Chế tạo nghiên cứu tính chất và khả năng ứng dụng của một số cấu trúc nano lõi vỏ kim loại au ag bán dẫn cu2o cuo

Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano lõi vỏ kim loại Au, Ag và bán dẫn Cu2O, CuO. Khám phá tính chất, ứng dụng tiềm năng trong nhiều lĩnh vực công nghệ.

Chuyên ngành

Vật lí chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

122
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài luận án

0.2. Mục tiêu của luận án

0.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

0.5. Những đóng góp mới của luận án

0.6. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NANO

1.1. VẬT LIỆU CÓ CẤU TRÚC NANO

1.2. VẬT LIỆU NANO KIM LOẠI QUÝ

1.2.1. Cấu trúc hạt nano kim loại quý

1.2.2. Tính chất quang

1.2.3. Phƣơng pháp chế tạo hạt nano vàng. Ứng dụng của hạt nano kim loại Au và Ag

1.3. VẬT LIỆU NANO ĐỒNG OXIT

1.3.1. Đặc trƣng cơ bản của vật liệu đồng oxit

1.3.2. Các phƣơng pháp chế tạo

1.3.3. Ứng dụng của vật liệu nano CuxO

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẾ TẠO VÀ PHÂN TÍCH

2.1. PHƢƠNG PHÁP CHẾ TẠO

2.1.1. Chế tạo hạt nano vàng

2.1.2. Chế tạo cấu trúc tinh thể Cu2O, Au/Cu2O

2.1.3. Chế tạo thanh nano CuO và CuO/Au, CuO/Ag

2.2. PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT TÍNH CHẤT

2.2.1. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X

2.2.2. Kính hiển vi điện tử

2.2.3. Phổ tán xạ Raman

2.2.4. Phổ hấp thụ UV-Vis

2.2.5. Phổ Quang điện tử tia X

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO LÕI VỎ ĐỒNG OXIT VÀ KIM LOẠI ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

3.1. KẾT QUẢ CHẾ TẠO HẠT NANO VÀNG

3.1.1. Giản đồ nhiễu xạ tia X

3.1.2. Phổ tán sắc năng lượng

3.1.3. Phổ hấp thụ UV-Vis

3.2. KẾT QUẢ CHẾ TẠO MẪU TINH THỂ Cu2O

3.2.1. Giản đồ nhiễu xạ tia X

3.2.2. Phổ tán sắc năng lượng EDS

3.2.3. Phổ hấp thụ UV-Vis

3.3. KẾT QUẢ CHẾ TẠO CẤU TRÚC LÕI/VỎ Au/Cu2O

3.3.1. Ảnh hƣởng của nồng độ hạt nano vàng đến cấu trúc lõi vỏ Au/Cu2O sử dụng chất ổn định PVP

3.3.2. Ảnh hƣởng của nồng độ hạt nano vàng đến cấu trúc lõi vỏ Au/Cu2O sử dụng chất ổn định SDS

3.3.3. Ảnh hƣởng của nồng độ chất khử đến cấu trúc lõi vỏ Au/Cu2O

3.4. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀO TÍNH TOÁN SỰ PHỤ THUỘC ĐỈNH HẤP THỤ CỦA HẠT NANO VÀNG VÀO CHIỀU DÀY LỚP VỎ Cu2O

3.4.1. Mô hình cổ điển

3.4.2. Mô hình hiện đại

3.5. ỨNG DỤNG CỦA CẤU TRÚC LÕI/VỎ Au/Cu2O

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO LÕI VỎ ĐỒNG OXIT VÀ KIM LOẠI ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

4.1. THANH NANO ĐỒNG OXIT

4.1.1. Phổ tán xạ Raman

4.1.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X

4.1.3. Phổ tán sắc năng lượng EDS

4.2. CẤU TRÚC LÕI/VỎ ĐỒNG OXIT/BẠC

4.2.1. Ứng dụng của cấu trúc lõi/vỏ CuO/Ag

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Cấu Trúc Nano Lõi Vỏ Kim Loại Bán Dẫn 2024

