MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NANO TiO2. Cấu trúc của vật liệu TiO2.
Cấu trúc vùng năng lượng của TiO2. Các ứng dụng của vật liệu quang xúc tác TiO2. Tách hydro từ nước. Khử trùng diệt vi khuẩn và chống mốc.
Ứng dụng phân hủy chất hữu cơ độc hại làm sạch môi trường. Xử lý các ion kim loại nặng trong nước. Một số phương pháp tổng hợp TiO2 có cấu trúc nano. Các phương pháp tổng hợp vật liệu nano chủ yếu hiện nay.
Phương pháp sol - gel. Phương pháp thủy nhiệt. Phương pháp “khuôn” mềm. Phương pháp “khuôn” cứng.
CÔNG NGHỆ QUANG ĐIỆN HÓA TÁCH NƯỚC. Nguyên lý và cấu trúc của tế bào quang điện hóa (PEC). Cơ chế của phản ứng tách nước. Mô hình năng lượng của PEC.
Hiệu suất của PEC. PHỔ TỔNG TRỞ ĐIỆN HÓA. Lý thuyết mạch điện xoay chiều. Các phần tử mạch điện của bình điện hóa.
Các mô hình mạch điện tương đương. Mô hình lớp phủ thuần điện dung. Mô hình bình điện hoá Randles. Mô hình động lực học hỗn hợp và khống chế khuếch tán.
Mô hình lớp phủ kim loại. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. THỰC NGHIỆM CHẾ TẠO MẪU. Dụng cụ và thiết bị.
QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU. Chuẩn bị đế ITO. Quy trình chế tạo dung dịch điện phân. Quy trình lắng đọng PS lên đế ITO.
Quy trình chế tạo điện cực quang TiO2 cấu trúc cầu rỗng. CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VẬT LIỆU. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis).
Phương pháp phổ Raman. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp quét thế tuyến tính (Linear sweep voltammetry: LSV). Phương pháp phổ tổng trở điện hóa (Electrochemistry impedance spectrum: EIS).
Đo thuộc tính quang điện hóa tách nước. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. HÌNH THÁI BỀ MẶT CỦA VẬT LIỆU. Hình thái bề mặt của các cầu PS.
Ảnh hưởng kích thước cầu PS lên hình thái vật liệu TiO2 lỗ xốp. Ảnh hưởng của thời gian điện phân lên hình thái vật liệu TiO2. PHỔ NHIỄU XẠ TIA X CỦA VẬT LIỆU. PHỔ RAMAN CỦA VẬT LIỆU TiO2 CẤU TRÚC XỐP.
PHỔ HẤP THỤ CỦA VẬT LIỆU TiO2 CẤU TRÚC XỐP. TÍNH CHẤT QUANG ĐIỆN HÓA VẬT LIỆU TiO2 CẤU TRÚC XỐP .60 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .68 e DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Hiệu suất chuyển đổi ánh sáng thành dòng điện dưới tác dụng ABPE của thế mạch ngoài (applied bias photon to current efficiency) Phương pháp lắng đọng đơn lớp nguyên tử từ pha hơi (atomic ALD layer deposition) CB Vùng dẫn (Conduction band) EF Mức Fermi Eg Năng lượng vùng cấm (Bandgap energy) EIS Phổ tổng trở điện hoá (electrochemical impedance spectroscopy) FTO Fluorine tin oxide Hiệu suất chuyển đổi dòng photon tới thành dòng điện (incident IPCE photon to current conversion efficiency) ITO Indium tin oxide LSV Phương pháp quét thế tuyến tính (Linear sweep voltammetry) PBG Photonic bandgap PEC Quang điện hóa tách nước (photoelectrochemical) pH Độ hoạt động của hydro (Pondus hydrogenii) PS Polystyrene QE Hiệu suất lượng tử (quantum efficiency) SEM Hiển vi điện tử quét (Scanning electron microscopy) STH Hiệu suất chuyển đổi ánh sáng thành hydro (solar-to-hydrogen) UV Tia cực tím (Ultraviolet) UV-Vis Quang phổ tử ngoại - khả kiến (Ultraviolet-Visiblespectroscopy) VB Vùng hóa trị (Valence band) VIS Ánh sáng nhìn thấy (Visible light) XRD Nhiễu xạ tia X (X-ray diffraction) e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Đặc tính cấu trúc của các dạng thù hình của TiO2 [4]. Mô hình mạch điện và phổ tổng trở tương ứng một số mô hình thường gặp.
