Tổng quan luận án
Tổ chức lãnh thổ kinh tế (TCLTKT) là sự sắp xếp và phối hợp các thành phần trong mối liên hệ đa ngành, đa lãnh thổ ở một vùng nhằm đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực. Nghệ An là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển nhưng trình độ phát triển kinh tế còn ở mức thấp. Năm 2010, cơ cấu kinh tế của tỉnh có tỷ trọng nông nghiệp chiếm 28,4% GDP; lao động nông nghiệp chiếm hơn 2/3 tổng số lao động; gần 87% dân cư sống ở nông thôn; thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 62,3% mức trung bình cả nước; chỉ số phát triển con người ở mức trung bình. Các hình thức TCLTKT đã hình thành (trang trại, vùng chuyên môn hóa, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm - khu - đô thị - tuyến du lịch, khu kinh tế, tiểu vùng kinh tế) nhưng chưa thật sự hợp lý và chưa phát huy đầy đủ thế mạnh lãnh thổ. Luận án giải quyết yêu cầu nghiên cứu hệ thống nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc tổ chức lại không gian kinh tế tỉnh Nghệ An theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKT theo ngành, theo không gian ở tỉnh Nghệ An; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nhằm TCLTKT hợp lý, hiệu quả và bền vững trong tương lai.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; xác định các chỉ tiêu đánh giá thực trạng TCLTKT cho cấp tỉnh.
- Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Nghệ An.
- Phân tích thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An theo ngành và theo không gian trong giai đoạn 2001 – 2010.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện các hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và các hình thức TCLTKT tiêu biểu. Về mặt ngành, luận án tập trung vào trang trại (nông nghiệp), khu công nghiệp (công nghiệp) và du lịch với các hình thức điểm, khu, đô thị, tuyến du lịch (dịch vụ). Về mặt không gian, luận án tập trung vào Khu kinh tế Đông Nam, trung tâm kinh tế thành phố Vinh và 3 tiểu vùng kinh tế gồm Phía Đông, Tây Bắc, Tây Nam (dựa trên ranh giới hành chính cấp huyện đã được quy hoạch).
- Về không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Nghệ An gồm 17 huyện, 2 thị xã (Cửa Lò, Thái Hòa) và 1 thành phố (Vinh), có liên hệ so sánh với vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn 2001 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan các nghiên cứu quốc tế được tác giả hệ thống hóa qua các giai đoạn:
- Giai đoạn đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX: Lý thuyết "Phát triển các vành đai nông nghiệp" của J.H. von Thünen (1833); lý thuyết "Định vị công nghiệp" của A. Weber (1909) với nguyên tắc cực tiểu hóa chi phí vận tải, chi phí nhân công và tận dụng quy mô tập trung; lý thuyết "Vị trí trung tâm" của W. Christaller (1933) và A. Lösch về quy luật phân bố không gian hình lục giác và hệ thống đô thị hạt nhân.
- Giai đoạn giữa thế kỷ XX: Lý thuyết "Cực tăng trưởng" của F. Perroux (1950), sau đó được G. Myrdal, J. Friedmann và H. Richardson phát triển; lý thuyết phát triển tổng hợp sản xuất lãnh thổ và chu trình sản xuất - năng lượng của N. Kolosovskiy (1947); các công trình phân tích không gian và mô hình hóa định lượng của P. Haggett (1965, 1967, 1975); công trình tổ chức không gian của R. Gould (thập niên 1970).
- Giai đoạn cuối thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI: Mô hình định vị vùng của P. Krugman; Báo cáo phát triển thế giới 2009 của Ngân hàng Thế giới về địa kinh tế mới với nguyên lý sản xuất kinh tế tập trung và mức sống hội tụ.
- Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Mô hình tổ chức lãnh thổ qua 4 giai đoạn của Hàn Quốc (1972 – 2011); quan điểm phát triển phi cân đối và mô hình đặc khu kinh tế (SEZ), khu phát triển kinh tế và công nghệ (ETDZ) tại Trung Quốc; chính sách "tăng trưởng trước, phân phối sau" và tổ chức khu chế xuất, khu công nghiệp, khu mậu dịch tự do tại Thái Lan và Malaysia.
Tổng quan các nghiên cứu trong nước:
- Các nghiên cứu phân bố lực lượng sản xuất thời kỳ trước Đổi mới: Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 – 2000; các quy hoạch công nghiệp Việt Trì, Thái Nguyên, Biên Hòa.
- Các nghiên cứu lý luận sau năm 1986: Công trình cấp nhà nước "Cơ sở khoa học của TCLT Việt Nam" do GS. Lê Bá Thảo chủ nhiệm, tiếp cận địa lý học có chủ ý (géographie volontaire); các giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội do Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự biên soạn.
- Các nghiên cứu cấp vùng và địa phương: Đề tài vùng Tây Bắc dưới tác động của thủy điện Sơn La, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, miền núi biên giới phía Bắc (Lào Cai), vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Hồng.
- Các luận án tiến sĩ cấp tỉnh: Ngô Thúy Quỳnh (2009) về TCLTKT tỉnh Vĩnh Phúc; Hoàng Quý Châu (2011) về TCLTKT tỉnh Bình Định.
- Các nghiên cứu trực tiếp tại tỉnh Nghệ An: Đào Khang nghiên cứu đất đai đồi núi và mô hình lâm - nông nghiệp 10 huyện miền núi; Nguyễn Thế Chinh (1995) về tuyến điểm du lịch; Lương Thị Thành Vinh (2011) về TCLT công nghiệp; Nguyễn Thị Trang Thanh (2012) về TCLT nông nghiệp; cùng các đề án, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An, miền Tây Nghệ An, chiến lược biển, Khu kinh tế Đông Nam và thành phố Vinh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình trước đây tại Nghệ An chủ yếu đi sâu vào từng ngành đơn lẻ (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, đất lâm nghiệp) hoặc quy hoạch thuần túy mang tính quản lý hành chính. Luận án thực hiện nghiên cứu tổng hợp và hệ thống toàn bộ lãnh thổ tỉnh Nghệ An, kết hợp đồng thời giữa tiếp cận theo ngành (trang trại, khu công nghiệp, đô thị du lịch) và theo không gian (Khu kinh tế Đông Nam, trung tâm kinh tế thành phố Vinh, 3 tiểu vùng kinh tế) trên nền tảng xây dựng bộ tiêu chí định lượng đánh giá cấp tỉnh giai đoạn 2001 – 2010 và dự báo đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các lý thuyết và quan điểm khoa học:
- Lý thuyết phân công lao động xã hội theo ngành và theo lãnh thổ.
- Lý thuyết định vị công nghiệp của A. Weber (1909).
- Lý thuyết vị trí trung tâm của W. Christaller (1933) và A. Lösch.
- Lý thuyết cực tăng trưởng của F. Perroux (1950).
- Quan điểm phát triển phi cân đối (đầu tư có trọng điểm vào các vùng có lợi thế so sánh).
- Quan điểm địa kinh tế mới (sản xuất tập trung, mức sống hội tụ).
- Khái niệm tổ chức không gian kinh tế và thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất (N. Kolosovskiy, Yu. Saushkin, Lê Bá Thảo).
- 4 quan điểm nghiên cứu phương pháp luận: Quan điểm tổng hợp lãnh thổ, quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý phân tích tài liệu: Khai thác tài liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, các Sở ngành Nghệ An (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Chi cục Thống kê), UBND tỉnh và UBND các huyện/thị xã (Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Tương Dương, Vinh, Cửa Lò, Thái Hòa).
- Phương pháp so sánh: So sánh không gian giữa Nghệ An với vùng Bắc Trung Bộ, cả nước; so sánh nội bộ giữa các tiểu vùng; so sánh động thái thời gian giai đoạn 2001 – 2010.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý, nhà khoa học tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; phỏng vấn nông dân, công nhân, khách du lịch.
- Phương pháp thực địa: Tiến hành qua 4 đợt khảo sát trong năm 2010:
- Đợt 1 (26/02 – 02/03/2010, 5 ngày): Khảo sát tiểu vùng Tây Nam (Tương Dương, Kỳ Sơn).
- Đợt 2 (20/04 – 22/04/2010, 3 ngày): Khảo sát tiểu vùng Phía Đông (Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò).
- Đợt 3 (30/08 – 02/09/2010, 4 ngày): Khảo sát tiểu vùng Tây Bắc (Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thái Hòa).
- Đợt 4 (18/12 – 19/12/2010, 2 ngày): Khảo sát Khu kinh tế Đông Nam và Khu công nghiệp Bắc Vinh.
- Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm MapInfo và ArcView để xử lý không gian, lập bản đồ tài nguyên, dân cư, cơ sở hạ tầng, hiện trạng và mô hình tổ chức lãnh thổ kinh tế tương lai.
- Phương pháp dự báo: Áp dụng phương pháp ngoại suy xu thế kết hợp kế thừa các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh giá:
- Chỉ tiêu trang trại: Số lượng, cơ cấu loại hình, cơ cấu theo tiểu vùng nông nghiệp, diện tích, lao động, vốn, giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ ($GTT$), tỷ lệ $GTT$ so với giá trị sản xuất nông lâm thủy sản tỉnh, năng suất lao động, giá trị tăng thêm ($VATT$), thu nhập bình quân theo lao động/diện tích, tỷ suất lợi nhuận ($TTN$).
- Chỉ tiêu Khu kinh tế (KKT):
- Tỷ lệ doanh thu trên giá trị sản xuất ($TD/G$):
$$TD/G = \frac{DKKT}{GKKT} \times 100 (%)$$
(Trong đó $DKKT$ là doanh thu KKT, $GKKT$ là giá trị sản xuất KKT)
- Tỷ trọng giá trị xuất khẩu ($TXKKT$):
$$TXKKT = \frac{XKKT}{GKKT} \times 100 (%)$$
(Trong đó $XKKT$ là giá trị xuất khẩu KKT)
- Tỷ suất lợi nhuận ($TKKT$):
$$TKKT = \frac{VAKKT}{DKKT} \times 100 (%)$$
(Trong đó $VAKKT$ là lợi nhuận của KKT)
- Cán cân xuất nhập khẩu ($XKKT - \text{Nhập khẩu KKT}$).
- Chỉ tiêu Trung tâm kinh tế và Tiểu vùng kinh tế: GDP, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế ngành, GDP/người, năng suất lao động, sản phẩm chuyên môn hóa, hạt nhân kinh tế.
- Chỉ số sử dụng lãnh thổ tiểu vùng ($ITV$):
$$ITV = \sqrt{\frac{GTV}{STV} \times \frac{GTV}{DTV}}$$
(Trong đó: $GTV$ là giá trị sản xuất của tiểu vùng tính bằng tỷ đồng; $STV$ là diện tích tự nhiên của tiểu vùng tính bằng $\text{km}^2$; $DTV$ là dân số của tiểu vùng tính bằng người).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đối tượng, nội dung và 2 nhiệm vụ cơ bản của TCLTKT: (1) Dự báo về mặt phát triển kinh tế (sản xuất cái gì, quy mô bao nhiêu, cơ cấu thế nào); (2) Luận chứng các phương án kiến thiết lãnh thổ (phân bố ở đâu, lựa chọn hình thức tổ chức lãnh thổ nào). Luận án phân tích 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách, thị trường và quan hệ kinh tế liên vùng, vốn đầu tư cùng xu thế hội nhập quốc tế.
Tác giả phân loại và làm rõ đặc điểm các hình thức TCLTKT theo ngành và theo không gian. Về mặt thực tiễn, luận án tổng kết kinh nghiệm phát triển không gian kinh tế của Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và rút ra 4 bài học cho Việt Nam: xác định chiến lược phát triển có trọng điểm ("tăng trưởng trước, phân phối sau"); kiểm soát chênh lệch vùng; xây dựng mô hình tổ chức lãnh thổ phù hợp thị trường; ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ đi kèm chính sách ưu đãi linh hoạt.
Bảng tổng hợp số liệu thực trạng các hình thức TCLTKT tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2011 được trình bày trong văn bản:
| Lĩnh vực |
Hình thức TCLTKT |
Dữ liệu quy mô và đóng góp trên phạm vi cả nước (2010 – 2011) |
| Nông nghiệp |
Hộ gia đình NLTS |
Có trên 10,36 triệu hộ (năm 2011), giảm 106 nghìn hộ so với năm 2006. |
|
Trang trại |
Có gần 145,9 nghìn trang trại (năm 2010), gấp 2,6 lần năm 2000; gần 55% là trang trại trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản; ĐBSCL chiếm 48%, ĐBSH chiếm 16%. |
|
Vùng chuyên môn hóa lương thực |
ĐBSCL chiếm 46,2% diện tích, 48,8% sản lượng lương thực, 58,3% sản lượng thủy sản, 20,2% gia cầm, 13,9% lợn. ĐBSH chiếm 13,9% diện tích, 15,7% sản lượng lương thực, 25,4% lợn, 24,7% gia cầm, 10,2% thủy sản. |
|
Vùng chuyên môn hóa cây công nghiệp |
Đông Nam Bộ (cao su); Tây Nguyên (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè); Trung du và miền núi Bắc Bộ (chè). Cả nước hình thành 7 vùng nông nghiệp sinh thái. |
| Công nghiệp |
Khu công nghiệp tập trung |
Có 254 KCN tại 57 tỉnh, thành với 68.800 ha đất tự nhiên (đất cho thuê >45.000 ha); 171 KCN đã hoạt động (43.375 ha), 83 KCN đang giải phóng mặt bằng. Tỷ lệ lấp đầy đạt 48% (KCN vận hành đạt 62%). Thời kỳ 2006 – 2010 đóng góp 32% GTSX công nghiệp, 25% kim ngạch xuất khẩu, giải quyết 1,76 triệu lao động. |
|
Trung tâm công nghiệp |
Phân cấp theo GTSX: Rất lớn (TP.HCM gần 600 nghìn tỷ đồng); Lớn (200 – 500 nghìn tỷ: Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Hà Nội); Khá lớn (50 – 100 nghìn tỷ: Bình Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Cần Thơ, Long An...); Trung bình (20 – 50 nghìn tỷ: Hạ Long, Đà Nẵng, Tân An, Mỹ Tho, Hưng Yên, Hải Dương...). |
| Dịch vụ |
Du lịch |
Cả nước có 13 di sản thế giới, 23 di tích quốc gia đặc biệt; 10 khu du lịch trọng điểm quốc gia (dự kiến 24 KDL năm 2020 và 45 KDL năm 2030); 4 trung tâm du lịch quốc gia (Hà Nội, TP.HCM, Huế, Đà Nẵng) cùng các trung tâm vùng (Vinh, Hạ Long, Nha Trang...); trên 14 tuyến du lịch quốc gia. |
Chương này cũng xác lập khung chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh áp dụng cho Nghệ An, bao gồm các công thức tính tỷ lệ kinh doanh KKT và chỉ số sử dụng lãnh thổ tiểu vùng $ITV$.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 – 2010
Chương 2 phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên và các nhân tố kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An (17 huyện, 2 thị xã, 1 thành phố). Tác giả đánh giá thực trạng các hình thức TCLTKT theo 2 nhánh:
- Phân tích theo ngành: Đánh giá số lượng, quy mô, cơ cấu và hiệu quả kinh tế của mô hình trang trại nông nghiệp; đánh giá hạ tầng và sự phát triển của các khu công nghiệp tập trung (tiêu biểu là KCN Bắc Vinh); đánh giá hệ thống du lịch gồm các điểm di tích, tuyến du lịch và đô thị du lịch Cửa Lò.
- Phân tích theo không gian:
- Khu kinh tế Đông Nam: Đánh giá vị trí ven biển, thu hút dự án đầu tư, cơ sở hạ tầng, tỷ trọng đóng góp và khả năng lan tỏa.
- Trung tâm kinh tế thành phố Vinh: Phân tích vai trò hạt nhân đô thị, tỷ trọng đóng góp GDP, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp - dịch vụ và chức năng đầu mối liên kết vùng.
- 3 tiểu vùng kinh tế: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân số, lao động, GDP, hướng chuyên môn hóa sản phẩm và tính toán chỉ số sử dụng lãnh thổ ($ITV$) cho tiểu vùng Phía Đông (vùng đồng bằng ven biển tập trung đô thị, công nghiệp, dịch vụ), tiểu vùng Tây Bắc (vùng đồi núi phát triển cây công nghiệp, khai khoáng, chế biến) và tiểu vùng Tây Nam (vùng miền núi cao biên giới, lâm nghiệp, thủy điện).
Chương 3: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An đến 2020
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển không gian kinh tế tỉnh Nghệ An đến năm 2020 trên cơ sở quy hoạch tổng thể và các dự báo kinh tế. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp tổ chức lãnh thổ:
- Hệ thống giải pháp chung: Hoàn thiện quy hoạch; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, năng lượng và công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; đẩy mạnh liên kết vùng và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Hệ thống giải pháp cụ thể theo từng hình thức:
- Đối với ngành: Nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại nông nghiệp gắn với chuỗi chế biến; mở rộng và nâng cao tỷ lệ lấp đầy các KCN tập trung; nâng cấp hạ tầng đô thị du lịch Cửa Lò, đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển, văn hóa, sinh thái.
- Đối với không gian: Xây dựng KKT Đông Nam thành động lực tăng trưởng ven biển; phát triển TP Vinh thành trung tâm kinh tế vùng Bắc Trung Bộ; thúc đẩy liên kết nội vùng và liên vùng giữa tiểu vùng Phía Đông với hai tiểu vùng Tây Bắc và Tây Nam nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án gồm:
- Về lý luận: Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về TCLTKT vận dụng vào quy mô cấp tỉnh; xây dựng và lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng TCLTKT cấp tỉnh theo ngành và theo không gian, trong đó có chỉ số sử dụng lãnh thổ tiểu vùng ($ITV$) và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế KKT ($TD/G$, $TXKKT$, $TKKT$).
- Về thực tiễn:
- Làm rõ thế mạnh và hạn chế của các nhóm nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến không gian kinh tế tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá toàn diện thực trạng các hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 – 2010 theo ngành (tập trung vào đô thị du lịch, trang trại, khu công nghiệp) và theo không gian (Khu kinh tế Đông Nam, trung tâm kinh tế thành phố Vinh, 3 tiểu vùng kinh tế Phía Đông, Tây Bắc, Tây Nam).
- Luận chứng định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể cùng các giải pháp cụ thể cho từng hình thức TCLTKT của tỉnh Nghệ An với tầm nhìn đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi phân tích theo ngành vào một số hình thức tiêu biểu (trang trại trong nông nghiệp; khu công nghiệp trong công nghiệp; điểm, tuyến, khu và đô thị du lịch trong dịch vụ), chưa bao quát toàn bộ các loại hình dịch vụ phi du lịch và các cụm công nghiệp địa phương quy mô nhỏ.
- Dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực địa tập trung vào giai đoạn 2001 – 2010.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật số liệu thống kê và kiểm chứng hiệu quả vận hành của mô hình TCLTKT tỉnh Nghệ An trong các giai đoạn tiếp theo sau năm 2020.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế liên kết chuỗi giá trị liên tiểu vùng giữa khu vực miền Tây Nghệ An với khu vực dải ven biển và Khu kinh tế Đông Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế, Quy hoạch không gian, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý luận tổ chức lãnh thổ cấp tỉnh, phương pháp nghiên cứu kết hợp GIS và hệ thống công thức đánh giá định lượng không gian kinh tế.
- Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề về Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam và tổ chức lãnh thổ.
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND tỉnh Nghệ An và các tỉnh Bắc Trung Bộ): Tham khảo các căn cứ khoa học phục vụ công tác lập quy hoạch tỉnh, bố trí mạng lưới khu công nghiệp, phát triển đô thị và phân vùng kinh tế - xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm và hai nhiệm vụ cơ bản của tổ chức lãnh thổ kinh tế được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định TCLTKT là sự sắp xếp và phối hợp các thành phần trong mối liên hệ đa ngành, đa vùng nhằm sử dụng hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế, chính trị và cơ sở vật chất kỹ thuật để đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững. TCLTKT có hai nhiệm vụ cơ bản: (1) Dự báo về mặt phát triển kinh tế (sản xuất cái gì, quy mô bao nhiêu, cơ cấu thế nào); (2) Luận chứng các phương án kiến thiết lãnh thổ (dự kiến phân bố ở đâu cho hiệu quả nhất, lựa chọn các hình thức tổ chức lãnh thổ trong tương lai).
2. Các lý thuyết không gian kinh tế nền tảng nào được luận án tổng quan và kế thừa?
Luận án kế thừa các lý thuyết kinh điển gồm: Lý thuyết vành đai nông nghiệp (J.H. von Thünen, 1833); Lý thuyết định vị công nghiệp (A. Weber, 1909); Lý thuyết vị trí trung tâm (W. Christaller, 1933 và A. Lösch); Lý thuyết cực tăng trưởng (F. Perroux, 1950); Lý thuyết chu trình sản xuất - năng lượng và thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất (N. Kolosovskiy, 1947); Mô hình phân tích không gian (P. Haggett); Quan điểm phát triển phi cân đối và Quan điểm địa kinh tế mới (Báo cáo phát triển thế giới 2009).
3. Công thức tính chỉ số sử dụng lãnh thổ tiểu vùng kinh tế ($ITV$) được xây dựng ra sao?
Chỉ số sử dụng lãnh thổ tiểu vùng ($ITV$) được tính bằng công thức:
$$ITV = \sqrt{\frac{GTV}{STV} \times \frac{GTV}{DTV}}$$
Trong đó, $GTV$ là giá trị sản xuất của tiểu vùng (tính bằng tỷ đồng), $STV$ là diện tích tự nhiên của tiểu vùng (tính bằng $\text{km}^2$), $DTV$ là số dân của tiểu vùng (tính bằng người). Chỉ số phản ánh mức độ khai thác lãnh thổ, mức tập trung kinh tế và khả năng thu hút đầu tư của tiểu vùng.
4. Bốn đợt khảo sát thực địa tại Nghệ An trong luận án được tiến hành tại các địa bàn và thời gian nào?
Tác giả đã thực hiện 4 đợt khảo sát trong năm 2010:
- Đợt 1 (26/02 – 02/03/2010): Khảo sát huyện Tương Dương, Kỳ Sơn (tiểu vùng Tây Nam).
- Đợt 2 (20/04 – 22/04/2010): Khảo sát huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò (tiểu vùng Phía Đông).
- Đợt 3 (30/08 – 02/09/2010): Khảo sát huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa (tiểu vùng Tây Bắc).
- Đợt 4 (18/12 – 19/12/2010): Khảo sát thực địa tại Khu kinh tế Đông Nam và Khu công nghiệp Bắc Vinh.
5. Luận án phân chia phạm vi không gian tỉnh Nghệ An thành những tiểu vùng và đối tượng trọng điểm nào?
Luận án phân chia tỉnh Nghệ An (gồm 17 huyện, 2 thị xã, 1 thành phố) thành 3 tiểu vùng kinh tế: tiểu vùng Phía Đông, tiểu vùng Tây Bắc và tiểu vùng Tây Nam. Các hình thức tổ chức lãnh thổ trọng điểm được phân tích gồm: Khu kinh tế Đông Nam, Trung tâm kinh tế thành phố Vinh, đô thị du lịch Cửa Lò, Khu công nghiệp Bắc Vinh cùng hệ thống trang trại trên địa bàn tỉnh.
Kết luận
Luận án "Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" của tác giả Nguyễn Thị Hoài (2013) là công trình nghiên cứu toàn diện thuộc chuyên ngành Địa lý học, kết hợp khung lý thuyết không gian kinh tế với phương pháp GIS, điều tra thực địa và xử lý dữ liệu thống kê. Công trình đã làm rõ các nhân tố chi phối, phân tích thực trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ theo ngành và theo không gian giai đoạn 2001 – 2010 tại Nghệ An. Trên cơ sở đó, luận án thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng cấp tỉnh và đề xuất các định hướng, giải pháp tổ chức lãnh thổ kinh tế đến năm 2020 nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng phát triển bền vững.