Những năm gần đây, ô nhiễm môi trường nước nhận được sự quan tâm lớn từ cộng đồng khoa học. Nước thải công nghiệp dệt nhuộm chứa thuốc nhuộm hữu cơ gây tác động nghiêm trọng. Cần có phương pháp phát hiện và phân hủy hiệu quả. Các phương pháp truyền thống như UV-Vis, HPLC, MS đòi hỏi quy trình chuẩn bị mẫu phức tạp. Raman tăng cường bề mặt (SERS) nổi lên như giải pháp tiềm năng. Nó không phá hủy mẫu, có độ chính xác cao và thời gian phân tích ngắn. Tuy nhiên, các đế SERS làm từ hạt nano kim loại quý dễ kết tụ, gây tín hiệu không đồng nhất. Giải pháp là sử dụng cấu trúc nano lõi vỏ bán dẫn/kim loại, hứa hẹn khả năng lặp lại cao. Nghiên cứu này tập trung vào cấu trúc nano lõi vỏ kim loại (Au, Ag) - bán dẫn (Cu2O, CuO).

1.1. Tổng Quan Về Vật Liệu Nano Lõi Vỏ Kim Loại

Vật liệu nano lõi vỏ là cấu trúc dị thể, kết hợp hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau, trong đó một vật liệu đóng vai trò là lõi, được bao bọc bởi lớp vỏ của vật liệu khác. Cấu trúc này cho phép tận dụng ưu điểm của từng thành phần, tạo ra vật liệu có tính chất vượt trội so với vật liệu đơn thành phần. Ví dụ, lõi kim loại có thể cung cấp tính dẫn điện, quang học, trong khi vỏ bán dẫn có thể cải thiện tính ổn định hóa học, xúc tác. Việc kiểm soát kích thước, hình dạng và thành phần của lõi và vỏ là yếu tố then chốt để điều chỉnh tính chất quangtính chất xúc tác của vật liệu.

1.2. Ứng Dụng Tiềm Năng Của Nano Lõi Vỏ Trong Xử Lý Nước

Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc nhuộm hữu cơ là vấn đề cấp bách. Ứng dụng nano lõi vỏ trong xử lý nước thải là hướng đi đầy hứa hẹn. Cấu trúc lõi vỏ kim loại (Au, Ag) - bán dẫn (Cu2O, CuO) có tiềm năng lớn trong phân hủy quang xúc tác và cảm biến SERS. Sử dụng nền tảng xúc tác nano này để phân hủy thuốc nhuộm, chuyển đổi chúng thành các chất vô hại. Bên cạnh đó, chúng còn có thể được sử dụng để cảm biến sinh học nano, phát hiện các chất ô nhiễm ở nồng độ rất thấp.

II. Vấn Đề Thách Thức Nghiên Cứu Vật Liệu Nano Lõi Vỏ

Mặc dù tiềm năng lớn, nghiên cứu cấu trúc nano lõi vỏ vẫn đối mặt nhiều thách thức. Các hạt nano kim loại dễ kết tụ, làm giảm hiệu quả xúc tác. Các chất bán dẫn như ZnO và TiO2 chỉ hiệu quả trong vùng tử ngoại, hạn chế ứng dụng thực tế. Việc chế tạo cấu trúc lõi vỏ đồng đều, kiểm soát kích thước và thành phần lớp vỏ là một bài toán khó. Cần có phương pháp tổng hợp hiệu quả, thân thiện với môi trường. Nghiên cứu này tập trung giải quyết các vấn đề trên, hướng đến ứng dụng thực tế của vật liệu nano lõi vỏ.

2.1. Kiểm Soát Kích Thước Và Hình Dạng Nano Lõi Vỏ

Việc kiểm soát chính xác kích thước và hình dạng của nano lõi vỏ kim loại là yếu tố quan trọng để điều chỉnh tính chất quang của nano lõi vỏ và khả năng xúc tác. Các phương pháp tổng hợp khác nhau có thể dẫn đến sự khác biệt đáng kể về kích thước và hình dạng của hạt nano. Cần lựa chọn và tối ưu hóa các điều kiện tổng hợp, sử dụng các chất ổn định bề mặt phù hợp để ngăn chặn sự kết tụ và đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm. Phương pháp tổng hợp nano cần được điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng.

