CHƯƠNG I: TONG QUAN 1.1 Tổng quan tình hình khu vực LAL Vị tí địa lý Hệ thống thủy nông Nam Hà là hệ thống liên tỉnh, bao gồm tỉnh Hà Nam ở phía Bắc và tỉnh Nam Định ở phía Nam, nằm trải đài từ 20°36"1S* đến 203645" vĩ độ Bắc, bề ngang kéo dài từ 105 đến 106°13° kinh độ Đông. Địa giới hành chính được giới hạn bởi: ~ Phía Bắc và Đông Bắc là sông Hồng, giáp với tinh Thái Bình, - Phía Tây và Tây Bắc là sông Day, giáp với huyện Duy Tiên, Kim Bang. - Phía Đông và Đông Nam là sông Đào, gp vi huyện Nam Trực, Nehia Hưng: - Phía Nam và Tây Nam là sông Bio và sông Diy, gip với tỉnh Ninh Binh và huyện Nghĩa Hưng 1.2 Đặc điểm địa hình. Lưu vực có tổng diện tích tự nhiên 85.326 ha, với địa ình phức tp, cao thấp xen kế, nhiều khu lồng chảo.
Khu vực gồm các đơn vị hành chính: các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục, Vụ Bản, Ý Yên, My Lộc, thành phổ Phủ Lý và thành phố Nam Định Ruộng đất phần lớn có cao độ 40,75 - +1,5m; một số vùng cao ở Bắc Lý Nhân, ven sông Đào, sông Châu; một số vùng đất tring cốt +0,7 - +0,8m ở Bình. Lục, Ý Yên, Vụ Bản; một số nơi có đổi núi như ở Vụ Bản, Thanh Liêm, Ý Yên. “Tinh hình phân bổ cao độ nuộng đắt được thể hiện trong Bảng 1.1 Bảng LÍ —- Phân bố cao độ mộng đất Khu vực Nam Hà Cao độ (m) | Digm ich (ha) | Tý IG) | % cong din <05 3HA/5 | 36 A65 05:05 | TW25 | BƠ | N2 05:10 | 2D | 59 | An 10-125 | 1650687 | 1934 | 6899 T3515 | S865 | ID | 7N 15-175 | 608678 | 7 DAO 175-20 | 40068 | 480 502 20:30 | 688M2 | 7a 33.20 | T0000 "Với đặc điểm địa hình khu vực cao thắp xen kẽ, nhiều nơi lòng chảo, đặc biệt với diện tích đất màu và phi canh tác 31,639 ha (chiếm 37%) nên việc đầu tư giải quyết tiêu ing cho khu vục còn gập nhiều khó khăn và tốn kém, 1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn C6 thể nói đặc điểm khí hậu của vùng mang tính chất chung của ving đồng bằng Bắc Bộ, trong năm chia ra hai mùa mưa và khô rõ rệt. thiệt độ trung bình nhiều năm 23,5°C, thấp nhất tuyệt đối là 5°C và cao nhất tuyệt đối là 40°C.
Tháng nóng nhất là tháng VII (29,2°C), tháng lạnh nhất là tháng 1(16,3°C), + Độ âm các thing trung binh đều lớn hơn 80%, độ dim trung binh nhiều năm tại Nam Binh 86%, cao nhấ là tháng HL (91%) và thấp nhất là tháng VI (82%), - Tốc độ gió trung. nhiều năm tại Nam Định là 2,3 mvs, tốc độ gió trung bình tháng không có sự thay đổi nhi giữa các thing, trong đổ lớn nhất vào các tháng X (2,5 m/s), nhỏ nhất vào tháng III (2,0 m/s). Tốc độ gió lớn nhất từng do được tai Nam Định là 48 m/s, rong mùa mưa lä tốc độ giá lớn nhất thường xây ào các tháng VII, IX và X. - Lượng bốc hơi trung binh nhiễu năm đo bằng ống piche là 800 - &40 mm, ‘Tai Nam Định là 810 mm, trong đó tháng lớn nhất đạt 103 mm (báng VED) và nhỏ.
