CHƯƠNG Im ú2 TINH TOÁN CAN BẰNG NƯỚC CHO LƯU VỰC SÔNG CÁI PHAN RANG.1 TONG QUAN VỀ MÔ HÌNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.11 Giới thu mô hình MIKE BASIN 6 3.2 Giới thiệu mô hình MIKE NAM 64 3.2 ỨNG DUNG MÔ HÌNH MIKE NAM TÍNH TOÁN QUAN HỆ MUA ~ DONG CHAY TẠI LƯU VỰC SÔNG CALPHAN RANG. Sơ đồ hoá mạng lưới sông 66 3.22 Tinh toán quan hệ lượng mưa và dng chảy: or 3. UNG DUNG MÔ HINH MIKE BASIN TÍNH TOÁN CÂN BANG NƯỚC CHO LƯU VUC SONG CAI - PHAN RANG 75 3.2 Các bước thực hiện.3 Sơ độ hoa mô hình nước cắp 75 3. Đưa bản đồ mạng lưới sông về dang số, độ cao ky thuật số DEM.16 3⁄35 Phân vùng cân bằng nước n 3.6 Tinh toán cân bằng nước hệ thống cho lưu vực sông Cái ~ Phan Rang .6 Thời gian mô phỏng dùng trong tính toán mô hình MIKE BASIN.
84 3⁄4 Két qua và đính giá 44 CHƯƠNG IV, a 4.1,Cac cơ sở khoa học dé đề xuất các giải pháp: a 4.1, Tình hình nguồn nước mặt của sông Cái - Phan Rang. Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Khả năng điều tiết bằng các biện pháp công trình. DB xuất giải pháp v tinh toán như cầu nước cho khu vực 93 42.
Đề xuất giải pháp khắc phục: 9 42.2, Tỉnhtoán nhu cầu nước trong lưu vực 98 99 99 425, Kết quả chạy tai năm 1993 được th lên từ bang 4. Nhận xét kết quả tính toán 104 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 105 TẢI LIỆU THAM KHẢO. 107 4 DANH MỤC BANG BIEU CHƯƠNG 5 TONG QUAN NGHIÊN CUU VE HE THONG SONG CAI-PHAN RANG. Lượng bd hoi ga tng mit thong (nm) 1s Bing 1-2 Hướnggióch tại một rgm tron hm ve sing Cải 16 Bangl-3 Td độ gid trung bình tai một sé tram trên hw vực sông Cái (m/s).
16 Bg 1-4: ˆ Lượng mưa trung bình hing tại mg ram trong lưu ge 7 Bing 15: Lượng ma I ngây mas trên lu vực ứng tới các tin sud. 1s Bing 1-6 je meng các sông suéi nhinh của sông Cái Phan Rang 23 Bang 1-7: Các đặc rung thu) vn tai rram Sông Lay. ” ‘Bing 1-8: Ding chiy thực da tal myẫn đập Nha Trình trên sông Ci ” Bing 19: Ting họp đặc tưng đồng chiy ta các tn công tinh tren hi vee sống Cái35 Bảng 1-10 Tổng hợp điện ch theo các nhằm đất ? Bing 1-11 Ting hep các chi tiêu kink tế chu 40 Bing 1-12: Coro dét dd vin các ngành tên iu vực ho) a Bang 1-13 Tổng hop cơ edu đắt nông nghiệp theo các giai đoạn phát triển (ha). 3 Bing 1-14 Ting hep diện tích gieo tring, năng suất sản home một trồng chỉnh theo các giai đoạn phát tiễn 33 Bang I-15.
Tổng hop một số đặc rng về lâm nghiệp. lưu vực sông Cái Phan Rang. 35 “Bảng 1-16: Tổng hop một sổ đặc trung về hiện trang và định hướng phát triển gin thủy sân 35 Bang 1-17 Tong hợp một số đặc trưng chủ yêu của ngành công nghiệp. 36 Bing 1-18: Ting hợp mét sb de trưng về dich vụ và du lịch 3 “Bảng 1-19: Ting hợp điện ích tới của các hỗ chứ đồ và đang xây đựng 9 Bang 1-20: Tổng hop điện tích tưới bằng các đập dâng độc lập.
