Chương 1: Tổng quan 1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu của dé tài Đề tài xây dựng hệ máy tính hỗ trợ chẩn đoán các mức độ loãng xương trên ảnh X- quang cô xương đùi theo chỉ số Singh được triển khai thử nghiệm dựa trên bộ dữ liệu thực tế được thu thập và gán nhãn bởi các bác sĩ chuyên khoa đến từ bệnh viện Chan Thương Chỉnh Hình Thành Phố Hồ Chí Minh và Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch. Tuy nhiên, bộ dữ liệu thu thập được đánh giá là nhỏ và có hiện tượng mắt cân bằng về số lượng mẫu giữa các lớp. Do đó, dé tiến hành phân loại chính xác các mức độ loãng xương dựa trên chỉ số Singh đòi hỏi cần nghiên cứu các phương pháp và kỹ thuật giúp tăng cường hình ảnh và xử lý mắt cân bằng dữ liệu, làm sao đạt được độ chính xác trong phân loại cao nhất. Với mục tiêu đó, phương pháp nghiên cứu bằng thực nghiệm được tác giả lựa chọn, tác giả thực hiện nghiên cứu lý thuyết kết hợp với việc xây dựng nên các mô hình kiểm chứng bằng thực nghiệm đề đánh giá khách quan và chính xác sự tác động và ảnh hưởng của yếu tố hàm mat mát lên độ chính xác trong dự đoán của mô hình.
Tiến hành đồng thời trên các mạng CNNs khác nhau va các ham mắt mát khác nhau dé rút ra được kết luận sự ảnh hưởng của mô hình mang và ham mắt mát lên tính hiệu quả của dự đoán. Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành các thực nghiệm để kiểm chứng sự ảnh hưởng của tập đữ liệu gốc và tập dữ liệu được phân đoạn (loại bỏ nên) có tác động tới tính hiệu quả dự báo của mô hình hay không. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Y khoa về bệnh lý loãng xương và các vấn đề liên quan CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Y KHOA VE BỆNH LY LOÃNG XƯƠNG VA CÁC VAN ĐÈ LIÊN QUAN 2.1 Tổng quan về bệnh lý loãng xương 2.1 Bệnh lý loãng xương Loang xương (Osteoporosis) là một bệnh lý của toàn bộ hệ thống xương được đặc trưng bởi khối lượng xương giảm và tổn hại đến vi cấu trúc của mô xương làm cho xương giòn, dễ gãy. Loãng xương là hậu quả của quá trình mắt đồng thời chất khoáng và chất nền hữu cơ của xương làm tồn thương “sức mạnh của xương” đưa đến tăng nguy cơ gay xương.
Sức mạnh của xương là sự toàn vẹn về cả khối lượng và chất lượng của xương: * Khối lượng khoáng chất của xương (Bone Mineral Density-BMD) * Chất lượng xương: Tén thương vi cấu trúc xương (Microfracture) [NIH Consensus Development Conference JAMA 2001] Khối lượng xương được biểu hiện thông qua: Mật độ khoáng chat của xương (Bone Mineral Density- BMD) và khối lượng xương (Bone Mass Content — BMC). Chất lượng xương phụ thuộc vào: Thẻ tích xương, vi cấu trúc của xương (Thành phần chất nền và chất khoáng của xương) và chu chuyền xương (tinh trạng tổn thương vi cầu trúc xương, tình hình sửa chữa. cấu trúc của xương). (Nguôn Internet) Chương 2: Cơ sở lý thuyết Y khoa vẻ bệnh lý loãng xương và các vấn đề liên quan Loãng xương là một bệnh lý do tương tác của nhiều yếu é, bao gồm: Tuổi tác, giới tính, nồi giống, tiền sử gia đình, cách sử dụng thuốc, kích thước cơ thé, lối sống, đỉnh dưỡng và sinh hoạt.