2.2. Giải Quyết Vấn Đề Tái Hợp Điện Tử Lỗ Trống

Trong quá trình quang xúc tác, sự tái hợp điện tử và lỗ trống là một trong những nguyên nhân chính làm giảm hiệu suất. Việc kết hợp kim loại và bán dẫn trong cấu trúc lõi vỏ có thể giúp giảm thiểu sự tái hợp này. Các hạt nano kim loại đóng vai trò như các bẫy điện tử, ngăn chặn sự tái hợp và kéo dài tuổi thọ của các điện tử và lỗ trống, từ đó tăng cường hiệu quả xúc tác. Nghiên cứu cần tập trung vào việc tối ưu hóa sự kết hợp giữa kim loại và bán dẫn để đạt được hiệu quả cao nhất. Tính chất xúc tác có thể được khảo sát bằng các phản ứng thử nghiệm, đo lường hiệu suất phân hủy của các chất ô nhiễm mục tiêu.

III. Cách Chế Tạo Nano Lõi Vỏ Au Ag Cu2O CuO Hiệu Quả

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp lý thuyết và thực nghiệm để chế tạo mẫu. Phương pháp hóa khử được sử dụng để tạo hạt nano vàng, Cu2O và cấu trúc lõi vỏ Au/Cu2O. Phương pháp oxi hóa nhiệt kết hợp phún xạ để tạo thanh nano CuO và cấu trúc lõi/vỏ CuO/(Ag). Các phép đo được thực hiện bằng thiết bị hiện đại như nhiễu xạ kế tia X, kính hiển vi điện tử truyền qua, phổ hấp thụ UV-Vis, phổ kế Raman. Mục tiêu là tạo ra cấu trúc nano đồng đều, có khả năng ứng dụng cao.

3.1. Phương Pháp Hóa Khử Chế Tạo Hạt Nano Vàng Au

Phương pháp hóa khử là quy trình phổ biến để tổng hợp hạt nano kim loại. Các ion kim loại được khử thành kim loại nguyên tử, sau đó kết tụ lại thành hạt nano. Sử dụng chất khử như natri borohydride hoặc axit ascorbic. Điều chỉnh nồng độ chất khử, nhiệt độ phản ứng, và sử dụng chất ổn định bề mặt để kiểm soát kích thước hạt nano. Đặc trưng nano lõi vỏ thông qua kính hiển vi điện tử, cho phép quan sát hình thái và kích thước của hạt nano.

3.2. Oxi Hóa Nhiệt Tạo Thanh Nano CuO và Lõi Vỏ CuO Ag

Oxi hóa nhiệt là phương pháp hiệu quả để tạo thanh nano đồng oxit. Nung nóng tấm đồng trong môi trường giàu oxy ở nhiệt độ cao. Điều chỉnh nhiệt độ và thời gian nung để kiểm soát kích thước và hình dạng của thanh nano. Sau đó, sử dụng phún xạ để phủ lớp bạc lên thanh nano CuO, tạo cấu trúc lõi vỏ CuO/Ag. Phân tích phân tích nhiễu xạ tia X XRD để xác định cấu trúc tinh thể của vật liệu.

3.3. Phân Tích Tính Chất Vật Liệu Bằng TEM UV Vis Raman

Sử dụng kính hiển vi điện tử truyền qua TEM để quan sát trực tiếp cấu trúc nano, kích thước và hình dạng của vật liệu. Phổ hấp thụ UV-Vis được sử dụng để nghiên cứu tính chất quang học, xác định vị trí đỉnh hấp thụ plasmon bề mặt. Phổ tán xạ Raman cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử và sự tương tác giữa các thành phần trong vật liệu. Kết hợp các phương pháp này để hiểu rõ hơn về tính chất của vật liệu nano Au Ag Cu2O CuO.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ứng Dụng Cấu Trúc Nano Lõi Vỏ Au Cu2O

Nghiên cứu đã chế tạo thành công cấu trúc lõi vỏ Au/Cu2O với độ đồng đều cao, chiều dày lớp vỏ từ 9 nm đến hàng trăm nanomet. Cấu trúc này có khả năng phân hủy chất màu hữu cơ (MB) hiệu quả hơn so với Cu2O đơn thuần. Các hạt nano vàng đóng vai trò là chất nhận điện tử, giảm tái hợp điện tử lỗ trống. Hiệu suất xúc tác quang tăng lên đáng kể nhờ hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng lớn của ứng dụng nano lõi vỏ trong xử lý môi trường.

