Nghiên Cứu và Chế Tạo Thiết Bị Lái Tự Cân Bằng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nghiên cứu và chế tạo thiết bị lái tự cân bằng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn đề .

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

108
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ LÁI TỰ CÂN BẰNG

1.1. Thiết bị lái tự cân bằng

1.2. Mục đích thiết kế thiết bị lái tự cân bằng

1.3. Ưu điểm và nhược điểm của xe hai bánh tự cân bằng

1.3.1. Ưu điểm của xe hai bánh tự cân bằng

1.3.2. Nhược điểm của xe hai bánh tự cân bằng

1.4. Khả năng ứng dụng

1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.6. Các ví dụ điển hình về thiết bị lái tự cân bằng

1.6.1. JOE

1.6.2. Toyota Partner Robot: Rolling Type

1.6.3. Xe mô tô tự cân bằng Honda Riding Assist

1.6.4. Ván trượt cân bằng

1.7. Nhu cầu thực tế

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ SẢN PHẨM

3.1. Mô hình thử nghiệm xe hai bánh tự cân bằng không người lái

3.1.1. Khung xe và phần cứng

3.1.2. Điều chỉnh hệ số điều khiển PID qua chiết áp

3.2. Thiết bị lái tự cân bằng

3.2.1. Tóm tắt thiết kế cơ khí

3.2.2. Tính toán sức bền

3.2.3. Mạch điện tử

3.2.4. Giải thuật - Lưu đồ thuật toán

3.2.4.1. Xe hai bánh tự cân bằng không người lái
3.2.4.2. Thiết bị lái tự cân bằng

3.3. Kết quả và hướng phát triển

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Kết quả chưa đạt được

3.3.3. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Nghiên Cứu và Chế Tạo Thiết Bị Lái Tự Cân Bằng

Nghiên cứu và chế tạo thiết bị lái tự cân bằng đang trở thành một xu hướng quan trọng trong lĩnh vực công nghệ hiện đại. Thiết bị này không chỉ giúp cải thiện khả năng di chuyển mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới trong đời sống. Việc phát triển các thiết bị lái tự cân bằng như xe hai bánh tự cân bằng đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và doanh nghiệp. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là tạo ra một thiết bị có khả năng tự điều chỉnh để giữ thăng bằng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

1.1. Tìm hiểu về thiết bị lái tự cân bằng

Thiết bị lái tự cân bằng là một loại robot có khả năng di chuyển và tự điều chỉnh để giữ thăng bằng. Các thiết bị này thường được thiết kế với hai bánh hoặc một bánh, giúp chúng có thể hoạt động linh hoạt trong nhiều điều kiện khác nhau.

1.2. Lịch sử phát triển thiết bị lái tự cân bằng

Lịch sử phát triển thiết bị lái tự cân bằng bắt đầu từ những năm 2000, với sự ra đời của các mô hình thử nghiệm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiết bị này có thể cải thiện khả năng di chuyển và thăng bằng, từ đó mở ra nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghiên Cứu Thiết Bị Lái Tự Cân Bằng

Mặc dù thiết bị lái tự cân bằng mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình nghiên cứu và phát triển. Các vấn đề như độ ổn định, khả năng điều khiển và chi phí sản xuất là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc đảm bảo an toàn cho người sử dụng cũng là một trong những thách thức lớn nhất.

2.1. Độ ổn định và khả năng điều khiển

Độ ổn định của thiết bị lái tự cân bằng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thiết kế cơ khí và thuật toán điều khiển. Việc phát triển các thuật toán điều khiển hiện đại là cần thiết để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả trong mọi tình huống.

2.2. Chi phí sản xuất và ứng dụng thực tiễn

Chi phí sản xuất thiết bị lái tự cân bằng vẫn còn cao, điều này hạn chế khả năng tiếp cận của người tiêu dùng. Nghiên cứu cần tìm ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng và hiệu suất của thiết bị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thiết Bị Lái Tự Cân Bằng Hiệu Quả

Để nghiên cứu và chế tạo thiết bị lái tự cân bằng, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các phương pháp này bao gồm mô hình hóa, mô phỏng và thử nghiệm thực tế. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

3.1. Mô hình hóa và mô phỏng

Mô hình hóa là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu thiết bị lái tự cân bằng. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng giúp các nhà nghiên cứu kiểm tra và tối ưu hóa thiết kế trước khi tiến hành chế tạo thực tế.

