Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Trong chương trình bày sơ lược về: Tính cấp thiết đề tài; tình hình nghiên cứu về đề tài trong nước và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và kết cấu báo báo nghiên cứu liên quan đến ứng dụng một số thuật toán khai phá dữ liệu hỗ trợ phân tích cơ sở dữ liệu bán hàng siêu thị Chương 2: Tổng quan về khai phá dữ liệu bán hàng siêu thị Nội dung trình bày tổng quan nhất về khai phá dữ liệu bán hàng siêu thị như: Cơ sở dữ liệu bán hàng siêu thị, khai phá dữ liệu và khai phá dữ liệu bán hàng siêu thị Chương 3: Ứng dụng một số thuật toán khai phá dữ liệu hỗ trợ phân tích cơ sở dữ liệu bán hàng siêu thị Nội dung chính trong chương này trình bày về: Ứng dụng thuật toán khai phá TMTX, TMTX với trọng số hỗ trợ phân tích cơ sở dữ liệu bán hàng siêu thị, Chương 4: Các kết luận, thảo luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu Trong chương đưa ra một số các kết luận; Các dự báo triển vọng về các vấn đề nghiên cứu; các đề xuất kiến nghị với vấn đề nghiên cứu; một số hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Luan van 17 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU BÁN HÀNG SIÊU THỊ, MÔ HÌNH VÀ THUẬT TOÁN KHAI PHÁ TẬP MỤC THƯỜNG XUYÊN 2. Hệ thống bán hàng siêu thị Các nội dung trong phần này được tham khảo trong [18] - [35] 2.
Hệ thống quản lí bán hàng Quản lý bán hàng là một hoạt động nghiệp vụ tập trung vào việc ứng dụng thực tế các kỹ thuật bán hàng và quản lý hoạt động bán hàng của một công ty. Đây là một chức năng kinh doanh quan trọng như doanh thu thuần thông qua việc bán sản phẩm và dịch vụ và kết quả là lợi nhuận thúc đẩy hầu hết các hoạt động kinh doanh thương mại. Đây cũng là những mục tiêu và chỉ số hoạt động của quản lý bán hàng. Hệ thống quản lý bán hàng: là hệ thống thông tin được sử dụng trong quản lý và tiếp thị quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM - Customer Relationship Management) giúp tự động hóa một số chức năng quản lý bán hàng và bán hàng [18] - [35] 2.
Siêu thị và đặc trưng của siêu thị Siêu thị [18] - [35] Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại,kinh doanh tổng hợp hay chuyên doanh nhiều mặt hàng với cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng và đảm bảo chất lượng hơn so với loại hình bán lẻ thông thường. Ngoài ra, siêu thị đáp ứng các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầngkinh doanh, trang thiết bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của đa số khách hàng và người mua sắm (người dùng). Siêu thị được Nhà nước cấp phép hoạt động. Đặc trưng của siêu thị [18] - [35] - Đóng vai trò như một cửa hàng bán lẻ Siêu thị thực hiện chức năng bán lẻ: bán hàng hóa trực tiếp cho người dùng để họ sử dụng chứ họ không phải bán lại cho các đối tượng khác.
Do vậy, co stheer coi siêu thị là kênh phân phối ở mức phát triển cao hơn so với các đại lý bán lẻ khác, được quy hoạch và tổ chức kinh doanh dưới hình thức những cửa hàng quy mô, có trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại, văn minh, do thương nhân đầu tư và quản lý. - Áp dụng hình thức tự phục vụ Đây là đăc trưng cho có ở các siêu thị, được ứng dụng như trong các loại cửa hàng bán lẻ khác.- Phương thức thanh toán thuận tiện Hàng hóa của siêu thị được gắn mã vạch, mã số sau đó được đưa ra quầy thanh toán tại cửa ra/vào siêu thị. Tại quầy sẽdùng máy quét để đọc giá, tính tiền bằng máy và in hóa đơn tự động - Hàng hóa của siêu thị: Hàng hóa của siêu thị chủ yếu là những hàng tiêu dùng thiết yếu như: đồthực phẩm, đồ may mặc, đồ gia dụng, điện tử, .với nhiều chủng loại đa dạng và phong Luan van 18 phú. Siêu thị thuộc hệ thống các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, khác với các cửa hàng chuyên kinh doanh chỉ chuyên sâu vào một hoặc một số mặt hàng nhất định 2.
