Chương 1: Tổng quan về Robot và các bộ điều khiển hiện đại. Chương 2: Thiết kế bộ điều khiển mờ lai cascade để điều khiển chuyển động của Robot 2DOF trong mặt phẳng. Chương 3: Mô phỏng và đánh giá chất lượng hệ thống. Các kết luận và kiến nghị.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. TS Nguyễn Nhƣ Hiển – người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô ở Khoa Điện – Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn Khoa sau Đại học, xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cám ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2010 Người thực hiện Đào Quốc Chính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 11 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ROBOT VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN HIỆN ĐẠI 1.1 Tổng quan về Robot 1.1 Lịch sử phát triển Thuật ngữ ―Robot‖ có nguồn gốc từ chữ ―Robota‖, tiếng Czech, nghĩa là công việc tạp dịch. Đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX, công ty AMF của Mỹ đã quảng cáo một loại máy tự động vạn năng và gọi là ―Người máy công nghiệp‖. Ngày nay, các thiết bị được điều khiển tự động thực hiện các chức năng thay thế con người để tiến hành các thao tác trong sản xuất hoặc các nhiệm vụ khác được gọi là Robot. Robot đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong đời sống con người, nhất là trong sản xuất và trong các nhiệm vụ đặc biệt khác.
Về kỹ thuật, sự ra đời của Robot có nguồn gốc từ hai lĩnh vực là các cơ cấu điều khiển từ xa và các máy công cụ điều khiển số. Vào những năm giữa thế kỷ XX, sự ra đời của các máy công cụ điều khiển số đã đáp ứng yêu cầu gia công các chi tiết trong ngành chế tạo máy bay. Những Robot đầu tiên ra đời từ đó, thực chất là việc kết hợp giữa các khâu cơ khí của cơ cấu điều khiển từ xa với khả năng lập trình của máy công cụ điều khiển số. Sau đó, cùng với các tiến bộ của khoa học trong lĩnh vực điện tử, nhất là việc chế tạo được các vi xử lý có khả năng tính toán và xử lý số liệu phức tạp một cách nhanh chóng, Robot được phát triển để sử dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp (như sản xuất ô-tô), thực hiện các tác nghiệp dịch vụ,.
với những tính năng ngày càng nâng cao và gần gủi với con người hơn. Càng ngày, sự phát triển của các loại Robot càng mạnh với mức độ ―tri thức‖ càng cao, hệ thống điều khiển được số hoá và ứng dụng các lý thuyết về trí tuệ nhân tạo, tính toán mềm,. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 12 Trong các ―bộ phận‖ cấu thành Robot, cánh tay Robot (Robot arm) đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó được thiết kế và điều khiển linh hoạt, ổn định,.
càng cao thì khả năng ứng dụng càng lớn. Cùng với sự phát triển không ngừng của lý thuyết điều khiển, cũng như nhu cầu sử dụng Robot trong công nghiệp, người ta đã nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế các phương pháp điều khiển Robot và cánh tay Robot, ví dụ như: - Các phương pháp điều khiển kinh điển, sử dụng các bộ điều khiển PID nhằm đảm bảo cho điểm tác động cuối (end-effector) của tay máy dịch chuyển bám theo một quỹ đạo định trước; - Các phương pháp điều khiển hiện đại: điều khiển tối ưu, điều khiển thích nghi, điều khiển bền vững (điều khiển mờ, điều khiển trượt, …).2 Hệ truyền động trong Robot Robot có thể được điều khiển bằng các hệ truyền động như: truyền đồng điện, truyền động thuỷ lực, truyền động thuỷ khí, .1 Truyền động điện Với nhiều ưu điểm như: đơn giản, có thể không cần các bộ biến đổi phụ, không gây ô nhiễm môi trường đáng kể, có thể lắp trực tiếp trên các khớp, hệ truyền động điện được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật Robot. Mặc dù vậy, hệ truyền động điện cũng có nhiều nhược điểm như thường cần hộp giảm tốc, công suất thấp,. Về nguyên tắc, có thể dùng tất cả các loại động cơ điện khác nhau để dẫn động (điều khiển) Robot.
Nhưng do có nhiều ưu điểm nổi bật, động cơ điện một chiều (DCM) và động cơ bước được sử dụng nhiều hơn cả. Cùng với sự tiến bộ của khoa học điều khiển, ngày nay người ta cũng đang có xu hướng sử dụng động cơ điện xoay chiều vì sẽ rất thuận lợi vì phổ biến, giá thành thấp, không cần trang bị bộ nguồn một chiều, .) và động cơ điện một chiều không chổi góp (DCBLM – Direct Current Brushless Motor). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.2 Truyền động khí nén và thuỷ lực Ngoài truyền động điện, người ta cũng thường dùng các loại truyền động khí nén và/hoặc thuỷ lực trong kỹ thuật điều khiển Robot. Đối với truyền động khí nén cũng có những thuận lợi như: tận dụng các hệ thống khí nén sẵn có trong các nhà máy, phân xưởng nên thiết bị nguồn động lực sẽ đơn giản hơn.