3.2. Thử nghiệm thực tế và đánh giá

Sau khi hoàn thành mô hình, việc thử nghiệm thực tế là rất quan trọng. Các thử nghiệm này giúp đánh giá hiệu suất và độ ổn định của thiết bị, từ đó đưa ra các điều chỉnh cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Thiết Bị Lái Tự Cân Bằng

Thiết bị lái tự cân bằng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Từ việc sử dụng trong giao thông đến các lĩnh vực như cứu hộ, thám hiểm, thiết bị này đang dần trở thành một phần không thể thiếu trong công nghệ hiện đại.

4.1. Ứng dụng trong giao thông

Thiết bị lái tự cân bằng có thể được sử dụng như một phương tiện di chuyển cá nhân, giúp giảm thiểu ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường. Các sản phẩm như xe điện tự cân bằng đang ngày càng phổ biến.

4.2. Ứng dụng trong cứu hộ và thám hiểm

Trong các tình huống khẩn cấp, thiết bị lái tự cân bằng có thể được sử dụng để vận chuyển hàng hóa hoặc cứu hộ người bị nạn. Khả năng di chuyển linh hoạt giúp thiết bị hoạt động hiệu quả trong các địa hình khó khăn.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Thiết Bị Lái Tự Cân Bằng

Nghiên cứu và chế tạo thiết bị lái tự cân bằng đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực công nghệ. Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, tương lai của thiết bị này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho xã hội. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến sẽ giúp thiết bị ngày càng hoàn thiện hơn.

5.1. Tương lai của thiết bị lái tự cân bằng

Với sự phát triển của công nghệ, thiết bị lái tự cân bằng sẽ ngày càng được cải tiến về hiệu suất và tính năng. Các nghiên cứu mới sẽ giúp mở rộng khả năng ứng dụng của thiết bị trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các thuật toán điều khiển hiện đại, đồng thời tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất để thiết bị lái tự cân bằng có thể tiếp cận được nhiều người dùng hơn.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU THIẾT BỊ LÁI TỰ CÂN BẰNG Nguyên mẫu thực tế: • Thiết kế mô hình nhỏ thử nghiệm thuật toán. • Thiết kế bộ khung cơ khí của nguyên mẫu. • Thiết kế hệ thống truyền động, cung cấp năng lượng, điều khiển.

• Lập trình hệ thống. Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 14 Chương 2 Cơ sở lý thuyết 15 CHƯƠNG 2.1 Phương pháp tính động lực học Có nhiều phương pháp dùng để tính động lực học [1]. Ví dụ như: phương pháp Newton, phương pháp Lagrange, phương pháp theo năng lượng,. Nhưng trong khuôn khổ bài đề tài này, phương pháp Newton được sử dụng với những ưu điểm có thể kể đến như sau: • Phương pháp Newton sử dụng các phương pháp tính cơ học thông thường.

• Các công thức và hệ phương trình trong quá trình tính không quá phức tạp. • Kết quả tính động lực học của mô hình con lắc ngược phổ biến hiện nay trong các tài liệu tham khảo được sử dụng để kiểm tra sai sót trong quá trình tính toán động lực học của mô hình xe hai bánh tự cân bằng. Bên cạnh ba ưu điểm trên, phương pháp Newton vẫn có nhược điểm là phải tuyến tính hoá tính toán tại vị trí góc θ = 0◦. Tuy nhiên việc này không gây ảnh hưởng quá nhiều tới mô hình xe hai bánh cân bằng được xây dựng trong đề tài này, vì mô hình chỉ hoạt động xung quanh vị trí 0◦ (±10◦ ).1 Nền tảng lý thuyết từ con lắc ngược Hình 2.1: Mô hình con lắc ngược Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 16 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ta xem xét mô hình toán học của con lắc ngược thông qua một hệ thống bao gồm một con lắc ngược được gắn vào một xe đẩy có gắn động cơ. Con lắc ngược là một hệ thống con lắc mà khối tâm nằm ngay trên trục của nó, cho nên sự thăng bằng có thể đạt được là không hề ổn định, rất khó đạt đến mức cân bằng. Hệ thống con lắc ngược là một ví dụ thường thấy trong các giáo trình về hệ thống điều khiển và các tài liệu nghiên cứu khác. Sự phổ biến của nó xuất phát một phần từ thực tế là nó không ổn định nếu không có sự kiểm soát, nghĩa là, con lắc đơn giản sẽ rơi xuống nếu như xe đẩy không được di chuyển để cân bằng nó.

