BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN HOÀNG PHONG NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA PHẦN TỬ NS-MITC3 KHI PHÂN TÍCH TẤM COMPOSITE NHIỀU LỚP SỬ DỤNG LÝ THUYẾT LAYERWISE NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP SKC007452 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2017 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN HOÀNG PHONG NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA PHẦN TỬ NS-MITC3 KHI PHÂN TÍCH TẤM COMPOSITE NHIỀU LỚP SỬ DỤNG LÝ THUYẾT LAYERWISE NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD VÀ CN - 60580208 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2017 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN HOÀNG PHONG NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA PHẦN TỬ NS-MITC3 KHI PHÂN TÍCH TẤM COMPOSITE NHIỀU LỚP SỬ DỤNG LÝ THUYẾT LAYERWISE NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD VÀ CN - 60580208 Hướng dẫn khoa học: TS. CHÂU ĐÌNH THÀNH Tp.
Hồ Chí Minh, tháng 10/2017 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Trần Hoàng Phong. Giới tính: Nam. Ngày, tháng, năm sinh: 21/08/1980.
Nơi sinh: Gia Lai. Quê quán: Xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Dân tộc: Kinh. Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 155 Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Đỗ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Điện thoại cơ quan: 02693.642 Điện thoại cá nhân: 0906486222. Email: hoangphongph41@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy ; Thời gian đào tạo từ tháng 08/1999 đến 08/2004 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Bách Khoa Đà Nẵng Ngành học: Xây dựng dân dụng và công nghiệp Tên đồ án hoặc môn thi tốt nghiệp: Chung cư cho người có thu nhập thấp. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Tháng 8/2004, Đại học Bách khoa Đà Nẵng.
Người hướng dẫn: Thầy NGUYỄN THANH THỊNH: Giáo viên hướng kết cấu Thầy ĐẶNG HƯNG CẦU: Giáo viên hướng dẫn thi công Cô NGUYỄN THỊ THU TRANG: Giáo viên hướng dẫn kiến trúc III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ 09/2004 Nhân viên bảo hiểm Công ty Bảo hiểm Bảo Minh Gia Lai đến 01/2005 xây dựng, lắp đặt Từ 02/2005 Phòng Hậu cần - Kỹ thuật, Công an Phó Đội trưởng đến nay tỉnh Gia Lai i Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017 Người cam đoan Trần Hoàng Phong ii Luan van LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn TS.
Châu Đình Thành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu tham khảo và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo trong Khoa Xây Dựng của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Xin cảm ơn tất cả người thân trong gia đình đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Vì kiến thức và thời gian thực hiện luận văn thạc sĩ có hạn nên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017 Tác giả Trần Hoàng Phong iii Luan van TÓM TẮT Trong luận văn này, công thức phần tử tấm tam giác 3 nút sử dụng kỹ thuật khử khóa cắt MITC3 và phương pháp làm trơn trên miền nút phần tử (NS) được xây dựng cho ứng xử tấm composite nhiều lớp theo lý thuyết layerwise biến dạng cắt bậc nhất. Phần tử phát triển được gọi là phần tử NS-MITC3.
Nhờ kỹ thuật MITC3, phần tử NS-MITC3 có thể loại bỏ hiện tượng khóa cắt khi bề dày của tấm rất mỏng. Hơn nữa, sự trung bình trường biến dạng màng, uốn và cắt trên miền giới hạn bởi các đoạn thẳng nối trung điểm cạnh và trọng tâm của các phần tử chung nút giúp cải thiện được sự chênh lệch biến dạng giữa các phần tử. Bằng cách sử dụng lý thuyết layerwise, trường ứng suất theo chiều dày tấm được thể hiện chính xác hơn mặc dù dùng lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất. Tuy nhiên, số bậc tự do của phần tử NS- MITC3 phụ thuộc vào số lớp của tấm composite được xét.
Tính chính xác và hiệu quả của phần tử NS-MITC3 trong việc phân tích tĩnh một số bài toán tấm composite nhiều lớp được so sánh với kết quả các nghiên cứu khác. Kết quả số cho thấy phần tử NS-MITC3 cho kết quả tương tự với kết quả của các phương pháp khác trong các tài liệu tham khảo, đặc biệt có kết quả tốt hơn trong một số trường hợp. iv Luan van ABSTRACT In this thesis, the node-based smoothed finite element formula of 3-node triangular plate elements which employ the MITC3 technique to remove the shear- locking phenomenon is derived to statically analyze laminated composite plates based on the layerwise theory using the first-order shear deformation theory. These suggested elements are called NS-MITC3.
Thanks to the MITC3 technique, the NS- MITC3 elements can be free from the shear-locking phenomenon when the plate thickness becomes thin. Moreover, the average of the membrane, bending and shear strains over domains limited by segments connecting the middle points of the edges and the centroid points of elements having a common node helps to reduce the strain differences between elements within the structure. By employing the layerwise theory, the stress fields through the plate thickness can be predicted more practically in spite of the first-order shear deformation theory used. However, the number of degree of freedoms of the NS-MITC3 depend on the number of composite layers The accuracy and robustness of the NS-MITC3 in static analysis of laminated composite plates are evaluated by solving several benchmark problems and comparing with other references.