4.1. Phân Hủy Chất Màu Hữu Cơ MB Bằng Quang Xúc Tác Au Cu2O

Cấu trúc lõi vỏ Au/Cu2O được sử dụng làm chất xúc tác quang để phân hủy chất màu hữu cơ methylene blue (MB) dưới ánh sáng mặt trời. Đo lường sự thay đổi nồng độ MB theo thời gian để đánh giá hiệu quả xúc tác. Kết quả cho thấy Au/Cu2O phân hủy MB nhanh hơn và hiệu quả hơn so với Cu2O đơn thuần. Giải thích cơ chế phân hủy MB dựa trên vai trò của hạt nano vàng và sự hình thành các cặp điện tử - lỗ trống.

4.2. Ảnh Hưởng Của Chiều Dày Lớp Vỏ Cu2O Đến Hiệu Quả Xúc Tác

Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày lớp vỏ Cu2O đến hiệu quả xúc tác của cấu trúc Au/Cu2O. Kết quả cho thấy có một chiều dày lớp vỏ tối ưu, tại đó hiệu quả xúc tác là cao nhất. Chiều dày lớp vỏ ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng, sự di chuyển của điện tử và lỗ trống, và sự tương tác giữa Au và Cu2O. Xác định chiều dày lớp vỏ tối ưu là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả xúc tác.

4.3. Ứng Dụng Mô Hình Lý Thuyết Giải Thích Kết Quả Thực Nghiệm

Sử dụng các mô hình lý thuyết, như mô hình cổ điển và mô hình hiện đại, để giải thích kết quả thực nghiệm về sự phụ thuộc của đỉnh hấp thụ của hạt nano vàng vào chiều dày lớp vỏ Cu2O. Mô hình DDA (Discrete Dipole Approximation) được sử dụng để mô phỏng phổ hấp thụ của cấu trúc Au/Cu2O và so sánh với kết quả thực nghiệm. Các mô hình lý thuyết giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của cấu trúc lõi vỏ và dự đoán tính chất của vật liệu.

V. Ứng Dụng Cấu Trúc Lõi Vỏ Đồng Oxit Kim Loại Quý Mới Nhất

Cùng với yêu cầu về quan trắc ô nhiễm thuốc nhuộm hữu cơ trong nƣớc thì vấn đề phân hủy thuốc nhuộm trong môi trƣờng nƣớc cũng hết sức cấp thiết. Cấu trúc thanh nano đồng oxit định hƣớng phủ hạt nano kim loại là hƣớng nghiên cứu rất mới. Việc sử dụng cấu trúc thanh nano đồng oxit/kim loại làm đế tăng cƣờng Raman có nhiều ƣu điểm so với các vật liệu đã chế tạo nhƣ độ lặp lại và đồng đều cao do tính định hƣớng của các cấu trúc nano đồng oxit, khả năng tăng cƣờng lớn do mật độ các hotspot lớn đƣợc phân tán trên các thanh nano.

5.1. Ứng Dụng Cấu Trúc Lõi Vỏ CuO Ag Trong Quan Trắc Môi Trường

Nghiên cứu khả năng ứng dụng của cấu trúc lõi/vỏ CuO/Ag trong quan trắc môi trường, đặc biệt là phát hiện thuốc nhuộm hữu cơ. Cấu trúc CuO/Ag hoạt động như một đế SERS, tăng cường tín hiệu Raman của thuốc nhuộm, cho phép phát hiện ở nồng độ rất thấp. Đánh giá hiệu quả của đế SERS CuO/Ag so với các vật liệu SERS khác.

5.2. Tối Ưu Hóa Cấu Trúc Đế SERS CuO Ag Để Tăng Cường Raman

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tăng cường Raman của đế SERS CuO/Ag, như kích thước và hình dạng của thanh nano CuO, kích thước và mật độ của hạt nano bạc, và khoảng cách giữa các hạt nano. Tối ưu hóa cấu trúc đế SERS để đạt được hiệu quả tăng cường Raman cao nhất.