Ngoài ra, các phương trình động lực học của hệ là phi tuyến. Mục tiêu của hệ thống điều khiển là cân bằng được con lắc ngược bằng cách tác dụng một lực đẩy lên xe đẩy mà con lắc được gắn vào. Hiện nay có nhiều thuật toán điều khiển được sử dụng để có thể giải quyết được vấn đề này, chẳng hạn như: bộ điều khiển PID, mạng neural, điều khiển mờ, thuật toán di truyền,. Mô hình nghiên cứu gồm hai phần: 1.

Một con lắc gắn với xe bởi một khớp bản lề. Lực F tác động vào xe theo phương nằm ngang. Mô hình gồm hai biến đầu ra: 1. Độ dịch chuyển của xe (x).

Góc lệch của con lắc so với phương thẳng đứng (θ).2: Sơ đồ khối các biến lối vào và biến lối ra của mô hình con lắc ngược Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 17 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Để giải quyết bài toán này, trước hết ta có các tham số như sau: M Khối lượng xe (kg) m Khối lượng con lắc (kg) b Ma sát của xe (N) L Chiều dài 1/2 con lắc (m) I Momen quán tính của con lắc (Nm) F Lực tác động vào xe (N) x Vị trí của xe (m) θ Góc của con lắc so với phương thẳng đứng (rad) Phân tích các lực tác dụng lên xe và con lắc, ta có: Hình 2.3: Sơ đồ các lực tác dụng lên xe và con lắc Tổng hợp lực tác dụng lên xe theo phương ngang: M ẍ + bẋ + N = F (2.1) Tổng hợp lực tác dụng lên con lắc theo phương ngang: N = mẍ + mLθ̈ cos θ − mLθ̇2 sin θ (2.1) ta được phương trình chuyển động đầu tiên của hệ: (M + m)ẍ + bẋ + mLθ̈ cos θ − mLθ̇2 sin θ = F (2.3) Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 18 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Tổng hợp lực tác dụng lên con lắc theo phương vuông góc: P sin θ + N cos θ + mg sin θ = mLθ̈ + mẍ cos θ (2.4) Tổng momen tại khối tâm con lắc: −P L sin θ − N L cos θ = I θ̈ (2.5) Kết hợp phương trình (2.5) ta được phương trình chuyển động thứ hai của hệ: (I + mL2 )θ̈ − mgL sin θ = −mLẍ cos θ (2.6) ta được hệ phương trình chuyển động của hệ: ( (M + m)ẍ + bẋ + mLθ̈ cos θ − mLθ̇2 sin θ = F (2.7) (I + mL2 )θ̈ − mgL sin θ = −mLẍ cos θ Xấp xỉ tuyến tính hoá hai phương trình của hệ (2.7) tại 0◦ : ( (M + m)ẍ + bẋ + mLθ̈ = F (2.9)  θ̇  0 0 0 1 θ    θ̈  mLb mgL(M + m)  θ̇ 0 2 2 0 I(M + m) + M mL I(M + m) + M mL   0   I + mL2    I(M + m) + M mL2  + F   0    −mL  I(M + m) + M mL2 Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 19 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Biến đầu ra:       x   x 1 0 0 0 ẋ  + 0 F  = (2.10) θ 0 0 1 0 θ  0 θ̇ Nếu cho b  1 và I  1, ta được dạng đơn giản hơn của hàm trạng thái:       0 1 0 0   0 ẋ  −mg  x  1  ẍ  0 0 0 ẋ    =  M   + M  F (2.2 Động lực học mô hình xe tự cân bằng Mô hình xe tự cân bằng bao gồm một khung gầm mang theo các thành phần điện tử như động cơ DC, bảng mạch, các cảm biến.; một thanh thép dọc gắn với thân xe, trên thanh dọc có lắp một số quả nặng để "mô phỏng" khối lượng của người lái; các bánh xe được gắn trực tiếp với động cơ DC.4: Định nghĩa các biến đầu vào và nhiễu của hàm trạng thái Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 20 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.4 cho thấy chiếc xe có 3 bậc tự do. Nó có thể xoay quanh trục z (pitch), chuyển động này được mô tả bằng góc θP với vận tốc góc tương ứng là ωP. Chuyển động tuyến tính của khung gầm được đặc trưng bởi vị trí xRM và vận tốc vRM. Ngoài ra, chiếc xe còn có thể xoay quanh trục thẳng đứng y (yaw) với sự kết hợp của góc δ và vận tốc góc δ̇.