nhất là 38 mm (tháng III) - Lượng mưa trung bình nhiễu năm từ 1500 - 1800 mm, mia mưa thưởng từ tháng V đến tháng X, tháng mưa lớn nhất là thang VIII, lượng mưa 3 tháng lớn nhất (VIL, VIII, LX) chiếm hơn 60% tổng lượng mưa cả năm. Tai Nam Định lượng mưa. trung bình nhiều năm đạt 1740 mm, tháng mưa nhiều nhất là tháng IX (320 mm), và mưa ít nhất vào tháng II (78 mm) Nguyên nhân gây mưa lớn của khu vực thường do bão, áp thấp nhiệt đối, dải hội tụ nhiệt đồi. Các trận mưa lớn lch sử trong khu vực là tháng VIIUI971, thing 14/1985.
Hai năm này do mưa lớn đã gây lũ lụt ắt nghiêm trọng rên lưu vực sông Day và vùng hạ lưu dẫn đến ngập ứng trên diện rộn, một số nơi bị vỡ đề Một số thông số khí hậu bình quân của trạm Nam Định như rong Bảng L2 Bảng L2 Đặc trưng khí hậu trung bình trạm Nam Định. cfalm}w) V | VI |VH|VH| ow | X | xt |x| cénim Nht độ CC) | 163 | 174 196 | 233 | 271 | 287 2385 | 273 | 252 |213|I80| 235 pom | 46 | 39 | 91 | 90 | $6 | S3 | $2 | W6 | S6 | as | 39 | as | #6 Gioia |24 | 23 |20 |2a | 24 | 23 | 24 | 20 | 22 | 25 |22 |23 | 23 Mưa(mm) | 245 | 295| 78 | 3A | 172.5 | 2052 | 2396 | 244 | 3907 | 2246 | 642 | 271 | 1740 Bốchơi(ma) | 52 | 39 | 38 | 4 | §3 | 91 | 108 | 76 | 68 | 7 | 1 | as | sto 6 1.4 Đặc điểm đất dai thé nhưỡng ‘Dit đai toàn vùng dai bộ phận có ngun gi à phù sa.326 ha đắt tự nhiên của vùng chỉ có trên 400 ha đất có nguồn gốc từ phiến thạch, đó là vùng. đổi núi của huyện Thanh Liêm, Vụ Bản. Ý Yên = Ving đồng bằng tring đắt chua nghèo kin với độ pHL: 4,1 - 5.0; pH,O từ 46 đến 5.5 tức là từ chua đến vữa: him lượng PO; thấp (<0,05%).
Tuy nhiên có cấp nước thủy lợi thì vũng đất này có thể thích hợp cho nhiễu loại cây trồng như cây lương thực, cây màu, cây công nghiệp và các loại cây ăn quả khác. Vũng đồi bản sơn địa pia Tây chủ yếu a đất nâu vàng trên phù sa cổ, dt đò vàng trên dé phiến sét, đt nu đỏ và man đỏ vàng, đất nâu đỏ trên đá với. Nhìn chung thành phin N, P và tỷ lệ mùn thấp, độ chua cao. Hiện rạng đất ở day cũng phù hợp với sự phát triển của nhiễu loại cây trồng như ch Ic, lúa, ngô, sin và một số cây ăn quá như vải, chuối.
Dis ác động nhiễu năm của điều kiện tr hiền, con người, đất phủ sa đã bị biến đổi nhiều: Ở những nơi cao bj rửa trôi, đất trở nên bạc màu, khô cần; ngược lại ở những nơi trừng thi quanh năm cỗ nước thi bị ey hồn, tích đọng nhiều chất như sắt, nhôm, ms tan. nh hung lớn đến cây trồng (vùng Thanh Liêm, Vụ Bản, Y¥ Yên). Do bị ngập ứng thường xuyên nên qui trình phân giải chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí ắt chim chap và sinh ra các chất làm làm hãm cây trồng như. Các chất này kết hợp với sắt, nhôm trong đất tạo thành các dan firit bám vào rễ cây, gây khó khan cho việc hút các chit dinh dưỡng của cây và gây nên hiện tượng thối rễ ở cây.
“Từ khi 6 trạm bơm điện lớn được xây dung, những vùng tring đã thoát khỏi cảnh ứng ngập triển miên. Nhưng một vin để phát sinh là những ving trước đây ngập nus › đất mang tính chất phèn tiềm tang, pf 55, thi sau kh tiêu nước, đất phèn tiềm tàng tở thành phèn hiện thực. Nguyên nhân do đất được phoi ai, các dạngfirit bị Oxy hóa tạo thành các sunfat sắt, nhôm, tạo thành các axit tự do, dat trở. nên rất chua, pH <4.
Điễn hình là khu vục Ý Yên, Vụ Bản, Bình Lục. Do vậy việc tiêu triệt để sẽ giảm hiệu quả thực tế rất nhiều ni như giai đoạn tiếp theo không thực hiện được việc tưới đầy đủ nhằm thau chua, ém phèn của đất. Đây là đặc điểm. riêng biệt về kết hợp liên hoàn giữa tưới và tiêu của lưu vực.
“Có thể nói, đất dai trong khu vực là đất phù sa sông Hồng, có độ phì tự nhiên màu mỡ. Địa nh cao thấp xen kể, đa dạng về loại dit, Trong dit đang diễn ra 2 «qu tình tho hồn - Quá tinh gley hóa diễn ra ngay ở lớp đất mat thuộc các loại đất dia hình thấp, tạo ra nhiễu chat độc hại kìm hãm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng - Quá trình kết von xây ra ở các loại đất địa hình cao, ảnh hưởng đến kết cầu cân trở quá trình canh tác. Nhìn chung, đất vùng này giàu tiém năng, độ phì nhiêu khá, giàu hữu cơ, N, diay, phù hợp nhiều loạicây tring. Tuy vậy, khi hệ thống 6 trạm bơm điện lớn được quy hoạch lại, cn xem xét các vin đề la dạng hóa nông.
nghiệp, bồ trí cơ cấu cây trồng (lúa, màu, cây ăn quả, iy công nghiệp.), về thời vụ (lúa 1 vụ, 2 vụ, các vụ mau.), cùng vật nuôi hợp lý (cá nước ngọt, thủy sin.) trong Khu vue với những điều kiện thủy lợi mối 1.2 Tổng quan vỀ các kết quả nghiên cứu tính toán hệ thống sông ở ngoài nước. Hiện tại để tính toán cháy lũ kiệt, xâm nhập mặn, trạng thái ô nhiễm hi trên các hệ thống kênh sông của Việt Nam các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật thường, dang một số ph in mi máy tính của nước ngoài và trong nước. mmặt học thuật các mô hình tinh toán đồng chiy và chất lượng nước rong sông đều xuất phát từ hệ phương trình Saint ~ vennant một chiều (ở các dang khác nhau) và phương tinh lan tran chất một chỉ Tuy nhiên sơ đồ và thuật toán giải các hệ phương trình này lại khác nhau ty thuộc te gi ca từng mô tb, từ đó độ chính xác của kết quả cũng như thời gian tính trên máy có khác nhau. Dưới day thông kê một số mô hình đồng chay và chit lượng nước thông dung trên thể giới đã được giới thiệu trong nhiều tài liệu tham khảo: Mô hình MIKEII: là mô hình thuộc họ mô hình MIKE, có tính thương mại trên thể giới, là mô hình do Viện Thủy lực Ban Mạch xây dựng, Đây thuộc lớp mo hình thủy lực và chất lượng nước loại một chiều và 2 chiều có độ tin cậy rit cao, thích ứng với các bài toán thực tế khác nhau.
Mõ hình này đã được áp dụng rất phổ. biển trên thể giới để tính toán, dự báo lã, chất lượng nước và xâm nhập mặn "Để tính dòng chảy trong sông kênh MIKE 11 sử dụng hệ phương trình Saint — vennant một chiều, hệ phương trình sai phân được và bằng phương pháp lặp, vì vậy tốc độ tính châm và cần có kinh nghiệm xử lý khi tạo điều kiện ban đầu, Trong MIKE 11 đã xét các công trình công đập phỏ biến, tuy nhiên đôi khi gặp.