phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan các điều kiện tự nhiên và hiện trạng mạng lƣới giao thông thành phố Bà Rịa. Chƣơng 2: Những cơ sở lựa chọn kết cấu áo đƣờng cho đƣờng ôtô thành phố Bà Rịa Chƣơng 3: Tính toán, thiết kế và đề xuất kết cấu áo đƣờng hợp lý cho đƣờng ôtô thành phố Bà Rịa. 4 CHƢƠNG I : TỔNG QUAN CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG MẠNG LƢỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ BÀ RỊA 1. 1 Giới thiệu chung về các điều kiện tự nhiên của thành phố Bà Rịa.1 Vị trí địa lý.1 Bản đồ vị trí địa lý thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa có tọa độ địa lý từ 10030' đến 10050 vĩ độ Bắc, từ 107010 đến 107017 kinh độ Đông, cách thành phố Hồ Chí Minh 90km về hƣớng Đông Bắc, cách thành phố Vũng Tàu 25km về hƣớng Nam.
Là đầu mối giao thông đƣờng bộ quan trọng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có vai trò kết nối các đô thị trong hệ thống đô thị hành lang QL 51 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhƣ thành phố Biên Hòa - Nhơn Trạch - Đô thị mới Phú Mỹ với thành phố Vũng Tàu, đồng thời do Bà Rịa có vị thế là tâm điểm của 03 tuyến QL quan trọng là QL 51, QL 56, QL 55 nên thành phố còn là trung tâm kết nối vùng trung du Đông Nam Bộ, có thể tiếp cận với hệ thống cảng biển đang phát triển của Vũng Tàu và Phú Mỹ. Thành phố Bà Rịa có địa giới hành chính: - Phía Bắc giáp huyện Châu Đức và một phần huyện Tân Thành; - Phía Nam giáp thành phố Vũng Tàu; - Phía Đông giáp huyện Long Điền và Đất Đỏ; - Phía Tây giáp huyện Tân Thành.2 Bản đồ hành chính thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa có 11 đơn vị hành chính gồm 08 phƣờng và 03 xã. Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố là 9. + Khu vực nội thành gồm 8 phƣờng: Phƣớc Hƣng, Phƣớc Trung, Phƣớc Hiệp, Phƣớc Nguyên, Long Hƣơng, Long Toàn, Kim Dinh, Long Tâm.
+ Khu vực ngoại thành gồm 3 xã: Hòa Long, Long Phƣớc, Tân Hƣng.3: Bản đồ địa hình thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa nằm phía Đông chân núi Dinh, có địa hình biến đổi liên tục. Cao độ lớn nhất 49,20 m ở về phía Đông Bắc và Tây Bắc Thành phố, cao độ thấp nhất 0,5m ở về phía Nam Thành phố, khu vực ruộng trũng gần sông Dinh và sông Cỏ May, thấp dần từ Bắc xuống Nam. Đất đai Thành phố có thể chia làm 3 loại theo đặc trƣng địa hình: + Loại đất tƣơng đối bằng phẳng, có độ cao từ 3 – 14m, chiếm 3/5 diện tích Thành phố, hiện là đất nông nghiệp và đất xây dựng chính của các khu vực nội và ngoại thị + Trên 1/3 diện tích là đất thấp nằm phía Nam QL 55 và QL 51. Khu vực này chia làm 2 loại: phần giáp với các trục giao thông có diện tích bằng 1/3 khu vực hiện đang canh tác nông nghiệp, phần còn lại là vùng đất thấp dần ra bờ sông, bờ biển, chịu ảnh hƣởng tác động của thủy triều, hiện đang khai thác diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc rừng.
+ Phần đất còn lại phía Tây có diện tích không lớn là núi đá, 1 phần của triền núi Dinh dốc và lồi lõm.4 : Bản đồ thủy văn thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa có nhiều sông rạch nhỏ với diện tích trên 200ha, trong đó khu vực ngoại thị có trên 140ha. Phần lớn sông suối tập trung tại khu vực rừng phía Nam. Các sông này chịu ảnh hƣởng của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông. Các sông, rạch quan trọng là sông Dinh ở phía Tây và rạch Thủ Lựu ở phía Đông Thành phố, bắt nguồn từ phía Bắc chảy qua Thành phố đổ ra sông Cỏ May ở khu vực phía Nam.
Rạch Thủ lựu phần phía Bắc QL 55 đã bị thu hẹp và ô nhiễm nặng. Tình hình hải văn tại khu vực Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu khá ổn định, nƣớc thủy triều lên xuống theo tần suất 2 lần/ngày, không có sóng thần.4 Đặc điểm khí hậu. Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với chế độ nhiệt tƣơng đối ổn định, khí hậu ở đây trong năm đƣợc chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô nối tiếp từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau có các đặc điểm chung nhƣ sau nguồn Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02 : 2009/BXD) : *) Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình tháng và năm; Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng và năm; Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng và năm; Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng và năm; Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối tháng và năm; Biên độ ngày của nhiệt độ trung bình tháng và năm, tại trạm Vũng Tàu nhƣ sau: Nhiệt Tháng độ Năm k.khí I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII (OC) Trung bình 25.5 TB 8 Thấp nhất 22.8 TB Cao nhất 32.2 tuyệt đối Thấp nhất 16.0 tuyệt đối Biên độ 6.7 ngày TB Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí * Độ ẩm không khí : Độ ẩm tuyệt đối của không khí trung bình tháng và năm; Độ ẩm tƣơng đối của không khí trung bình tháng và năm; Độ ẩm tƣơng đối của không khí thấp nhất trung bình tháng và năm; Độ ẩm tƣơng đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm; tại trạm Vũng Tàu nhƣ sau: Độ ẩm Tháng Năm không khí I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tuyệt đối Trung bình 24.6 (mbar) Tƣơng đối Trung bình 78.8 (%) Tƣơng đối Thấp nhất 59.2 Độ ẩm không khí * Lƣợng mƣa: Lƣợng mƣa trung bình tháng và năm; Lƣợng mƣa ngày lớn nhất; Số ngày mƣa trung bình tháng và năm, tại trạm Vũng Tàu nhƣ sau: Lƣợng Tháng mƣa Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII (mm) T. bình 2 0 5 28 191 216 234 212 233 236 66 14 1437 Ngày lớn 17 17 118 196 176 271 159 132 140 150 157 64 271 nhất Số ngày mƣa 0.3 Lượng mưa *) Chế độ gió: Mùa khô chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc, mùa mƣa chịu ảnh hƣởng của gió mùa Tây Nam, tần suất lặng gió trung bình năm là 20.1%, lớn nhất là 35.0 % rơi vào tháng 11, nhỏ nhất là 6.10% vào tháng 9, tốc độ gió trung bình là 3.