5.3. Đánh Giá Độ Nhạy Và Độ Chọn Lọc Của Cảm Biến SERS CuO Ag

Đánh giá độ nhạy của cảm biến SERS CuO/Ag bằng cách đo tín hiệu Raman của thuốc nhuộm ở các nồng độ khác nhau. Xác định giới hạn phát hiện của cảm biến. Đánh giá độ chọn lọc của cảm biến bằng cách đo tín hiệu Raman của các chất khác nhau và xác định khả năng phân biệt giữa các chất.

VI. Tương Lai Triển Vọng Nghiên Cứu Vật Liệu Nano Lõi Vỏ Mới

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc chế tạo và ứng dụng vật liệu nano tiên tiến cho xử lý môi trường và cảm biến. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa cấu trúc và tính chất của cấu trúc nano dị thể. Phát triển phương pháp tổng hợp xanh, thân thiện với môi trường. Khám phá các ứng dụng tiềm năng khác của ứng dụng y sinh, ứng dụng trong quang điện, ứng dụng trong lưu trữ năng lượng.

6.1. Phát Triển Vật Liệu Nano Lõi Vỏ Đa Chức Năng

Nghiên cứu phát triển vật liệu nano lõi vỏ có nhiều chức năng, ví dụ như vừa có khả năng xúc tác quang vừa có khả năng cảm biến. Kết hợp các vật liệu khác nhau trong cấu trúc lõi vỏ để tạo ra các tính chất mới và ứng dụng đa dạng. Ví dụ, thêm chất phát quang vào cấu trúc lõi vỏ để tạo ra vật liệu cho ứng dụng hình ảnh sinh học.

6.2. Ứng Dụng Nano Lõi Vỏ Trong Các Lĩnh Vực Khác

Khám phá các ứng dụng tiềm năng khác của vật liệu nano lõi vỏ trong các lĩnh vực như y học, năng lượng, điện tử. Ứng dụng trong điều trị ung thư, cung cấp thuốc, pin mặt trời, cảm biến khí. Mở rộng phạm vi ứng dụng của vật liệu nano lõi vỏ.

6.3. Hướng Đến Ứng Dụng Thực Tế Với Quy Mô Lớn

Phát triển các quy trình sản xuất vật liệu nano lõi vỏ với quy mô lớn, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu các vấn đề về độc tính và an toàn của vật liệu nano để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. Hướng đến ứng dụng thực tế của vật liệu nano lõi vỏ trong cuộc sống.

15/05/2025
Chế tạo nghiên cứu tính chất và khả năng ứng dụng của một số cấu trúc nano lõi vỏ kim loại au ag bán dẫn cu2o cuo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Chƣơng 1: Tổng quan về vật liệu nano Chƣơng này, chúng tôi trình bày tổng quan về vật liệu nano, các đặc trƣng cơ bản của các cấu trúc nano Au, Ag, Cu2O, CuO. Chƣơng 2: Các phƣơng pháp chế tạo và phân tích Các phƣơng pháp nghiên cứu tính chất của vật liệu và các phƣơng pháp chế tạo vật liệu nano sẽ đƣợc thảo luận chi tiết. Chƣơng 3: Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano lõi/vỏ kim loại (Au) – bán dẫn (Cu2O) định hƣớng ứng dụng trong xử lý môi trƣờng. Trong phần này, chúng tôi trình bày các kết quả chế tạo cấu trúc nano Au, Cu2O, Au/Cu2O và khả năng ứng dụng của vật liệu chế tạo đƣợc trong xử lý môi trƣờng.

Chƣơng 4: Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano lõi vỏ đồng oxit và kim loại định hƣớng ứng dụng quan trắc môi trƣờng. Các kết quả chế tạo thanh nano CuO và CuO/Ag sẽ đƣợc trình bày và biện luận. Ứng dụng của cấu trúc nano bán dẫn/kim loại trong quan trắc môi trƣờng trên cơ sở hiệu ứng Raman tăng cƣờng bề mặt. Kết luận: Trình bày các kết quả chính của luận án đã đạt đƣợc.

