Tổng quan luận án
Hội chứng tiêu chảy ở lợn con là một trong những bệnh lý phổ biến và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng nhất đối với ngành chăn nuôi lợn. Theo số liệu khảo sát của Lê Minh Chí (1995), tổn thất về số lượng đàn gia súc trong thời kỳ bú sữa chiếm từ 70% đến 80%, trong đó 80% đến 90% các trường hợp bắt nguồn trực tiếp từ tiêu chảy. Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) chỉ ra rằng lợn con sau khi khỏi tiêu chảy thường bị còi cọc, sinh trưởng chậm hơn từ 26% đến 40%, hiệu suất chuyển hóa thức ăn kém và suy giảm sức đề kháng, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh kế phát.
Mặc dù các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam của Đỗ Trung Cứ (2004), Lê Văn Dương (2010), hay Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2011) đã phân tích các mầm bệnh đơn lẻ như Escherichia coli, Salmonella spp. hoặc Clostridium perfringens, song việc nghiên cứu đồng thời, toàn diện và có hệ thống về sự xuất hiện cùng vai trò gây bệnh của cả ba loại vi khuẩn đường ruột này tại khu vực miền núi phía Bắc vẫn còn là một khoảng trống khoa học. Luận án tiến sĩ nông nghiệp của nghiên cứu sinh Trần Đức Hạnh với đề tài "Nghiên cứu vai trò của E. coli, Salmonella, Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc và biện pháp phòng trị" (chuyên ngành Vi sinh vật học thú y, mã số 62 64 01 04, người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Quang Tuyên và PGS. Cù Hữu Phú, Đại học Thái Nguyên, 2013) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:
- Xác định vai trò gây bệnh của vi khuẩn E. coli, Salmonella spp. và Cl. perfringens trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con, tuyển chọn các chủng vi khuẩn đủ điều kiện để chế tạo chế phẩm phòng bệnh.
- Xây dựng và đề xuất một số biện pháp phòng trị tiêu chảy ở lợn con đạt hiệu quả cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn E. coli, Salmonella spp. và Cl. perfringens phân lập từ phân và bệnh phẩm phủ tạng của lợn con bình thường và lợn con mắc hội chứng tiêu chảy; động vật thí nghiệm gồm chuột bạch (trọng lượng 18–20 gam/con) và đàn lợn nuôi tại thực địa.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 3 tỉnh gồm Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và hệ thống phòng thí nghiệm của Bộ môn Vi trùng, Viện Thú y Quốc gia Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập mẫu, phân lập, thử nghiệm và đánh giá được tiến hành từ năm 2008 đến năm 2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các nhóm nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy ở lợn từ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế:
- Nguyên nhân môi trường và ngoại cảnh: Tác động của nhiệt độ, ẩm độ, biến đổi bức xạ mặt trời gây stress cho gia súc (Radostits, 1994; Carter và cs, 1995; Fairbrother, 1992). Nhiễm lạnh kéo dài làm suy giảm miễn dịch và chức năng thực bào (Hồ Văn Nam và cs, 1997; Lê Minh Chí, 1995; Phạm Ngọc Thạch, 2005; Phạm Sỹ Lăng, 1997).
- Nguyên nhân dinh dưỡng và thức ăn: Ô nhiễm nguồn nước, giảm oxy hòa tan (Trần Thị Hạnh và Đặng Xuân Bình, 2002; Weinstein và cs, 1984), thiếu hụt vi lượng (sắt, đồng, kẽm), nhiễm kim loại độc (asen, chì, thủy ngân, muối nitrat: Tsolis và cs, 1999) hoặc độc tố vi nấm như Aflatoxin từ nấm Aspergillus, Penicillium gây tổn thương gan, thận và tiêu chảy xuất huyết (Lê Thị Tài, 1997; Đậu Ngọc Hào, 2008).
- Nguyên nhân virus và ký sinh trùng: Hoạt động gây viêm ruột, teo lông nhung của Coronavirus (TGE), Rotavirus, Enterovirus, Adenovirus (Timoney và cs, 1988; Archie, 2000; Nguyễn Thị Kim Lan, 2006b); sự ký sinh của Isospora suis, Cryptosporidium, giun đũa, giun lươn, giun tóc và sán lá ruột (Nguyễn Như Pho, 2003; Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006a; Phạm Sỹ Lăng, 1997, 2004).