Vận tốc gió trung bình tháng và năm tại trạm Vũng Tàu nhƣ sau: Vận Tháng tốc gió Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII (m/s) T.4 Vận tốc gió *) Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong tháng và năm tại trạm Vũng Tàu nhƣ sau: 10 Tổng Tháng số giờ Năm nắng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII (giờ) Trung 264 258 294 274 232 197 211 191 185 190 209 224 2728 bình Bảng 1.5 Số giờ nắng 1.5 Tài nguyên và nguồn cung cấp vật liệu. Về tài nguyên đá, có 1 số mỏ đá ngầm, lanh ke ở khu vực núi Dinh và các xã phía Bắc thành phố. Về nguồn cung cấp vật liệu, theo kết quả điều tra mỏ vật liệu, các mỏ sau đây có chất lƣợng và trữ lƣợng đều thuộc trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có vị trí gần với thành phố Bà Rịa : - Cát san lấp, đất đắp có thể mua tại các mỏ thuộc Long Điền. - Cát vàng đổ bê tông có thể mua ở Phú Mỹ, Đất Đỏ.
Hoặc cát nghiền tại các mỏ nghiền khu vực Châu Pha. - Đá các loại có thể mua ở các mỏ đá thuộc khu vực Châu Pha. - Bê tông nhựa trạm trộn tại Châu Pha. - Các cấu kiện chế tạo sẵn có thể mua tại Bà Rịa.
- Nhựa đƣờng, xi măng, sắt thép các loại đƣợc tính đến tận chân công trình.6 Đánh giá chung đặc điểm tự nhiên Điều kiện tự nhiên của thành phố Bà Rịa đƣợc đánh giá trên các điểm chính nhƣ sau: Điểm mạnh: Vị trí nằm trong vùng TP. Hồ Chí Minh, có trục kinh tế quốc gia QL 51, 55, 56 đi qua nên có ảnh hƣởng mạnh đến tốc độ đô thị hóa của Thành phố, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy kinh tế. 11 Địa hình cao, tƣơng đối bằng phẳng, không bị ngập lụt, địa chất công trình tốt, quỹ đất xây dựng dồi dào, rất có điều kiện để xây dựng phát triển. Có nhiều sông suối, rừng ngập mặn tạo cảnh quan và cải tạo môi trƣờng vì khí hậu.
Nguồn vật liệu trên địa bàn tỉnh và khu vực lận cận thành phố Bà Rịa phong phú, tƣơng đối thuận lợi. Khí hậu và tài nguyên đất thuận lợi phát triển xây dựng đô thị. Điểm yếu: Nằm cách xa đô thị trung tâm vùng TP. Hồ Chí Minh nên khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tƣ bị hạn chế.
Phát triển mở rộng đô thị về phía Nam tuy có nhiều điều kiện thuận lợi nhƣng nền đất thấp, phải san lấp tốn kinh phí và phải đề phòng việc nƣớc biển, thủy triều dâng cao. Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên đến giao thông vận tải Vị trí địa lý thành phố Bà Rịa có trục kinh tế quốc gia QL 51, 55, 56 đi qua nên thuận lợi cho phát triển giao thông đƣờng bộ. Với điều kiện địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc thi công, triển khai, mở mới các tuyến đƣờng giao thông đƣờng bộ. Điều kiện địa chất tại Thành phố Bà Rịa có nhiều thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông.2 Hiện trạng mạng lƣới giao thông Thành phố Bà Rịa.1 Hệ thống mạng lƣới giao thông Thành phố Bà Rịa Giao thông đối ngoại a) QL: Thành phố Bà Rịa là cửa ngõ vào thành phố Vũng Tàu và khu kinh tế ven biển Long Đất, Xuyên Mộc, Hàm Tân v.
là khu vực hội tụ của 3 đƣờng QL: QL.51: Là trục giao thông chính của vùng KTTĐPN, nối liền 3 thành phố:.Hồ Chí Minh; TP. Biên Hòa và TP. Vũng Tàu, QL. 51 đạt tiêu chuẩn đƣờng cấp II đồng bằng 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe thô sơ , mặt đƣờng BTN tình trạng khá, đoạn qua Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu dài 8,60km.
Tháng 7 năm 2009 Dự án nâng cấp mở rộng QL 51 đã đƣợc phê duyệt với chiều rộng nền đƣờng từ 32,90m đến 39,30m 06 làn xe cơ giới và 02 làn xe hỗn hợp), tùy từng đoạn chạy qua từng địa phƣơng.55: Chạy từ Thành phố Bà Rịa qua Long Đất, Long Điền xuyên qua khu dân cƣ Đất đỏ đến Xuyên Mộc rồi đi Phan Thiết.