Sáu biến của hàm trạng thái này mô tả đầy đủ động lực học của một hệ 3 bậc tự do. Tuy nhiên chúng ta chỉ xem xét chuyển động xoay quanh trục z của xe nên chỉ cần quan tâm đến đạo hàm bậc nhất và bậc hai của xRM và θP để mô tả động lực học của hệ 2 bậc tự do. Chiếc xe được điều khiển bằng cách áp dụng momen xoắn CL và CR đến các bánh xe tương ứng. Để có thể kiểm soát được hệ thống thành công, các biến của hàm không gian phải được xác định, hoặc thông qua đo lường trực tiếp hoặc phải được quan sát cẩn thận.

Góc và tốc độ góc của chuyển động theo trục z có thể được xác định dễ dàng bằng cảm biến tích hợp gia tốc kế và con quay hồi chuyển. Hệ thống điều khiển dựa trên bộ điều khiển trạng thái nhằm điểu khiển sự ổn định xung quanh trục z nằm ngang (pitch). Bộ điều khiển sẽ tạo ra một giá trị riêng của momen xoắn cho từng bánh xe, tín hiệu này sẽ được đưa đến động cơ tương ứng.5: Giản đồ lực của mô hình xe hai bánh tự cân bằng Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 21 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Dựa vào giản đồ lực hình 2.5, ta có: • Đối với bánh trái (tương tự với bánh phải): ẍRL MRL = HT L − HL (2.12) ÿRL MRL = VT L − MRL g − VL (2.13) θ̈RL JRL = CL − HT L R (2.14) • Đối với thân xe: ẍP MP = HR + HL (2.15) ÿP MP = VL + VR − MP g + FCθ (2.17) Trong đó: JP : Momen quán tính của khung gầm xe (Nm2 ) JRL , JRR : Momen quán tính của bánh xe trái và bánh xe phải (Nm2 ) MP : Khối lượng của khung gầm xe (kg) MRL , MRR : Khối lượng của bánh xe trái và bánh xe phải (kg) JW : Momen trung bình của bánh (Nm2 ) MW : Khối lượng trung bình của bánh (kg) R : Bán kính của bánh xe (m) D : Khoảng cách giữa hai bánh xe (m) L : Khoảng cách giữa trục z và trọng tâm của khung gầm xe (m) θ : Góc lật (rad) θW : Góc lật trung bình (rad) Tổng quát ta được phương trình: JP θ̈ = (VL + VR )L sin θ − (HL + HR )L cos θ − (CL + CR ) (2.18) xP MP = HL + HR (2.19) CL + CR y¨P MP = VL + VR − MP g + sin θ (2.20) L Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 22 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Thế (2.18) ta có: CL + CR JP θ̈ = (y¨P MP + MP g − )L sin2 θ − ẍP MP L cos θ − (CL + CR ) (2.22) Xét với mỗi bánh trái và bánh phải: ( ẍRL MRL = HT L − HL (2.23) ẍRR MRR = HT R − HR Mà: MW MRL = MRR = ; ẍRL + ẍRR = 2ẍRM (2.24) 2 Cộng hai vế của hệ phương trình (2.23) ta được: MW ẍRM = HT L + HT R − HL − HR (2.25) Lại có: JRL θ̈RL = CL − HT L R; ẍP MP = HL + HR (2.24) ta được: CL + CR − (JRL θ̈RL + JRR θ̈RR ) MW ẍRM = − ẍP MP (2.27) R Đối với momen xoắn của bánh trái và bánh phải ta có: ( CL = 12 Cθ + 2i1 Cδ (2.28) CR = 12 Cθ − 2i1 Cδ Cộng hai vế của hệ phương trình (2.28) ta được Cθ là giá trị trung bình của CL và CR : CL + CR = Cθ (2.29) Phương trình (2.27) trở thành: Cθ JW θ̈W 2MW ẍRM = −2 − ẍP MP (2.30) R R Đặng Tiến Nam - K61 Vật lý Chuẩn 23 CHƯƠNG 2.31) xP = xRM + L sin θ ( ẏP = −θL sin θ (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