- Đặc tính vi khuẩn đường ruột chủ yếu:
- Escherichia coli: Phân lập đầu tiên bởi Escherich (1885). Chiếm khoảng 80% vi khuẩn hiếu khí đường ruột (Bùi Trung Trực và cs, 2004). Được phân thành 7 nhóm gây bệnh chính gồm ETEC, EPEC, EIEC, EHEC, VTEC/STEC, EAEC, NTEC (Giannella, 2008; Casey, Nagy & Moon và cs). Nghiên cứu cấu trúc kháng nguyên O (lipopolysaccharide), H (protein lông), K (vỏ bọc polysaccharide), F (fimbriae bám dính: F4/K88, F5/K99, F6/987P, F18: Orskov và cs, 1964; Nagy và cs, 1992, 1999; Popoff, 2001; Zoetendal, 1998; Nguyễn Cảnh Tự, 2011). Các yếu tố độc lực gồm độc tố chịu nhiệt (STa, STb: Ketyle và cs, 2005; Clarke và cs, 1988), độc tố không chịu nhiệt (LT1, LT2: Yuki và cs, 1999), độc tố tế bào Verotoxin (Konowalchuk và cs, 1977), dung huyết tố Haemolysin (Timoney và cs, 1988), yếu tố Colicin V (Skyberg và cs, 2006; Đặng Xuân Bình, 2004) và tính kháng kháng sinh qua plasmid R (Falkow, 1975; Benjamin và cs, 1985; Đỗ Ngọc Thúy và cs, 2002, 2005; Đoàn Kim Dung, 2003; Nguyễn Thị Kim Lan, 2004).
- Salmonella spp.: Định danh và phân loại theo hệ thống Kauffmann-White (Selbitz, 1995; Barnes và Sorensen, 1975; Asai và cs, 2002). Độc lực gắn liền với yếu tố bám dính fimbriae CFA/1 (Bryan, 1988), kháng nguyên O, H, Vi/K (Borch và cs, 1996; Wray & Wray, 2000), độc tố đường ruột gồm độc tố thẩm xuất nhanh chịu nhiệt RPF và độc tố thẩm xuất chậm không chịu nhiệt DPF (Phukan và cs, 2000; Saitoh và cs, 2005), cùng plasmid độc lực và kháng thuốc (Chiu và cs, 2004; Nguyễn Thị Nội và cs, 1989; Lê Văn Tạo và cs, 1997; Hồ Văn Nam và cs, 1997; Đỗ Trung Cứ và cs, 2004).
- Clostridium perfringens: Trực khuẩn yếm khí sinh nha bào Gram dương (Welch và Nuttall, 1892; Waters và cs, 2003; Rahman và cs, 1992). Phân loại thành các type từ A đến F dựa trên các loại ngoại độc tố Alpha, Beta, Epsilon, Iota, Kappa, Lamda, Muy, Nu (Hồ Đình Soái và Đinh Thị Bích Lân, 2005; Quinn và cs, 2002; Phạm Khắc Hiếu và cs, 1999). Type C và các độc tố đường ruột là tác nhân gây viêm ruột hoại tử nặng trên gia súc non (Phan Thanh Phượng và cs, 1996; Nguyễn Như Pho, 2003; Đào Trọng Đạt và cs, 1985; Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2011).
- Các giải pháp phòng trị: Biện pháp dinh dưỡng, bú sữa đầu (Hoàng Thủy Nguyên và cs, 1974; Đào Trọng Đạt và cs, 1996); ứng dụng chế phẩm sinh học probiotic như Bacillus subtilis, Subcolac, Ultralevure, Rodovet, Biolaclin, Ecostat, Biosubtyl (Vũ Văn Ngũ và cs, 1975; Bạch Quốc Thắng, 2011; Lê Thị Tài, 1997; Đỗ Trung Cứ, 2004; Trần Thị Hạnh và cs, 2004); sử dụng vacxin phòng bệnh gồm vacxin vô hoạt, giải độc tố, SALSCO, LitterGuard LT-C, ProSystem 4*3, Colisuin-CL (Nguyễn Thị Nội, 1985, 1989; CIRAD và cs, 2006; Smith & Halls, 1967; Valtonen, 1977); và phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh mẫn cảm với bù nước, chất điện giải (Cục Thú y, 2004; Nguyễn Văn Tâm và Cù Hữu Phú, 2006).