14 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NANO Trong chƣơng này chúng tôi trình bày một số tính chất cơ bản của vật liệu có kích thƣớc nano nói chung và vật liệu nano kim loại quý (Au, Ag), vật liệu nano bán dẫn đồng oxit nói riêng. Một số phƣơng pháp chế tạo và ứng dụng của các vật liệu nano nói trên cũng đƣợc trình bày chi tiết trong chƣơng này. VẬT LIỆU CÓ CẤU TRÚC NANO Vật liệu có cấu trúc nano đƣợc định nghĩa là vật liệu có ít nhất một chiều kích thƣớc nhỏ hơn 100 nm. Vật liệu có kích thƣớc nanomet có một số tính chất vật lý và hóa học hoàn toàn khác biệt so với chúng khi ở dạng khối.

Thật vậy, nhiệt độ nóng chảy, các hiệu ứng quang học của vật liệu nano có rất nhiều sự khác biệt so với vật liệu khối tƣơng ứng [15,28,33,36,84,115]. Nguyên nhân của hiện tƣợng này có thể là do sự suy giảm năng lƣợng liên kết tại bề mặt rắn – lỏng, hoặc sự sai hỏng của mạng tinh thể hoặc có thể do hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng lƣợng tử của vật liệu có cấu trúc nanomet [3,33]. Trong đó, hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng lƣợng tử quyết định sự thay đổi tính chất của vật liệu có kích thƣớc nanomet. Hiệu ứng bề mặt Khi kích thƣớc vật liệu giảm xuống cỡ nanomet, tỉ số giữa số nguyên tử nằm ở bề mặt và tổng số nguyên tử của vật liệu nano lớn hơn rất nhiều so với mẫu khối.

Tỉ lệ giữa số nguyên tử trên bề mặt và tổng số nguyên tử của một hạt hình cầu bán kính R đƣợc xác định bằng công thức sau: nxq 3a (1. 1) h  nhat R trong đó: nxq là tổng số nguyên tử nằm trên bề mặt của quả cầu bán kính R. nhat là tổng số nguyên tử cuả quả cầu bán kính R a là bán kính của một nguyên tử 15 Do đó, ở vật liệu có cấu trúc nano, hầu hết các nguyên tử đều nằm trên bề mặt hoặc bị che chắn không đáng kể. Thật vậy, một hạt cầu đƣờng kính 3 nm có tới 50% số nguyên tử trên nằm trên bề mặt của nó, trong khi đó hạt cầu có đƣờng kính 10 nm có 20% số nguyên tử trên bề mặt và chỉ có ít hơn 5% số nguyên tử trên bề mặt của nó đối với hạt cầu có đƣờng kính 30 nm [99].

Do vậy, khi vật liệu có kích thƣớc nanomet năng lƣợng liên kết của các nguyên tử bề mặt nhỏ hơn nhiều lần so với các nguyên tử nằm bên trong vì các nguyên tử này không đƣợc liên kết một cách đầy đủ với các nguyên tử xung quanh, đồng thời các sai hỏng của vật liệu cũng tăng lên đáng kể so với vật liệu khối. Hiệu ứng lượng tử Đối với vật liệu khối, các hạt tải điện chuyển động tự do theo cả 3 chiều trong không gian. Do đó, các tính chất vật lý và hóa học của mẫu khối không bị ảnh hƣởng bởi hình dạng của mẫu. Tuy nhiên, với hạt có kích thƣớc nanomet chuyển động của các hạt tải điện bị giới hạn ít nhất theo một hay nhiều chiều nên các hiệu ứng vật lý của hạt có kích thƣớc nanomet có nhiều sự khác biệt so với mẫu bán dẫn khối.

Hiệu ứng này đƣợc gọi là hiệu ứng kích thƣớc lƣợng tử. Điều kiện để xảy ra hiệu ứng kích thƣớc lƣợng tử là các hạt tải điện chuyển động trên một khoảng cách L nhỏ hơn bƣớc sóng De Broglie cho bởi công thức: h (1. 2) B  2mE trong đó: E là năng lƣợng của hạt mang điện. h là hằng số planck (h = 6,625×10-34 j.s) m là khối lƣợng hạt tải điện Hình 1.

1 là sơ đồ minh họa sự phụ thuộc của mật độ trạng thái vào năng lƣợng đối với bán dẫn khối, giếng lƣợng tử, dây lƣợng tử và chấm lƣợng tử. Mật độ của các trạng thái và năng lƣợng đối với bán dẫn khối, giếng lƣợng tử, dây lƣợng tử và chấm lƣợng tử [148]. VẬT LIỆU NANO KIM LOẠI QUÝ 1. Cấu trúc hạt nano kim loại quý Vàng, bạc đều có cấu trúc lập phƣơng tâm mặt (nhóm không gian Fm3m ) với hằng số mạng lần lƣợt là 4,078 Å và 4,085 Å.

Cấu trúc lập phƣơng tâm mặt điển hình của vàng. Mỗi ô cơ sở đƣợc tạo thành bởi 8 nguyên tử nằm ở các đỉnh có tọa độ (000), (100), (110), (010), (001), (101), (111) và (011) và 6 nguyên tử nằm ở các mặt bên 1 1  1 1   1 1  1 1 1 1 1 1 có tọa độ  0  ,  1 ,  1  ,  0  ,  0  và  1 .  2 2  2 2   2 2  2 2  2 2 2 2 17 Một số tính chất của vàng và bạc đƣợc chỉ ra trên Bảng 1. Một số tính chất vật lý của vàng và bạc.

Vàng Bạc Cấu trúc Lập phƣơng tâm mặt Lập phƣơng tâm mặt a = 4,078 Å a = 4,085 Å α = β = γ = 90o α = β = γ = 90o Khối lƣợng mol 79,57 g 143,14 g Khối lƣợng riêng 19,30 g 10,49 g cm3 cm3 Nhiệt độ nóng chảy 1064 ºC 960 ºC Nhiệt độ sôi 2856 ºC 2162 ºC 1. Tính chất quang 1. Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) Hiện tƣợng cộng hƣởng plasmon bề mặt là hiện tƣợng các điện tử tự do trên bề mặt của các hạt nano kim loại (Au, Ag, Pt) dao động với biên độ cực đại khi tần số ánh sáng kích thích trùng với tần số dao động riêng của các điện tử. Thông thƣờng, dao động của các điện tử tự do bị dập tắt nhanh chóng bởi các sai hỏng mạng hoặc do các nút mạng tinh thể trong kim loại khi quãng đƣờng tự do trung bình của điện tử nhỏ hơn kích thƣớc hạt.

Tuy nhiên, khi kích thƣớc các hạt kim loại nhỏ hơn quãng đƣờng tự do trung bình của hạt nano kim loại thì hiện tƣợng dập tắt không còn nữa. Do đó, các điện tử tự do sẽ phân bố lại thành một lƣỡng cực điện và dao động với một tần số f xác định (Hình 1. Dao động plasmon của hạt nano kim loại quí. 18 Hiện tƣợng cộng hƣởng plasmon bề mặt có thể khảo sát dựa vào việc đo phổ hấp thụ của các mẫu hoặc dự đoán bằng mô hình lý thuyết nhƣ Mie, Gans, mô hình xấp xỉ lƣỡng cực rời rạc (DDA), phƣơng pháp tích phân bề mặt (SI)… 1.

Một số đặc trưng cơ bản của hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt Ảnh hƣởng của hình dạng Phổ hấp thụ của các cấu trúc nano kim loại quí hình dạng bất đối xứng có nhiều đỉnh hấp thụ khác nhau. Thật vậy, thanh nano kim loại quý có hai đỉnh cộng hƣởng ứng với hai mode dao động ngang (vị trí bƣớc sóng ngắn) và mode dao động dọc (vị trí bƣớc sóng dài). Trong đó, dải hấp thụ ứng với mode dao động ngang ít bị ảnh hƣởng bởi sự thay đổi kích thƣớc của thanh và chỉ số khúc xạ môi trƣờng xung quanh. Trái lại, dải hấp thụ ứng với mode dao động dọc phụ thuộc mạnh vào tỉ số hình dạng (AR) cũng nhƣ chỉ số khúc xạ của môi trƣờng xung quanh [84,87,95].