Bên cạnh đó, loãng xương còn liên quan tới nhiều bệnh lý khác như: Bệnh lý tiêu hóa, bệnh nội tiết, béo phi, các bệnh tim mạch và các bệnh viêm khớp, .Loang xương liên quan đến nhiều chuyên ngành như: Cơ xương khớp, lão khoa, nội tiết - chuyền hóa, chan thương- chỉnh hình, cột sống - ngoại thần kinh, sản phụ khoa và dinh dưỡng. Loãng xương là bệnh lý âm thầm nhưng mang lại nhiều hậu quả nặng nề cho bệnh nhân như: Gay xương phải nhập viện cắp cứu; gãy xương gây tàn phé hoặc bị phụ thuộc; gãy xương ở một số vi trí gây nên khó thở, khó tiêu, đau ngực,.Một số biến chứng khác của loãng xương như đau lưng cấp và mạn tính, gù lưng, vẹo cột sông, biến dạng lồng ngực; giảm chiều cao; đau kéo dai cho chèn ép thần kinh; mất ngủ hoặc m cảm,. Hầu hết, chúng dẫn đến việc giảm khả năng vận động và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các yếu tố nguy cơ, bao gồm: * Tuổi cao, giới (nữ > nam).
Đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh. Tiền sử gia đình có người bị loãng xương hoặc gãy xương. O+teF Thể trạng nhỏ bé (BMI<19), suy dinh dưỡng, kém phát triển thé chất từ nhỏ. Ít hoạt động thể lực, nằm lâu ngày do bệnh.
Lam dụng bia rượu, cà phê, thuốc lá. Sử dụng dài hạn một số thuốc: corticosteroid, thuốc tiêu đường, kháng đông, chống ung thu, PPI,. * Các bệnh lý: viêm khớp dang thấp, viêm cột sống dính khớp, Lupus ban đỏ hệ thống, suy thận, cường giáp, cường cận giáp, bệnh máu, bệnh đường tiêu hóa, .2 Phân loại bệnh lý loãng xương 2.1 Loãng xương sau mãn kinh (type 1) Xảy ra ở phụ nữ mãn kinh do thiếu estrogen, xảy ra mạnh nhất trong 5 năm đầu tiên sau mãn kinh do giảm đột ngột estrogen, làm gia tăng quá trình hủy xương, quá trình tạo xương không đủ đê đáp ứng. Một sô đặc điêm nhận biêt như sau: #* Tăng quá trình hủy xương.
* Quá trình tạo xương bình thường. Loãng xương sau mãn kinh thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, từ từ và có những. biên chứng nặng nê như gãy xương, lún xẹp cột sông. Nguyên nhân là do sự thiêu hụt nội tiét tô sinh duc (Estrogen, Testosteron).
10 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Y khoa về bệnh lý loãng xương và các vấn đề liên quan 2.2 Loãng xương tiên phat (type 2) Loãng xương tiên phát hay còn gọi là loãng xương ở người già, thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gãy xương hay lún xep các đố sống. Nguyên nhân do các tế bào sinh xương bị lão hóa, một số đặc điểm nhận biết như sau: * Tăng quá trình hủy xương. OF+tH Giảm quá trình tạo xương. Sự hấp thu Calci ở ruột bị hạn chế.
Thận giảm sản xuất 1,25(OH) D3 Sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục (nữ và nam). Thiếu dinh dưỡng, ít vận động, dùng nhiều thuốc.3 Loãng xương thứ phát (type 3) Bệnh loãng xương sẽ trở nên nặng nề hơn, sớm hơn, nhiều biến chứng hơn.nếu người bệnh có thêm một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ dưới đây: * Bệnh lý nội khoa: Hội chứng Cushing, thiêu năng sinh dục. * Bệnh về gen: Tạo xương bất toàn, Hội chứng Marfan. * Do thuốc: Dùng glucocorticoid kéo dai, heparin.
* Do nghiện rượu, ăn kiêng. Cơ chế bệnh sinh và triệu chứng lâm sàng của bệnh lý loãng xương 2.1 Cơ chế bệnh sinh Mô xương trải qua một thời gian dài giữ cân bằng liên tục giữa sự tạo xương và hủy xương. Ở giai đoạn trước dậy thì, hệ thống xương phát triển không chịu ảnh hưởng của hormon sinh dục. Trong giai đoạn này các yếu tố di truyền, hệ thống canxi — vitamin D và vận động thể lực điều khiển sự phát triển của xương.