Vị trí của luận án: Kế thừa các phương pháp vi sinh vật học truyền thống kết hợp kỹ thuật sinh học phân tử (PCR) để phân tích đồng bộ mối liên quan, số lượng, serotype, độc tố và tính kháng kháng sinh của cả 3 loại vi khuẩn gây tiêu chảy trên lợn con tại Thái Nguyên, Bắc Giang và Vĩnh Phúc, từ đó nghiên cứu quy trình chế tạo autovacxin vô hoạt đa giá bổ trợ keo phèn ứng dụng tại thực địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng lý thuyết về sinh bệnh học của các vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae và Clostridiaceae), cơ chế gây độc của độc tố ruột và độc tố hoại tử, cơ chế truyền tính kháng thuốc qua plasmid R, và nguyên lý đáp ứng miễn dịch dịch thể chống lại vi khuẩn vô hoạt có chất bổ trợ keo phèn (aluminum potassium sulfate).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu định lượng và thực nghiệm bao gồm:
| Nhóm phương pháp |
Nội dung và kỹ thuật thực hiện |
Nguồn dữ liệu / Dụng cụ / Hóa chất |
| Điều tra dịch tễ học |
Phương pháp điều tra thống kê theo Nguyễn Văn Thiện và cs (2002), Nguyễn Như Thanh và cs (1996) để xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy và tỷ lệ chết theo lứa tuổi, địa điểm, năm. |
Số liệu thu thập từ các trang trại, hộ chăn nuôi tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc (2008–2011). |
| Lấy mẫu và bảo quản |
Lấy 3–5 g phân tươi trong ống nghiệm vô trùng nút vặn; thu thập mẫu phủ tạng (máu tim, gan, lách, hạch màng treo ruột, phổi, ruột non, ruột già) trong túi nylon vô trùng, bảo quản ở 4°C. |
Quy trình nghiên cứu vi sinh vật của Viện Thú y Quốc gia. |
| Đếm số lượng vi khuẩn |
Pha loãng mẫu phân theo bậc 10, cấy 0,2 ml dịch pha loãng lên thạch đĩa Petri, đếm CFU bằng máy đếm vi khuẩn. Áp dụng công thức tính số lượng vi khuẩn $X$ trong 1 gam phân: $X = 5 \cdot a \cdot b$ (với $a$ là số CFU trung bình/đĩa, $b$ là độ pha loãng mẫu, hệ số 5 do cấy 0,2 ml). |
Máy đếm khuẩn lạc, môi trường nuôi cấy hiếu khí và kỵ khí chuyên dụng. |
| Phân lập và giám định vi khuẩn |
- E. coli và Salmonella spp.: Nuôi cấy trên môi trường chọn lọc MacConkey, XLD, EMB, Endo, thạch máu; tăng sinh qua pepton water Muller Kauffmann và RV broth; nhuộm Gram, thử tính di động (thạch mềm, giọt treo), thử đặc tính sinh hóa trên Kligler, VP, MR, đường, indol. - Cl. perfringens: Nuôi cấy kỵ khí trên nước gan (sinh hơi mạnh), nước thịt óc (đen óc), thạch glucose 7% máu cừu (10% CO2, 37°C tạo 2 vòng dung huyết đồng tâm), thạch Veillon (nứt thạch), môi trường sữa bò 7% Litmus (lên men sinh bão, đông vón sữa), thạch gelatin (tan chảy gelatin), thạch TSC, EYA, TGC. |
Hệ thống môi trường, hóa chất chuẩn và thiết bị của Bộ môn Vi trùng, Viện Thú y Quốc gia. |
| Xác định serotype và yếu tố độc lực |
- Thử phản ứng ngưng kết trên phiến kính bằng kháng huyết thanh Poly OH, O, H, K chuẩn. - Thử khả năng dung huyết trên thạch máu cừu. - Phản ứng ngưng kết hồng cầu trực tiếp. - Phản ứng PCR khuếch đại gen quy định độc tố ruột (STa, STb, LT) và yếu tố bám dính. - Thử độc lực trên chuột bạch (18–20 g/con) bằng cách tiêm canh khuẩn, theo dõi tỷ lệ chết và thời gian chết. |
Kháng huyết thanh chuẩn, cặp mồi PCR đặc hiệu, máy luân nhiệt PCR, chuột bạch thí nghiệm. |
| Thử tính mẫn cảm kháng sinh |
