phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm những phần chính lực học và điều Chương l: Trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu động Từ đó, hướng đi của đề ttài _ khiển robot song song không gianở trong và ngoài nước. ứng dụng thực tiễn cao. được lựa chọn sao cho có ý nghĩa khoa học và có tính áp dụng các phương Chương 2: Trình bày việc xây dựng các mô hình cơ học và cho hai robot song song trinh Lagrange dang nhan tw để xây dựng mô hình toán học học: Mô hình thứ nhất thay thế Delta không gian. Mỗi robot đưa ra hai mô hình cơ bố đều trên toàn chiều khâu nối hình bình hành bằng một thanh có khối lượng phân bằng một thanh không dài thanh, mô hình thứ hai thay thế khâu nối hình bình hành thứ hai thô hơn nhưng dễ thiết trọng lượng mang hai khối lượng ở hai đầu.
Mô hình lập phương trình chuyển động hơn. để giải bài toán động, Chương 3: Trình bày một số cải tiến về phương pháp số | Bài toán động học ngược được học ngược và động lực học ngược robot song song. Bài toán động lực giải bằng cách áp dụng phương pháp Newton — Raphson để tính mô men hoặc lực học ngược được giải bằng cách khử các nhân tử Lagprange dẫn động ở các khớp chủ động. | Chương 4: Trình bày việc điều khiển bám quỹ đạo robot song song Delta dựa phương trình vi phan— dai sé.
trên mô hình toán học của robot song song là hệ các song Delta dựa trên mô hình Trong khi bai toan điều khiển bám quỹ đạo robot song nghiên cứu. Các thuật toán điều toán là hệ phương trình vi phận— đại số còn ít được trượt, điều khiển trượt sử dụng khiển như điều khiển PD, điều khiển PID, điều khiên mạng nơ ron được nghiên cứu trong chương này. Chương Í TONG QUAN VE BAI TOAN DONG LUC HOC VA DIEU KHIEN ROBOT SONG SONG 1.1 Robot cấu trúc song song Do được ứng dụng rộng rãi nên robot được phát triển rất đa dạng và phong phú. ra vào năm Khái niệm robot có cấu trúc song song được Gough va Whitehall đưa năm 1965.
1962 [43] và sự chú ý ứng dụng của nó được khởi động bởi Stewart vào có Robot có cấu trúc song song thường gồm có bàn máy động được nối với giá số chân — định, dẫn động theo nhiều nhánh song song hay còn gọi là chân. Thường cố định hoặc - bằng số bậc tự do, được điều khiển bởi nguồn phát động đặt trên giá ngay trên chân. Do đó, robot song song đôi khi được gọi là robot có bệ. CN (n SÀ “—= S=“Ã Các chân Bệ cố định Hình 1.
Cấu trúc robot song song 1.2 Ứng dụng của robot song song dụng Robot song song đã được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống. Một số ứng cụ thể bao gồm: Hinh 1.2: Co cdu song song Gough [67] = _ Vào năm 1949, Erie Gough đã đưa ra nguyên lý cơ bản và phát triển thiếtbị tên để kiểm la: “Universal Tyre-Testing machine” (hay còn gọi là Universal Rig) dùng vận. hành năm _ _— tra lốp xe cho hãng Dunlop (Hình 1. Thiết bị này chính thức đi vào 1955.
Tắm dịch chuyển của thiết bị này có hình lục giác, mỗi góc nối với các khâu. đẫn động tịnh tiến bằng các khớp cầĐầu còn lại của các khâu tác. động đượcnói cơ cấu dẫn động tịnh _ với bỆ bằng các khớp Cardan. Các khâu có chiều dài thay đổi do đang được trưng tiến.
Thiết bị này vẫn sử dụng đến năm 2000. Hiện nay, thiết bị này bày tại viện bảo tàng khoa học Anh.3: Robot Delta ứng dụng trong công nghệ thực phẩm là robot Delta Một loại robot khác được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp Clavel vào đầu thập niên [29]. Robot song song Delta được sáng chế bởi Reymond 8 — es oe. a song song có 3 bậc tự 1980 với ý tưởng là dùng các hình bình hành để chế tạo robot Delta đã nhận được do chuyền động tịnh tiến và một bậc chuyên động quay.