Sau day thì, xương là một cơ quan phụ thuộc vào hormon sinh dục, khối lượng đỉnh của xương không thể đạt được nếu không có hormon sinh dục. Sự biệt hóa của xương theo giới tính xảy ra dưới tác dụng điều khiển chính của Testosterone ở nam và Estradiol ở nữ. Ngoài ra, Estradiol ở nam và Androgen ở nữ cũng đóng vai trò điều hòa quan trọng nhưng ý nghĩa chưa được hiểu đầy đủ. Khối lượng xương chỉ giảm ít cho đến khi bắt đầu mãn kinh.
Điều này đòi bằng cung cấp canxi và vitamin D trong thời gian dài. Nhu cầu canxi được điều hòa bởi tốc độ tổng hợp chất nền. Khi nhu cầu canxi không được đáp ứng, sẽ làm giảm canxi máu và giảm khoáng hóa. Sự giảm nồng độ Estradiol khi mãn kinh có ảnh hưởng nặng nề đến quá trình luân chuyển xương: Tan suất chu kỳ tái tạo xương tăng lên, có nghĩa là sự tổng hợp và thoái biến xương xảy ra ở mức độ cao.
Hoạt động hủy cốt bào tăng 11 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Y khoa về bệnh lý loãng xương và các vấn đề liên quan lên làm tăng số lượng các lỗ khuyết trên mặt xương cũng như tăng độ sâu và độ rộng của các lỗ này. Hậu quả là các phần xương xốp trở nên mảnh hơn và những liên kết chéo mắt đi hoàn toàn trong quá trình thoái triển xương liên tục và có thẻ dẫn đến gãy ép đốt sống hoặc xẹp một phần ở những đĩa cuối. Những điều này diễn ra khi hoạt động thể lực ở mức độ sinh lý như nâng vật nặng, quay vặn người. Bên cạnh những ảnh hưởng trực tiếp của Estrogen lên chuyển hóa xương, tình trạng này cũng ảnh hưởng xấu lên cơ, làm giảm tác dụng đồng hóa, mat sức mạnh cơ, sẽ gây ra sự thoái triển xương do cơ chế cơ sinh học.
Hơn nữa canxi đi từ xương ra tăng lên làm giảm tông hợp hormon cận giáp. Sự thiếu hụt Estradiol gây giảm hoạt động men 1a-hydroxylase ở thận làm giảm sản xuất lượng vitamin D3 hoạt động. Điều này dẫn đến giảm hấp thu canxi ở ruột non va làm cân bằng canxi trở nên âm tính. Sự giảm chế tiết Calcitonin từ tế bào cận tuyến giáp phụ thuộc vào Estrogen cũng đóng một vai trò quan trọng.
Khối lượng xương mắt đi tăng lên và không liên tục xuất hiện 10 -15 năm sau mãn kinh với các mức độ khác nhau tùy từng người. Sự khử khoáng 0,5 — 1% hằng năm được xem như sinh lý ở khoảng 2/3 phụ nữ. Xấp xi 1/3 phụ nữ biểu hiện mất khối lượng xương không liên tục mạnh hơn thật sự lên đến 5% có khi lên đến 10% hằng năm (gọi là người mat xương nhanh). Triệu chứng lâm sàng trong chẩn đoán loãng xương Loãng xương là bệnh diễn biến âm thầm, khi có dấu hiệu lâm sàng thường là người bệnh đã có biến chứng, cơ thé có thể bị mat 30% khối lượng xương.
Một số triệu chứng lâm sàng trong chan đoán loãng xương: * Đau mỏi mơ hồ ở cột sống, đau dọc các xương dài (đặc biệt xương cẳng chân), đau mỏi cơ bắp, ớn lạnh hay bị chuột rút cơ. * Dau thật sự cột sống, đau lan theo khoang liên sườn, đau khi ngôi lâu, khi đổi tư thế. * Đau ngực, khó thở, chậm tiêu. do ảnh hưởng đến lồng ngực va thân các đốt sống.
* Gay cột sống, xương chậu, cổ tay hoặc các xương khác. * Gù lưng giảm chiều cao vĩnh viễn, hạn chế vận động. 12 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Y khoa vẻ bệnh lý loãng xương và các van đề liên quan 2.