Phương pháp khuếch tán khoanh giấy kháng sinh trên thạch theo tiêu chuẩn của NCCLS. |
Đĩa giấy tẩm kháng sinh của hãng Oxoid (Anh) và Biorad. |
| Chế tạo và kiểm nghiệm autovacxin |
Tuyển chọn các chủng E. coli và Salmonella spp. có độc lực cao và kháng nguyên tính ổn định. Tăng sinh bằng máy lên men Bio 110 trong môi trường TSB, BHI, Yeast Extract, huyết thanh bê, chất chống bọt (antifoam). Vô hoạt vi khuẩn, phối trộn chất bổ trợ keo phèn. Kiểm tra độ thuần khiết, an toàn và hiệu lực bảo hộ trên chuột bạch và lợn thí nghiệm (hiệu giá kháng thể, tỷ lệ bảo hộ sau công cường độc, xác định liều và số lần tiêm). |
Máy lên men Bio 110, keo phèn chua, chuột nhắt trắng, lợn thí nghiệm tại cơ sở nghiên cứu. |
| Xử lý số liệu |
Phân tích số liệu theo các phương pháp thống kê sinh học trong nghiên cứu thú y. |
Phần mềm và công cụ tính toán thống kê thú y. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về hội chứng tiêu chảy ở lợn, phân tích vai trò của các yếu tố ngoại cảnh bất lợi, stress, dinh dưỡng và nước uống kém chất lượng. Chương 1 tập trung làm rõ sinh học phân tử, cấu trúc kháng nguyên, các yếu tố bám dính (fimbriae F4, F5, F6, F18), độc tố đường ruột (ST, LT, Enterotoxin, Verotoxin) và cơ chế kháng thuốc qua plasmid R của ba loài vi khuẩn E. coli, Salmonella spp. và Cl. perfringens. Đồng thời, chương này tổng quan các giải pháp can thiệp hiện hành gồm quản lý chăm sóc, bổ sung chế phẩm vi sinh (probiotic), ứng dụng các loại vacxin thương mại (LitterGuard LT-C, ProSystem 4*3, Colisuin-CL) và nguyên tắc sử dụng kháng sinh kết hợp bù nước, điện giải trong điều trị.
Chương 2: Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết 4 nội dung nghiên cứu lớn: điều tra dịch tễ tiêu chảy; phân lập, định danh 3 loài vi khuẩn; nghiên cứu đặc tính sinh học, độc lực, serotype, tính kháng kháng sinh; và thử nghiệm chế tạo autovacxin đa giá bổ trợ keo phèn. Chương này trình bày đầy đủ đối tượng nghiên cứu (vi khuẩn, chuột bạch 18–20 g, đàn lợn), địa bàn nghiên cứu (Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và Viện Thú y Quốc gia), thời gian thực hiện (2008–2011), hệ thống môi trường phân lập, kháng huyết thanh chuẩn, hóa chất, quy trình lên men Bio 110, phương pháp PCR, kỹ thuật đếm CFU ($X = 5 \cdot a \cdot b$), kháng sinh đồ theo NCCLS và các bước đánh giá kiểm nghiệm an toàn, hiệu lực của autovacxin.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm, số liệu phân tích và thảo luận khoa học qua hệ thống 34 bảng số liệu và các sơ đồ, biểu đồ phân tích:
- Tình hình dịch tễ tiêu chảy tại 3 tỉnh: Luận án công bố tỷ lệ mắc tiêu chảy và tỷ lệ chết của lợn con dưới 2 tháng tuổi phân theo địa bàn (Bảng 3.1), diễn biến qua các năm nghiên cứu (Bảng 3.2), tỷ lệ mắc tiêu chảy phân theo từng lứa tuổi (Bảng 3.3) và tỷ lệ chết do tiêu chảy theo các lứa tuổi (Bảng 3.4). Số liệu chỉ ra lợn con giai đoạn bú sữa có nguy cơ mắc và chết cao nhất.
- Số lượng vi khuẩn đường ruột: Kết quả xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí, Salmonella spp., E. coli trong 1 gam phân lợn con (Bảng 3.5) và số lượng vi khuẩn yếm khí, Cl. perfringens trong 1 gam phân (Bảng 3.6). Số lượng các vi khuẩn gây bệnh này ở lợn con bị tiêu chảy tăng cao vượt trội so với lợn con khỏe mạnh bình thường.