Kí hiệu các điện cực TiO2/ITO theo các thông số khác nhau. Kết quả mật độ dòng quang điện của một số cấu trúc TiO2 đã công bố .63 e DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Cấu trúc của tinh thể TiO2: (a) rutile; (b) anatase và (c) brookite [4]. Mạng tinh thể lý tưởng và các khuyết tật của mạng TiO2 [5].
Cấu trúc vùng năng lượng và giản đồ mật độ trạng thái của các pha tinh thể TiO2 : (a) pha rutile và (b) pha anatase [6]. Cấu trúc của hệ quang điện hóa tách nước ba điện cực [13]. Cơ chế phản ứng quang điện hóa [13]. Sơ đồ năng lượng của hệ điện hóa điện cực bán dẫn - kim loại: (a) chưa tiếp xúc, (b) tiếp xúc nhưng chưa chiếu ánh sáng, (c) ảnh hưởng của chiếu sáng và (d) ảnh hưởng của chiếu sáng và thế ngoài [13].
Mạch điện và giản đồ Nyquist tương ứng. Mô hình bình điện phân Randles và giản đồ Nyquist tương ứng. Mô hình động lực học hỗn hợp và khống chế khuếch tán và giản đồ Nyquist tương ứng. Mô hình lớp phủ kim loại và giản đồ Nyquist tương ứng.
Đường cong j-V của cấu trúc P-25 và TiO2 cấu trúc xốp với các đường kính khác nhau theo Kim và cộng sự [15]. Ảnh SEM của các mẫu: (a) mẫu cầu PS, (b) mặt trên của TiO2-IO trên đế FTO [16]. Điện cực quét tuyến tính thu được đối với quang điện tử TiO2-IO nguyên sơ và được khử hóa học trong thời gian 300 s, 400 s và 500 s trong chất e điện phân NaOH 1M (pH = 13), trong bóng tối và dưới ánh sáng mặt trời mô phỏng AM 1,5 G (100 mW.cm-2) và khi quét tốc độ 10 mV. Phổ tổng trở của các mẫu TiO2 cấu trúc xốp.
Ảnh SEM của TiO2 cấu trúc nano xốp. (a) Các phép đo vôn kế quét tuyến tính dưới ánh sáng mặt trời tối và mô phỏng bằng cách quét, cũng được thể hiện trong Thông tin hỗ trợ Hình S7. (b) Phép đo vôn kế quét tuyến tính của điện cực Au@TiO2 ở các khoảng thời gian lắng đọng Au khác nhau, (c) Phổ tổng trở điện hóa (EIS) của các điện cực quang khác nhau được đo dưới sự chiếu sáng quang phổ mặt trời (100 mW.cm-2) ở điện áp mạch hở trên dải tần từ 105 đến 10-1 Hz với điện áp xoay chiều 10 mV, và (d) Đồ thị Mott-Schottky cho các điện cực quang khác nhau.nH2O chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt. (a) Dung dịch TiO2 và (b) dung dịch điện phân lắng đọng TiO2.
Qui trình chế tạo điện cực TiO2/ITO cấu trúc cầu rỗng. Sự phản xạ trên bề mặt tinh thể. Máy đo phổ nhiễu xạ tia X Bruker D2. Định luật Beer – Lambert.
Máy đo phổ UV-Vis Jasco V-770. Các tính hiệu cho phổ hồng ngoại và phổ Raman. Máy đo phổ Raman i-Raman. Sơ đồ cấu tạo của kính hiển vi điện tử quét (SEM).