Robot như của WIPO (WO 36 bằng phát minh, trong đó có những bằng sáng chế quan trọng 582 cấp ngày 87/03528 cấp này 18/06/1987), bằng sáng chế Hoa Kỳ (US 4, 976, t f ~~41/12/1990) va bing sáng chế châu Au (EP 0 250 470 cap ngay 17/07/1991). Gần | \ Delta được dùng trong dây chuyền đóng gói thực phẩm, làm thiết bị nâng vực ứng dụng đây, Corves [31] đã khảo sát khá đầy đủ về các loại biến thể, các lĩnh và đánh giá thị trường sử dụng robot này.2 Ung dung trong y hoc lếtbpytế đã————— ` Céng ty Elekta (Thyy Dien), mot cong ty chuyen ề khối lượng 20 kg dùng trong dùng robot Delta để làm thiết bị nâng giữ kính hiển vi có việc giải phẫu (Hình 1.4: Sản phẩm SuriScope đang vận hành, Đại học 1.3 Các ứng dụng khúc phỏng, Phòng thí nghiệm PCR tai Dai hoc ky thuat Sharif da thiết kế, mô dùng để leo cột điện thay phân tích động học và chế tạo một loại tay máy song song học, mỗi chuỗi động bóng đèn thay cho. Đây là loại robot có 3 chuỗi động trượ. học được bồ trí các khớp là UPU (U: Khớp Cardan, P: Khớp Hinh 1.6: Robot Delta [29] Hình 1.5: Robot song song kiéu Stewart [67] năm 1965 [94], trong đó Một trong những công trình đầu tiên là của Stewart (ngày nay thường được biết ông đã giới thiệu cách sử dụng các cấu trúc song song từ đó nhiều phiên bản của bệ đến với tên gọi bệ Stewart) cho việc mô phỏng bay.
Kê các công trình công bố được này đã được đề xuất và nghiên cứu. Thật vậy, hầu hết Một số ví dụ đã được đưa ra tập trung vào các bệ Stewart hoặc các biến thể của nó. trong các kỷ yêu của một số trong các mục trước. Một số ví dụ khác có thể tìm thấy hội thảo gần đây [37, 38, 54, 55, 59].
Đặc điểm nổi bật của các Một robot song song rất phổ biến là robot Delta tiến nhờ các cơ cấu hình bình loại robot này là ở chỗ bàn máy động chuyển động tịnh vững cao, loại robot song song hành. Đặc điểm này cùng với độ chính xác và độ cứng in 3D. Hiện có rất nhiều phiên Delta ngày nay được sử dụng nhiều trong công nghệ 23, 65, 68]. bản khác nhau được nghiên cứu và phát triển [17, 10 Chuong 2 CHO ROBOT XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ HỌC VÀ MÔ HÌNH TOÁN HỌC SONG SONG DELTA KHÔNG GIAN gian có cấu trúc mạch Các robot song song không gian là các hệ nhiều vật không vật không gian là vòng.
Việc thiết lập các phương trình chuyển động của các hệ nhiều các phần mềm của Động lực bài toán rất phức tạp. Vì vậy, người ta thường sử dụng SIMPACK, AUTOLEV,.[85], học hệ nhiều vật, chẳng hạn các phần mềm ADAMS, nhiều vật có cầu trúc mạch để xây dựng các phương trình vi phân — đại số của hệ các phương trình chuyên động. Kiiđó,ta không biết được dạng tường minh của trình Lagrange dạng nhân Trong đề tài này, dang ma tran mới của các phương n động của hai loại robot song tử [51] được sử dụng để thiết lập phương trình chuyê năng MAPLE hoặc MATLAB, song không gian robot 3PRS. Nhờ các phần mềm đa — đại số mô tả chuyên động ta nhận được dạng giải tích của các phương trình vi phân của robot song song.1 Mô hình động học robot song song Delta khôn học, mô hình động lực học) Việc xây dựng các mô hình cơ học (mô hình động Chú ý rằng trong các robot này, cho các robot song song là bài toán không đơn giản.