- Tỷ lệ phân lập vi khuẩn: Tỷ lệ phân lập E. coli, Salmonella spp., Cl. perfringens trong phân lợn con (Bảng 3.7) và từ các cơ quan phủ tạng (máu tim, gan, lách, hạch màng treo ruột, phổi, ruột) của lợn con chết do tiêu chảy (Bảng 3.8). Vi khuẩn được tìm thấy tập trung nhiều nhất ở hạch màng treo ruột và thành ruột non.
- Đặc tính sinh hóa và định type kháng nguyên:
- Khẳng định các phản ứng sinh hóa đặc trưng của E. coli (Bảng 3.9), Salmonella spp. (Bảng 3.10) và Cl. perfringens (Bảng 3.11).
- Kết quả xác định serotype kháng nguyên O của các chủng E. coli phân lập được (Bảng 3.12), serotype của Salmonella spp. (Bảng 3.13) và type vi khuẩn Cl. perfringens (Bảng 3.14).
- Yếu tố độc lực, dung huyết và độc tố:
- Tỷ lệ dung huyết của E. coli (Bảng 3.15) và phản ứng ngưng kết trực tiếp hồng cầu của E. coli (Bảng 3.16) cùng Salmonella spp. (Bảng 3.17).
- Kết quả xác định các gen quy định yếu tố gây bệnh bằng kỹ thuật PCR ở E. coli (Bảng 3.18).
- Kết quả kiểm tra độc lực trên chuột bạch đối với E. coli (Bảng 3.19), Salmonella spp. (Bảng 3.20) và Cl. perfringens (Bảng 3.22).
- Kết quả xác định độc tố ruột của Salmonella spp. (Bảng 3.21) và độc tố của Cl. perfringens (Bảng 3.23).
- Tính mẫn cảm kháng sinh: Kết quả đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng lại các loại kháng sinh thông dụng của các chủng E. coli (Bảng 3.24), Salmonella spp. (Bảng 3.25) và Cl. perfringens (Bảng 3.26). Tỷ lệ kháng cao xuất hiện ở nhiều loại kháng sinh cổ điển như Tetracyclin, Streptomycin, Ampicillin.
- Chế tạo và thử nghiệm autovacxin vô hoạt đa giá:
- Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của các lô autovacxin (Bảng 3.27).
- Kết quả thử nghiệm hiệu lực bảo hộ của autovacxin trên chuột nhắt trắng (Bảng 3.28 và Bảng 3.33).
- Đánh giá độ an toàn trên lợn sau khi tiêm autovacxin (Bảng 3.29).
- Khảo sát sự gia tăng hiệu giá kháng thể ở lợn thí nghiệm sau tiêm (Bảng 3.30).
- Kết quả bảo hộ lợn thí nghiệm chống lại lây nhiễm thực nghiệm (Bảng 3.31).
- Kết quả thử nghiệm xác định liều lượng và số lần tiêm autovacxin thích hợp cho lợn (Bảng 3.32).
- Thử nghiệm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tiêu chảy ở lợn con bằng các phác đồ phối hợp kháng sinh mẫn cảm và chăm sóc hỗ trợ (Bảng 3.34).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học đồng bộ và toàn diện về dịch tễ học, sự lưu hành và vai trò gây bệnh của 3 loại vi khuẩn (E. coli, Salmonella spp., Clostridium perfringens) trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại khu vực 3 tỉnh miền núi/trung du phía Bắc (Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc).
- Làm rõ các đặc tính sinh vật học, xác định tỷ lệ các serotype kháng nguyên O, sự hiện diện của các gen độc lực, độc tố đường ruột (ST, LT, Enterotoxin) và khả năng dung huyết, ngưng kết hồng cầu của các chủng vi khuẩn thực địa phân lập được.
- Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ mẫn cảm và tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn đường ruột gây bệnh trên đàn lợn tại khu vực nghiên cứu, làm cơ sở khoa học cho công tác dịch tễ học kháng thuốc.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Tuyển chọn được các chủng vi khuẩn thực địa có độc lực cao, tính kháng nguyên mạnh và ổn định để ứng dụng sản xuất thành công chế phẩm autovacxin vô hoạt đa giá có bổ trợ keo phèn bằng hệ thống lên men Bio 110.