Điện tích tưới bằng bơm trong hệ thẳng Nha Trinh — Lâm Cẩn 4 Bing 122: Ting hap công tink cấp nước sinh hot “ “Bảng 1-23: Ting họp ình hình hạn hn từ 2006 đến 2008 “ 5 ‘Bing 1-24: Ting hap tinh hình ngập lự tinh ha vực sông Cải Phan Rang 46 CHƯƠNG 4s TÍNH TOÁN YÊU CÂU NƯỚC CUA CÁC NGANH KINH TE XÃ HỘI TRONG. Các ấu tí tượng ding tính toán “ “Bảng 22 Mở hình mưa tuổi cc trạm đồng tính tán “ “Bảng 2.3 Thời ve của các loại cấy trồng tong vàng den sr Bing 24 Dạ Ân trang ting dt canh tá của câytrằng cơn 32 “Bằng 2.5 Hệ số cy tring Ke vi tôi gian sin trường của cấy lửa 32 Bang 2.6 Thời kỳsinh trưởng và hệ số cây trằng Ke của các loại ody trong khác.7 Chiều sâu bộ rễ cấy của các loại cậy rằng cạn m 33 ‘Bing2:8: Lang bd ho mat mộng 55 Bing 29 Mic tui cho mii lot cay trồng 35 Bảng 2-10 Tổng lương mức toi mii cng tinh du md % ‘Bing 2.11 Lượng nước cấp cho các uc 38 ‘Bing 2-12: Ting lượng nước yeu cin cấp tạ lu vục sng Cii- Phan Rang 6 m CHƯƠNG “ TÍNH TOÁN CAN BẰNG NƯỚC CHO LƯU UC SONG CÁI~PHAN RANG úa ‘Bing 3.1 Modim đồng chảy trong hưu vụ sống Cái Phạm Rane z Bang 32 Loa lượng cân hằng tai mtb nút 4s HUONG. s 41 Các ca sở khoa học dé dé uất các giải pháp 9 "Bảng 4.1 Lieu lượng cân bằng tại nút (10 '“m'⁄4). lời Đăng 42 Lm lượng cản bằng tai nút(10'nÙ/g 102 Bing 43 Lim lượng cân bằng tạinút(10“nỦA) 103 l MỞ ĐẤU 1.
Tính cấp thiết của ĐÈ Sông Cái-Phan Rang là con sông khá lớn nằm ven biển Nam Trung bộ, bao gồm hầu hết diện tích tự nhiên của tính Ninh Thuận. Với trên 3,000 km2, độ dốc ng suối trung bình 0,55 km/km’, ng lượng nước. 29 km’, tương ứng với độ sâu dòng chảy 672 mm, médun dòng chảy năm 24,2 IskmÌ, Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, chiếm khoảng 68% lượng nước cả năm, médun dong chảy mùa lũ 43 JS.kmẺ, Mia cạn từ tháng 12 đến thắng 6, chiếm khoảng 32% lượng nước cả năm, médun đồng chảy mùa can 7 - 18 I⁄s km” vì vậy lưu vực sông, Cải có tiềm năng để phát tiến kính ä hội, du lịch, địch vụ đặc biệt là nông-lâm và ngư nghiệp. Tuy nhiên, do thoi tết khí hậu rắt khắc nghiệt (mưa ít nhất so với cả nước, nắng nhề cấp nước, tưới, tiêu, giảm nhẹ thiê tai còn thiểu và khả năng phục vụ chỉ dat ti lệ thấp so với yêu cầu, nên tỉnh hình sản xuất và phát triển kính t-xã hội trên lưu vực hiện còn gap rất nhiễu khó khăn.
Các nghiên cứu trong các giai đoạn trước đây nhìn chung chỉ mới tập trung. giải quyết nhiệm vụ trước mắt là khai thác nguồn nước phục vụ cho nhu cầu phát triển nông nghiệp (chủ yêu là cắp nước tưới, với kết quả là một số công trình quy mô nhỏ đã và dang ra đồi như công tình thuỷ lợi Tân Giang, công tỉnh thuỷ lợi Sông Trâu, công trình thuỷ lợi Sông Sắt.tuy nhiên việc sử dung nước tưới phục vw cho nông nghiệp chưa tính đến phương án tiết kiệm nước, chưa tận dụng tổng hop các nguồn nước một cách hiệu quả. Mặt khác, khi nằn kính tế hiện nay dang thay đổi nhanh chóng kéo theo các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày một cao. Nhu cầu ding nước cho dân sinh, đô thị, khu công nghiệp tang lên, do dé việc dim bảo.