Mô hình khảo sát PEC. Ảnh SEM bề mặt các cầu PS kích thước lần lượt là 100 nm (a); 200 nm (b); 500 nm (c) và ảnh mặt cắt của điện cực sau khi lắng đọng PS 200 nm (d). Ảnh SEM TiO2 cấu trúc lỗ xốp kích thước lần lượt là 100 nm (a); 200 nm (b); 500 nm (c) ở thời gian điện phân 180 giây. Ảnh SEM TiO2 cấu trúc lỗ xốp với các thời gian 120 giây (a); 180 giây (b); 300 giây (c) và 600 giây (d) (ứng với cầu PS 200 nm).
Giản đồ XRD các mẫu 200Ti_30; 200Ti_120; 200Ti_180 và 200Ti_300. Phổ Raman mẫu 200Ti_180. Phổ hấp thụ (a) và sự phụ thuộc của (F(R)*h)1/2 vào năng lượng photon (h) (b) của các mẫu 100Ti_180, 200Ti_180 và 500Ti_180. Độ rộng khe năng lượng của các mẫu 100Ti_180, 200Ti_180 và 500Ti_180.
Sự phụ thuộc của mật độ dòng quang và hiệu suất vào điện thế mạch ngoài của điện cực TiO2/ITO với thời gian điện phân khác nhau. Sự phụ thuộc dòng quang điện vào thời gian ở chế độ bật/tắt ánh sáng kích thích (a) và độ bền điện cực quang 100Ti_180; 200Ti_180 và 500Ti_120. Mô tả sự phụ thuộc dòng quang theo thời gian làm việc (b) 100Ti_180; 200Ti_180 và 500Ti_120. Phổ EIS các điện cực quang 100Ti_180; 200Ti_180 và 500Ti_120.
Lý do chọn đề tài Hydro được xem là phương tiện lưu trữ và vận chuyển năng lượng lí tưởng bởi những lí do: thứ nhất, nó là nguyên tố nhiều nhất trong tự nhiên và tồn tại cả trong nước lẫn trong khí sinh học; thứ hai, vì hydro là khí rất nhẹ (0,8988 g/L) nên nó có mật độ năng lượng (~140 kJ/g) lớn hơn bất kì loại nhiên liệu nào khác như xăng (~40 kJ/g); thứ ba, nó thân thiện với môi trường vì việc sử dụng nó không sinh ra các chất ô nhiễm cũng như bất kì tác động xấu nào đối với môi trường. Ngoài ra, hydro có thể được lưu trữ ở dạng khí, lỏng hoặc kim loại hyđrua, do đó nó có thể được phân phối qua khoảng cách lớn bằng đường ống hoặc các phương tiện vận chuyển [1]. Công nghệ quang điện hóa tách nước (PEC) có hiệu suất chuyển đổi năng lượng mặt trời thành hydro cao (trên 10%) với chi phí hợp lí. Các phân tích kinh tế kĩ thuật gần đây cho thấy công nghệ tách nước PEC có thể đạt được chi phí hệ thống thấp hơn và có thể cạnh tranh được với các phương pháp sản xuất hydro có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch [2][3].
Trong số các vật liệu nano bán dẫn ứng dụng trong lĩnh vực quang điện hóa, titanium dioxide (TiO2) kích thước nano là một trong những vật liệu được quan tâm nhiều nhất, bởi vì, nó là một chất xúc tác tuyệt vời với những tính chất ưu việt như xúc tác quang, siêu thấm ướt đồng thời rất bền, không độc, trữ lượng cao. Thống kê số lượng các bài báo đã công bố cho thấy TiO2 đã và đang được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi nhất. Tuy nhiên, các ứng dụng của TiO2 bị hạn chế do nó có vùng cấm rộng (Eg = 3,25 eV đối với pha anatase và Eg = 3,05 eV đối với pha rutile), vì vậy, đặc tính quang hóa của TiO2 chỉ thể hiện khi được kích thích bởi ánh sáng vùng tử ngoại (UV, bước sóng nhỏ hơn 388 e 2 nm). Trong khi đó, năng lượng bức xạ mặt trời chiếu đến Trái Đất chỉ có một phần nhỏ là bức xạ UV (khoảng 4 %) nên những ứng dụng sử dụng nguồn năng lượng mặt trời có hiệu suất rất thấp.