- Chứng minh qua thực nghiệm độ an toàn, khả năng kích thích sinh kháng thể đặc hiệu và hiệu lực bảo hộ cao của autovacxin trên động vật thí nghiệm (chuột bạch) và đàn lợn tại thực địa, giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết ở lợn con.
- Xây dựng và đề xuất phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con dựa trên kết quả kháng sinh đồ, kết hợp điều trị nguyên nhân và bù nước, điện giải, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian của 3 tỉnh miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc) trên đối tượng lợn con dưới 2 tháng tuổi trong giai đoạn 2008–2011; chưa mở rộng đánh giá biến động serotype và kiểu gen kháng thuốc trên quy mô toàn quốc hoặc theo dõi biến động miễn dịch dài hạn ở các lứa lợn sinh sản tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi sự biến đổi serotype và tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn đường ruột phân lập từ lợn qua các năm.
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất autovacxin đa giá ở quy mô công nghiệp và nghiên cứu thử nghiệm bổ sung kháng nguyên phòng các bệnh do virus kết phát.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các trường đại học nông nghiệp, viện nghiên cứu thú y trong công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Vi sinh vật học thú y, Bệnh truyền nhiễm và Dịch tễ học thú y. Phần phương pháp phân lập vi khuẩn kỵ khí Cl. perfringens, kỹ thuật PCR xác định gen độc lực và quy trình lên men chế tạo vacxin vô hoạt bổ trợ keo phèn có giá trị tham khảo chuyên môn cao.
- Cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi: Tham khảo các phác đồ điều trị tiêu chảy dựa trên mức độ mẫn cảm kháng sinh thực tế và quy trình tiêm phòng autovacxin đa giá nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát dịch bệnh đường ruột tại các trang trại chăn nuôi lợn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài luận án nghiên cứu đồng thời những loại vi khuẩn nào gây tiêu chảy ở lợn?
Luận án nghiên cứu đồng thời 3 loại vi khuẩn đường ruột chủ yếu gồm Escherichia coli, Salmonella spp. và Clostridium perfringens.
2. Địa bàn và thời gian thực hiện nghiên cứu của luận án là ở đâu và khi nào?
Nghiên cứu được tiến hành tại 3 tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và tại Bộ môn Vi trùng, Viện Thú y Quốc gia Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2011.
3. Công thức tính số lượng vi sinh vật trong 1 gam phân lợn được tác giả áp dụng như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức $X = 5 \cdot a \cdot b$, trong đó $a$ là số lượng CFU trung bình đếm được trên một đĩa Petri, $b$ là độ pha loãng mẫu, và hệ số 5 là do thể tích dịch cấy ban đầu là 0,2 ml.
4. Luận án đã chế tạo thử nghiệm loại vacxin nào để phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con?
Luận án đã chế tạo thử nghiệm autovacxin vô hoạt đa giá có bổ trợ keo phèn (aluminum potassium sulfate), sử dụng các chủng vi khuẩn E. coli và Salmonella có độc lực cao, tính kháng nguyên ổn định được nuôi cấy trên máy lên men Bio 110.
5. Mục tiêu chính của việc thử nghiệm kháng sinh đồ trong luận án là gì?
Mục tiêu là đánh giá mức độ mẫn cảm và tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn E. coli, Salmonella spp. và Cl. perfringens phân lập từ thực địa, từ đó xây dựng phác đồ điều trị tiêu chảy hiệu quả cao cho lợn con.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Hạnh đã giải quyết một cách hệ thống và thực chứng vấn đề dịch tễ học, đặc tính sinh học và vai trò gây bệnh của ba loài vi khuẩn E. coli, Salmonella spp. và Clostridium perfringens trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại 3 tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Vĩnh Phúc. Công trình đã thành công trong việc xác định các serotype kháng nguyên, yếu tố độc lực, tình trạng mẫn cảm kháng sinh và chế tạo thử nghiệm autovacxin vô hoạt đa giá bổ trợ keo phèn có hiệu lực bảo hộ tốt trên động vật thí nghiệm. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc và giải pháp kỹ thuật thiết thực phục vụ công tác phòng trị bệnh tiêu chảy ở lợn, đóng góp tư liệu chuyên khảo giá trị cho nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành Vi sinh vật học thú y.