dng chây môi trường sinh thái tự nhiên bền vũng là một yêu cấp bach: + Hãng loại khu đô thị, thị x L cum dân cự nông thôn đang hình thành và phát triển, các khu công nghiệp lớn, cụm công nghiệ làng nghề, trung tâm hành chính, thương mại, du lịch - dich vụ cũng đang mở rộng quy mô và phát triển mạnh mẽ. Những mồ hình này đều chiếm dụng đất canh tác rong hệ thống và nhu cầu sử dụng nước lả ngày càng cao. + VỀ nông nghiệp (rồng trọt và chăn nuôi) yêu cầu về lượng nước là tương đổi cao, đặc biệt vụ Chiêm, lượng nước cằn cung cắp rất lớn do điều kiện tự nhiên khắc nghiệ khổ hanh và không o6 mưa trên điện rộng + Do sự phát tiễn của nhiễu ngành kinh tế làm cho lượng nước thải vào các trục dẫn nước của hệ thống tăng nhanh; lượng nước thai này hẳu hi chưa qua xử ly lâm cho nguồn nước bị 8 nhiễm. Vi vậy cần một lượng nước để hỗ trợ pha loãng giảm 6 nhiễm nguồn nước của các khu vực này.
+ Hệ thống công trinh cấp nước và dẫn nước qua 20-30 năm hoạt động bị xuống cấp, bồi lắng, cần được tính toán đánh giá để xác định nhiệm vụ và tu bổ, nâng cấp, mỡ rộng. Do những vin dé nêu rên đề ti “nghiên cứu sử đụng tổng hợp nguồn nước mặt lưu vực sông Cái-Phan Rang” lả hết sức cần thiết phục vụ cho nhu cầu phát triển. kinh tế xã hội của lưu vực trước mắt cũng như tương lai 2. Mục đích của đề tài Nghiên cứu đề xuất ác giải pháp nhà hai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước mặt nhằm phát triển bén vũng nguồn nước lưu vực sông Céi-Phan Rang, góp phần cải tạo môi trường, làm cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển.
thủy lpi đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tẾ xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong lưu vực. Phạm Luận văn tập trung nghiền cứu vấn đ chính là sử dung tổng hợp nguồn nước mặt ti lưi vực sông Cái-Phan Rang 4. Phương pháp nghiên cứu + Phương pháp điều tra thực t, thu thập số liệu vé hiện trạng sử dụng nước của ưu vực. Phân tích, thống ké và tổng hop để thu thập số iệu và tính ton cân bằng nước cho lưu vực dưới ảnh hưởng của sông Cải + Phương pháp ké thừa của các kết qua nghiên cứu cùng vẫn đề này, ấp dụng có chon lọc các sản phẩm khoa học, công nghệ hiện có trên th giới và ở Việt Nam + Phương pháp mô hình hóa mang lưới sông Cái và sử dung phần mềm, review GIS, MIKE BASIN, MIKE NAM 1.1 TONG QUAN NGHIÊN CUU Luu vực sông Cái - Phan Rang là vùng dang được diy mạnh trong công, cuộc chuyển dich cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, qui hoạch phát trign các cụm.
dn cư củng với các cơ sở chế biển, phát triển nuôi trồng thuỷ sẵn nước .v sẽ cần một lượng nước rit lớn cho việc phát triển sàn xuất nông — lâm — ngư nghiệp bền vũng. Với mục tiêu này, việc cấp nước đang là nhiệm vụ hàng đầu của địa phương: Van để đặt ra à cần đánh giá lại hiện rạng khai thác sử dụng nước, năng lực các nguồn cắp, nhu cầu nước phục vụ cho các ngành kinh tế, cân bằng cung - cầu dé có. các mô hình giải pháp sử dụng hiệu quả bền vững nguồn nước cho các mục tiêu khác nhau. Để phát én kinh tẺ xã hội của vùng theo hướng hiện đại, bên vững, đội hỏi phải có sự nghiên cứu toàn diện, bài bản theo quan điểm hệ thống.