Cấu trúc nano dạng đĩa tròn có hai đỉnh hấp thụ [10], đĩa tam giác có 3 đỉnh hấp thụ [144]. Trái ngƣợc với mẫu hạt bất đối xứng, các hạt nano bạc, vàng dạng cầu chỉ có duy nhất một đỉnh hấp thụ [87,65]. Ảnh hƣởng của kích thƣớc Phổ hấp thụ của các hạt nano kim loại quí có kích thƣớc từ vài nanomet đến hàng trăm nanomet đã đƣợc báo cáo bởi nhiều nhóm tác giả [23,53,65,87,100]. Các báo cáo đều cho rằng, khi kích thƣớc hạt tăng lên thì vị trí đỉnh phổ hấp thụ dịch chuyển về phía sóng dài.

Đồng thời bán độ rộng của đỉnh hấp thụ cũng tăng dần khi kích thƣớc hạt tăng lên. Nguyên nhân có thể là do các hạt có kích thƣớc càng lớn thì sự bất đối xứng cũng tăng lên dẫn đến sự mở rộng của bán độ rộng. Ảnh hƣởng của thành phần Các nghiên cứu chỉ ra rằng mẫu hạt nano kim loại có duy nhất một đỉnh hấp thụ và vị trí đỉnh hấp thụ phụ thuộc vào bản chất của kim loại. Thật vậy, đỉnh hấp thụ của mẫu hạt nano vàng xung quanh vị trí 525 nm [23,87], hạt nano bạc ở vị trí 400 nm [65], hạt nano Pt xung quanh vị trí 270 nm [38], trong khi đó 19 đỉnh hấp thụ cực đại của hạt nano Cu và Al lần lƣợt xung quanh vị trí 700 nm và 300 nm [22,47].

Tuy nhiên, đỉnh hấp thụ của mẫu hạt nano Al có xu hƣớng dịch chuyển về phía sóng dài theo thời gian do lớp vỏ Al bị oxi hóa thành Al2O3 có chiết suất lớn hơn (nAl2O3=1,77 tại 600 nm) không khí (nkk ~ 1 tại 600 nm). Một số nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng phổ hấp thụ của mẫu hợp kim có nhiều sự khác biệt so với mẫu lõi vỏ có cùng tỉ lệ khối lƣợng. Thật vậy, phổ hấp thụ của mẫu hợp kim Au/Ag và mẫu lõi vỏ Au/Ag chỉ có một đỉnh hấp thụ duy nhất. Tuy nhiên, bán độ rộng của đỉnh hấp thụ tƣơng đối hẹp đối với mẫu hợp kim.

Trái lại, phổ hấp thụ của mẫu lõi vỏ lại có bán độ của đỉnh hấp thụ tƣơng đối rộng. Điều này có thể là do sự chồng chập quang phổ của Au và Ag cũng nhƣ hiện tƣợng tán xạ tại ranh giới lõi và vỏ [17,125].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nghiên cứu "Nghiên cứu và Ứng dụng Cấu trúc Nano Lõi Vỏ Kim loại (Au, Ag) - Bán dẫn (Cu2O, CuO)" tập trung vào việc tổng hợp và ứng dụng các vật liệu nano cấu trúc lõi vỏ với lõi là kim loại quý (vàng, bạc) và vỏ là các oxit bán dẫn (Cu2O, CuO). Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các vật liệu mới với tính chất quang, điện, và xúc tác được cải thiện, mở ra tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như cảm biến, quang điện, và xử lý môi trường. Điểm nổi bật của nghiên cứu là khả năng điều chỉnh tính chất của vật liệu bằng cách thay đổi kích thước, hình dạng và thành phần của lõi và vỏ, từ đó tối ưu hóa hiệu suất của chúng trong các ứng dụng cụ thể.

Nếu bạn quan tâm đến việc ứng dụng vật liệu nano trong lĩnh vực cảm biến, bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trong tài liệu Nâng cao giới hạn phát hiện cảm biến sinh học điện hóa sử dụng vật liệu nano. Tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về cách vật liệu nano có thể được sử dụng để cải thiện hiệu quả của các cảm biến sinh học. Ngoài ra, những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp tổng hợp và đặc tính của vật liệu nano có thể tham khảo Đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu các đặc trưng hóa lí của tinh thể nano orthoferrite terbium tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa sử dụng ethanol với tác nhân ammonia.