Numerical results show that the NS-MITC3 elements give results similar to other researches. Especially, the NS-MITC3 elements are better than other elements in some cases. v Luan van MỤC LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LÝ LỊCH KHOA HỌC. I LỜI CAM ĐOAN.
II LỜI CẢM ƠN. VI DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU. VIII DANH SÁCH CÁC HÌNH. X DANH SÁCH CÁC BẢNG.
XII TỔNG QUAN. GIỚI THIỆU CHUNG. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC HIỆN NAY. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI. Nhiệm vụ của đề tài. Giới hạn của đề tài. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .6 LÝ THUYẾT LAYERWISE CHO TẤM COMPOSITE. CÁC THÀNH PHẦN CHUYỂN VỊ. CÁC THÀNH PHẦN BIẾN DẠNG. CÁC THÀNH PHẦN ỨNG SUẤT .12 CÔNG THỨC PHẦN TỬ TẤM NS – MITC3.
XẤP XỈ PHẦN TỬ HỮU HẠN TẤM TAM GIÁC 3 NÚT.14 vi Luan van 3. KỸ THUẬT KHỬ KHÓA CẮT MITC3. CÔNG THỨC PHẦN TỬ HỮU HẠN TRƠN NS – MITC3. TẤM COMPOSITE 3 LỚP, HÌNH VUÔNG CHỊU TẢI TRỌNG PHÂN BỐ ĐỀU.
TẤM COMPOSITE 3 LỚP, HÌNH VUÔNG CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH SIN. TẤM COMPOSITE [0/90/90/0], HÌNH VUÔNG CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH SIN .46 TÀI LIỆU THAM KHẢO .48 vii Luan van DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU u, v, w Chuyển vị theo trục x, y, z. Q( k ) , Q(sk ) Ma trận độ cứng giảm của lớp (k) trong hệ tọa độ tổng thể. Góc giữa hướng sợi với trục x của hệ tọa độ tổng thể.
As(k) Độ cứng cắt. xi(k), yi(k) Góc xoay mặt trung bình lớp (k) quanh trục x, y của nút i. ui(k), vi(k), wi(k) Các chuyển vị thẳng tại nút thứ i của phần tử. Ni Các hàm dạng.
, Các trục tọa độ địa phương của phần tử. Bm Ma trận quan hệ giữa biến dạng màng và chuyển vị nút. Bb Ma trận quan hệ giữa biến dạng uốn và chuyển vị nút. Bs Ma trận quan hệ giữa biến dạng trượt và chuyển vị tại nút.
% (k ) B m Ma trận quan hệ giữa biến dạng màng trơn và chuyển vị nút. % (k ) B b Ma trận quan hệ giữa biến dạng uốn trơn và chuyển vị nút. % (k ) B s Ma trận quan hệ giữa biến dạng trượt trơn và chuyển vị tại nút. KIJ Độ cứng của phần tử.
K Độ cứng của kết cấu. viii Luan van d Chuyển vị kết cấu. F Véc-tơ lực của kết cấu. ix Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Mái công trình sử dụng vật liệu composite .1: Khảo sát tấm composite 3 lớp .2: Hướng sợi của lớp composite thứ (k).1: Phần tử tam giác 3 nút.2: Định nghĩa a, b, c, d trong hệ tọa độ toàn cục oxy .3: Tọa độ các điểm buộc trong hệ tọa độ tự nhiên .4: Chia lưới phần tử tam giác làm trơn trên nút .1: Tấm composite ba lớp, hình vuông chịu tải trọng phân bố đều .2: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của chuyển vị tại tâm tấm composite chịu tải trọng phân bố đều cho bởi các PTHH trơn ứng với R = 5 và 15 .3: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của ứng suất pháp x tại (a/2,a/2,-h/2) của tấm composite chịu tải phân bố đều cho bởi các PTHH trơn ứng với R = 5 và 15 .4: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của ứng suất zx tại (a,a,h/2) của tấm composite chịu tải phân bố đều cho bởi các PTHH trơn ứng với R = 5 và 15 .5: Tấm composite ba lớp, hình vuông chịu tải trọng hình sin .6: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của chuyển vị tại tâm tấm của tấm composite chịu tải trọng hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .7: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của x tại (a/2,a/2,h/2) của tấm composite chịu tải trọng hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100.8: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của yz tại (a/2,0,0) của tấm composite chịu tải trọng hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .9: Tấm composite 4 lớp chịu tải trọng hình sin .10: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của độ võng tại (a/2,a/2,0) của tấm composite 4 lớp chịu tải hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .11: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của x tại (a/2,a/2,h/2) của tấm composite 4 lớp chịu tải hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .43 x Luan van Hình 4.