Hệ truyền động khí nén cũng tương đối gọn nhẹ, dễ sử dụng, dễ đảo chiều,. Tuy vậy cũng có nhược điểm như: chuyển động của chất khí thường kèm dao động do tính nén được của nó, cần trang bị lọc bụi, dầu bôi trơn, giảm ồn,. Đối với hệ truyền động thuỷ lực thì ưu điểm là khả năng vận hành với tải trọng lớn, quán tính ít và dễ điều khiển tự động, dễ thay đổi chuyển động. Nhược điểm của hệ này là đòi hỏi bộ nguồn nhiều như thùng dầu, bơn thuỷ lực, thiết bị lọc, bình tích dầu, các van điều chỉnh, đường ống,.
làm cho hệ truyền động-Robot khá cồng kềnh so với các hệ truyền động khác.3 Vần đề điều khiển cánh tay Robot 1.1 Khái quát Cấu trúc của Robot thường bao gồm các thành phần chính như: - Cánh tay Robot, - Hệ thống, - Dụng cụ gắn trên khâu chấp hành cuối, - Các cảm biến, - Các bộ điều khiển, - Các phần mềm lập trình,. Cánh tay Robot là một hệ thống bao gồm các khâu (links) được liên kết với nhau bằng các khớp nối động (joints). Các khớp nối thường gồm hai loại: khớp nối cứng và khớp nối mềm. Trong thiết kế và sử dụng cánh tay Robot, ta cần quan tâm đến số bậc tự do (DOF), trường công tác, độ chính xác, khả năng nâng tải,.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 14 Cánh tay Robot là thành phần quan trọng, nó quyết định khả năng làm việc của Robot. Mô hình cấu trúc chung của cánh tay Robot gồm n khâu như Hình 1. z0 z3 zn z2 q3 khớp 2 khâu 2 qn khâu n z1 q2 khâu 1 khớp 1 q1 y0 x0 Hình 1.1: Sơ đồ minh họa cánh tay Robot n khâu Mỗi khớp của cánh tay Robot thường được điều khiển độc lập thông qua các bộ dẫn động (là động cơ điện, hệ thống thuỷ lực hoặc khí, .) có thể được gắn trực tiếp tại vị trí khớp hoặc thông qua hệ truyền động với hệ số truyền động thích hợp. Khi dịch chuyển, mỗi khớp sẽ quay một góc hoặc tính tiến một đoạn thích hợp nào đó nhằm đạt được mục tiêu thiết kế và sử dụng.
Các cảm biến đo lường gắn trên bộ dẫn động có nhiệm vụ truyền tín hiệu ví trí dịch chuyển được về hệ thống điều khiển để xử lý và đưa ra quyết định. Do vậy, để phân tích và đánh giá và điều khiển cánh tay Robot, ta cần quan tâm đến véc-tơ dịch chuyển q = [q1, q2, .2 Vấn đề điều khiển cánh tay Robot Tuỳ mục đích ứng dụng mà việc điều khiển cánh tay Robot nhằm thực hiện một tác vụ nào đó, khâu tác động cuối có dịch chuyển theo một trong hai phương thức: dịch chuyển theo một quĩ đạo (CP-Continuous Path) hoặc từ điểm này đến điểm khác (PTP-Point To Point) theo yêu cầu.1 minh họa đặc điểm của hai chuyển động đó. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 15 CP PTP Sự dịch Vị trí bắt đầu và kết thúc và Vị trí bắt đầu và kết thúc là chuyển đường dịch chuyển từ điểm bắt quan trọng nhưng đường dịch đầu đến điểm kết thúc rất quan chuyển từ điểm bắt đầu đến trọng. điểm kết thúc là không.
Ví dụ Robot làm việc có đòi hỏi về Robot làm việc tại các công ứng dụng độ chính xác bề mặt như: mạ, đoạn lắp ráp, nâng hạ, .1: Dịch chuyển theo quĩ đạo và theo điểm đến điểm của cánh tay Robot Điều khiển Robot nói chung và cánh tay Robot nói riêng, đó là việc điều khiển các hệ thống dẫn động (Actuators). Hệ thống dẫn động có nhiệm vụ tạo ra lực hoặc mô men để làm dịch chuyển các khâu tương ứng. Ta gọi lực hoặc mô men cần tạo ra để điều khiển Robot là véc-tơ = [1, 2,. Trong phạm vi đề tài này, tác giả tập trung vào việc nghiên cứu điều khiển cánh tay Robot với những giới hạn sau: - Điều khiển cánh tay Robot hai khâu quay (Hình 1.2) hai bậc tự do (2DOF) với thông số cho ở Bảng 1.
- Hệ dẫn động gồm hai động cơ điện một chiều kích từ độc lập dùng để tạo ra mô men quay cho hai khớp của Robot. - Phương thức dịch chuyển theo quỹ đạo. y y J2 y2 m2 l1 2 l2 J1 lg2 lg1 m1 1 x z x2 x Hình 1.2: Sơ đồ cánh tay Robot 2DOF Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 16 Ký Đơn vị Thông số Giá trị hiệu tính Chiều dài khâu 1 l1 0,26 m Chiều dài khâu 2 l2 0,26 m Khoảng cách đến trọng tâm của khâu 1 lg1 0,0983 m Khoảng cách đến trọng tâm của khâu 2 lg2 0,0229 m Khối lượng khâu 1 m1 6,5225 kg Khối lượng khâu 2 m2 2,0458 kg Mô men quán tính của khâu thứ nhất I1 0,1213 kg.m2 Mô men quán tính của khâu thứ nhất I1 0,1213 kg.m2 Gia tốc trọng trường g 9,81 m/s2 Bảng 1.2: Thông số vật lý của cánh tay Robot 2DOF 1.3 Động học của cánh tay Robot 2DOF Nghiên cứu động lực học Robot là cần thiết để phục vụ cho việc phân tích và tổng hợp quá trình điều khiển chuyển động.