Công việc và chức năng chính của siêu thị Trong [18] - [35] đã chỉ ra các công việc và chức năng chính của siêu thị. Những công việc của quản lý bán hàng bao gồm: - Thiết lập chiến lược phân phối - Thiết lập tổ chức lực lượng bán hàng; quản lý lực lượng bán hàng, khách hàng - Thiết lập chính sách bán hàng, Tuyển dụng - Lập kế hoạch bán hàng - Triển khai - Huấn luyện nâng cao kỹ năng - Đo lường, đánh giá hiệu quả bán hàng Thông thường một hệ thống quản lý bán hàng siêu thị có các chức năng sau: - Quản lý nhân viên - Quản lý khách hàng thân thiết, thường xuyên - Quản lý nhập/, xuất kho - Quản lý mặt hàng trong siêu thị - Quản lý tài chính thu chi của siêu thị. Những chức năng chính của siêu thị bao gồm: - Quản lý nhân viên: Để quản lý nhân viên trong hệ thống quản lý bán hàng siêu thị, thông thường các thông tin nhân viên được quản lý như: Mã số nhân viên, họ tên nhân viên, năm sinh, địa chỉ, bộ phận. - Quản lý khách hàng thân thiết, thường xuyên: Khách hàng thân thiết, thường xuyên khi mua ở siêu thị cần cung cấp thông tin: Tên khách hàng, mã số thuế, năm sinh, số điện thoại, địa chỉ nhà,.
Sau đó, nhân viên siêu thị nhập hóa đơn từ khách hàng và lập phiếu khách hàng thân thiết cho khách hàng. - Quản lý kho hàng: Khi nhập hoặc xuất hàng hóa trong siêu thị cần lưu thông tin: ngày tháng nhập, xuất, tổng trị giá. - Hàng nhập kho: Nhập hàng hóa theo hóa đơn mua hàng của công ty hoặc siêu thị. Hàng nhập kho được theo dõi dựa trên: mã hàng, chủng loại hàng, nhóm ngành hàng, số lượng nhập, đơn vị tính, đơn giá.
Báo cáo lượng nhập hàng hóa trong kỳ - Hàng xuất kho: Hàng xuất ra quầy cũng được theo dõi theo mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, nhóm ngành hàng, số lượng xuất, đơn vị tính. Báo cáo lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ - Quản lý hàng tồn: Tổng hợp những phát sinh xuất nhập kho trong kỳ. Báo cáo hàng tồn và giá trị hàng tồn kho trong kỳ. Báo cáo thẻ kho từng loại hàng tồn kho - Quản lý mặt hàng trong quầy siêu thị: Luan van 19 + Mặt hàng trong siêu thị được quản lý theo những thông tin: mã mặt hàng, tên mặt hàng, loại hàng, đơn vị tính, xuất xứ,.
+ Điều chỉnh hàng tồn tại quầy siêu thị nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với số lượng tồn trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mới. + Phiếu giao ca phải dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng hàng bán trong ca, cuối mỗi ca máy tính sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi nhân viên nhận ca mới. - Quản lý hàng bán lẻ: + Lập các hóa đơn bán hàng + Báo cáo doanh thu theo từng ca, từng ngày,. - Quản trị hệ thống dữ liệu + Lưu trữ và phục hồi dữ liệu (khi cần thiết) + Kết thúc chương trình quản lý bán hàng 2.
Cơ sở dữ liệu bán hàng siêu thị Các nội dung trong phần được tham khảo trong [18], [24], [26], [33], [34] và [35] 2. Cơ sở dữ liệu và tầm quan trọng quản lí cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu (Database) Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, mô hình hóa các đối tượng của một phần thế giới thực (công ty, doanh nghiệp, trường học,. Việc tổ chức CSDL sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưu trữ dạng file riêng lẻ: - Giảm trùng lặp thông tin, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu - Cho phép dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều người khác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau - Tăng khả năng chia sẻ thông tin - Tuy nhiên việc sử dụng hệ quản trị CSDL lại có những phiền hà không hề nhỏ sau đây: - Phải đảm bảo tính chủ quyền của dữ liệu, vì khi sử dụng có tính chất chia sẻ cao - Bảo mật quyền khai thác thông tin - Bảo đảm vấn đề tranh chấp dữ liệu khi xảy ra - Đảm bảo an toàn, toàn vẹn của dữ liệu Các tính chất của CSDL - Một CSDL biểu diwwx khía cạnh của thế giới thực - Một CSDL là tập hợp dữ liệu kiên kết nhau - Một CSDL được thiết kế và được phổ biến cho một mục đích riêng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và Tầm quan trọng quản lí cơ sở dữ liệu Luan van 20 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) Hệ quản trị CSDL là tập hợp chương trình giúp cho người sử dụng tạo, bảo trì và khai thác CSDL. Đây là hệ thống phần mềm phổ dụng, thuận tiện cho quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác CSDL với các ứng dụng khác nhau.
Nói một cách dễ hiểu hơn, hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống tự động giúp người dùng có thể kiểm soát các thông tin, tạo, cập nhật và duy trì các CSDL. Trong đó, hai thành phần chính trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là: Bộ xử lý truy vấn (bộ xử lý yêu cầu) và bộ quản lý dữ liệu. Tầm quan trọng quản lí cơ sở dữ liệu Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát nguồn thông tin. Cụ thể, hệ quản trị CSDL có các chức năng chính như sau: - Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo các cấu trúc dữ liệu.
- Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác CSDL. Thao tác dữ liệu bao gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu), Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu). - Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào CSDL nhằm đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu.