tức cô lập phân đoạn đường dây bị lỗi, sau đó tự động điều khiển đóng máy cắt liên lạc mạch vòng RE 45-36 để cấp điện trở lại tức thì cho các phụ tải lành xung quanh.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa thành công mô hình hệ thống điện phân phối linh hoạt (FDS) đại diện, giải quyết căn cơ bài toán quá tải 98% và sụt áp cuối tuyến trên lưới điện trung áp.
  • Ứng dụng xuất sắc trí tuệ nhân tạo với mạng nơ-ron ANN và thuật toán Cây quyết định trên vi xử lý nhúng NVIDIA Jetson Xavier NX, đạt độ chính xác dự báo và phân loại tới 96,8%.
  • Hiện thực hóa việc phối hợp bảo vệ chọn lọc và giám sát thời gian thực thông qua rơ le số SEL 421 và phần mềm SCADA OneATS Grid Studio với thời gian cô lập sự cố dưới 0,08 giây.
  • Chứng minh hiệu quả giảm tổn thất kỹ thuật đường dây từ 2,81% xuống 1,54% và nâng điện áp nút từ mức suy giảm 0,88 pu lên dải định mức tối ưu 0,96 - 1,02 pu khi tích hợp nguồn phân tán 1 MW.
  • Xây dựng thành công cầu nối kỹ thuật vững chắc giữa mô phỏng giải tích lý thuyết và thực nghiệm phần cứng công nghiệp, mở ra lộ trình thực tiễn để Tập đoàn Điện lực Việt Nam từng bước nâng cấp lên Lưới điện thông minh.

Đóng góp lớn nhất của công trình là đề xuất một giải pháp công nghệ toàn diện, khả thi về mặt kinh tế và kỹ thuật trong điều kiện hạ tầng hiện hữu của các công ty điện lực. Trong giai đoạn 2024 - 2026, hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng thuật toán AI điều khiển tự động cho toàn bộ 29 xuất tuyến 22 kV tại tỉnh Bắc Ninh, đồng thời tích hợp thêm các kho lưu trữ năng lượng pin (BESS) và trạm sạc xe điện thông minh. Các kỹ sư vận hành, chuyên gia quy hoạch và các nhà nghiên cứu trong ngành điện lực hãy cùng khai thác, thử nghiệm và nhân rộng mô hình FDS tiên tiến này nhằm nâng tầm chất lượng dịch vụ năng lượng quốc gia.