hình khớp nối các khâu. Do đó, người ta có sử dụng khớp Cardan và khớp cầu để mô toán khá phúc tạp. việc thiết lập các phương trình chuyên động là bài gian 3PRS Mô hình động học robot song song Delta không Bàn máy cô định, bakhâu Cấu tạo động học của robot bao gồm các phần như sau: gắn chặt với bàn máy cố định. trượt được dẫn động bởi 3 động cơ.
Các động cơ này máy động là một vật rắn Bakhâunối, mỗi khâulà một cấu trúc hình bình hành.Bàn hình bình hành nên bàn máy động chuyển động không gian, do tính chất của các khâu robot có 3 bậc tự do được xác định chuyển động tịnh tiến trong không gian. Như vậy, bởi 3 tọa độx, y vàztrong không gian.1: Mô hình thiết kế robot Delta 3PRS (1. Khâu trượt dẫn động, 5. Khớp cầu hoặc khớp Cardan) gian3PRS Xây dựng mô hình động học cho robof song song Delta không bình hành nên Từ mô hình thực của robot (Hình 2.) ta thấy có các khâu hình Để đơn giản ta xây việc tính toán động học trực tiếp trên robot thực là khá phức tạp.
là ta thay thế các khâu dựng mô hình động học của robot dựa trên mô hình thực, nghĩa hình bình hành. Các hình bình hành bằng một thanh có chiều đài bằng chiều dài khâu khớp Cardan và đầu thanh này một đầu được nối với các con trượt dẫn động bằng các 2. còn lại được nối với bàn máy động bằng các khớp cầu như (Hình Chọn hệ tọa độ khảo sát gốc O là tâm bàn Chọn hệ tọa độ cố định Oxoy0Zo gắn với bàn máy cố định,với Trục Ozo hướng thẳng máy cố định để khảo sát chuyên động của bàn máy di động. chân 1, true Oyo được chọn đứng lên trên, trục Oxo đi qua tâm động cơ dẫn động của sao cho hệ Oxoyozo thuận.
3) để khảo sát từng chân Chọn lần lượt 3 hệ trục tọa độ cố định Oxiyiz¡ (=1, 2, với Ozo, true Oxidi qua A\B Di, A2B2D2, A3B3D3 cua robot. Trong dé truc Ozitriing Như vậy cùng với hệ tọa điểm A¡, trục Oy¡ được chọn sao cho hệ trục Oxiy¡z¡ thuận. 12 46 06 dinh Oxoyozo ban ddu ki higu 1a (R,), ta 06 thém 3 hé toa dO 6 dinhOxiyizi (i=1, 2, 3) ki higu la (5), (Rj), (Ro) Phân tích chuyển động các khâu của robot Ta thấy robot 3 PRS có tất cả bảy khâu chuyên động bao gồm: Ba khâu trượt Bị, Ba, Ba là các vật rắn chuyền động tịnh tiến theo phương thẳng bởi các tọa độ đứng được gọi là các khâu dẫn động, vị trí các khâu này được xác định d,, d;, đ; tương ứng.2: Mô hình động học robot 3 PRS Hình 2.3: Định vị khâu Bị¡Di Bàn máy động B=D¡D¿D¿ là một vật rắn chuyển động tịnh tiến trong không tọa độ của điểm gian. Do vậy, để khảo sát vị trí của bàn máy động ta chỉ cần xác định P là tâm của bàn máy động có các tọa độ tương Ứng: Xp, Yp, Zp.
thanh B¡Dt, B2D2, Ba khâu bình hành BiD¡, BạD¿, BạD¿ được mô hình bằng các dẫn động bằng các BsDa.