CHƯƠNG 1. PHÉP TÍNH VI TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN ỨNG DUNG TRONG KINH TE 5 1. Các kiến thức liên quan 5 1. Khái niệm đạo hàm của hàm số một biến số.
Đạo hàm trong kinh tẾ. Độ co giãn của hàm số một biến sỐ. Tính địa phương, tính toàn cục và các quy tắc tính đạo hàm. Đạo hàm cấp hai.
Xây dựng thuật toán tìm nghiệm tối ưu cho một lớp các bài toán tối ưu về ứng dụng phép tính vi tích phân hàm một biến trong kinh tế. Ứng dụng thuật toán tìm nghiệm tối ứu trong các bài toán về phép tính vi tích phân hàm một biên trong kinh tÊ. UNG DUNG DAI SO TUYEN TINH TRONG KINH TE. Các kiến thức liên quan 22 2.
Ma trận, định thức và ma trận nghịch đảo .2 Hệ phương trình tuyến tính. Xây dựng thuật toán tìm nghiệm tối ưu cho một lớp bài toán tối ưu 0031 8 8. Ứng dụng thuật toán tìm nghiệm tối ưu cho một lớp bài toán tối ưu trong kinh 8 PP. PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIÊU BIẾN ỨNG DỤNG TRONG KINH TE 41 iv 3.
Các kiến thức liên quan 41 3. Ham nhidur DiGi oon. Đạo hàm riêng cấp hai. Tối ưu không ràng buộc (cực trị tự đO).
Tối ưu có điều kiện (cực trị rằng buộc).----¿---¿csz©csz+csce- 50 3. Xây dựng thuật toán tìm nghiệm tối ưu cho một lớp các bài toán tối ưu về ứng dụng cực trị có điều kiện của hàm nhiều biến trong kinh tế. Ứng dụng thuật toán tìm nghiệm tối ưu cho một lớp các bài toán tối ưu về ứng dụng cực trị có điều kiện của hàm nhiều biến trong kinh tế. SANG TAO VOI BAI TOAN TOI UU TRONG KINH TE.
62 KET LUAN VA KIEN NGHI 68 TAI LIEU THAM KHAO 69 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.Error! Bookmark not defined. Tích hai ma trận (Nguồn: tác giả),.----¿--cc¿cccccccscscsecee 24 Hình 4. Chi phí nhỏ nhất (Nguồn: tác giả). Diện tích bãi đất lớn nhất (Nguồn: tác giả).---5-©55- 5552 65 vi PHAN MO DAU 1.
Li do chon dé tai ; Ngày nay, trong chương trình giảng dạy môn toán bậc đại học ở khôi ngành kinh tế đã có nhiều sự thay đổi rõ rệt với trước đây. Nhiều trường đại học trên thế giới thay vì tập trung vào đào tạo sinh viên các kiến thức thuần túy toán lí thuyết, ít liên hệ với thực tế thì các trường đại học đã nhắn mạnh vào yếu tố kinh tế trong dạy học. Chính vì thế, việc đổi mới dạy học toán liên quan đến kinh tế nói chung và tính tối ưu nói riêng ở trường đại học thuộc khối ngành kinh tế ở Việt Nam càng tỏ ra cấp thiết và cần thiết. Trên thế giới đã có một số công trình đề cập về việc ứng dụng toán trong kinh tế cũng như lí thuyết tối ưu trong kinh té.
Trong cuén sach An Introduction to Mathematical Economics Part 1, tác giả cuỗn sách đã đưa ra cách tiếp cận toán đại học bằng các ví dụ kinh tế. Nội dung cuốn sách đề cập đến phương pháp toán học, đạo hàm, đạo hàm cấp hai, cực tiểu, cực đại, kinh tế lượng, tính lồi, giả lỗi, lõm, giả lõm, hàm mũ, hàm logarith, đại số ma trận và phép tinh vi phân hàm nhiều biến. Những nội dung này được đề cập tương đối rõ ràng, mang tính sư phạm. Các ví dụ minh họa được đan xen bằng ứng dụng trong kinh tế.
Nhược điểm của cuốn sách là không phải nội dung nào cũng được minh họa bằng ví dụ kinh tế (Sampson, 2001). Trong giáo trinh Applied Mathematics Business and ƒor Economics, đại học Norton đã đưa ra một cách tiếp cận toán kinh tế với các nội dung cụ thể sau. Thứ nhất là khái niệm hàm số. Khái niệm hàm số được minh họa bởi các ví dụ kinh tế khá đầy đủ.
Thứ hai là khái niệm đạo hàm. Bài giảng đã cung cấp nhiều ví dụ ứng dụng trong thực tế đa dạng và phong phú. Thứ ba là hàm nhiều biến và cuối cùng là quy hoạch tuyến tính. Những ví dụ minh họa toán kinh tế ở bài giảng này phong phú hơn cuốn sách Introduction to Mathematical Economics Part I noi trên.
Tuy nhiên, cuỗn của Sampson lại đưa ra nhiều kiến thức lí thuyết kinh tế sâu hơn mà cuốn sách này không có được. Chẳng hạn như tính giả lồi, giả lõm, ma trân gần Hessian (Norton University, 2010). Trong cuén Introduction to Mathematical Economics, tac giả cuỗn sách đã trình bày 17 chương. Các chương sách này xoay quanh các mạch kiến thức như phép tính vi phân hàm một biến, đại số ma trận và phép tính vi phân hàm nhiều biến.
Tuy nhiên, số lượng các ví dụ toán ứng dụng trong kinh tế không nhiều. Các ví dụ tập trung chủ yếu là các ví dụ thuần túy toán, thỉnh thoảng đan xen vào đó là các ví dụ toán kinh tế (Dowling, 2001). Trong cuốn sách Essential Mathematics for Economics and Business, cac tác giả đã xây dựng kiến thức toán tập trung quanh các khái niệm đường thẳng, hệ phương trình, hàm phi tuyến, toán tài chính, đạo hàm, vi phân, tích phân, đại số tuyến tính và các ứng dụng trong kinh tế. Cuốn sách này chỉ đề cập đến những ứng dụng cơ bản của toán giải tích và toán đại số tuyến tính trong kinh tế chứ không đi sâu so với cuốn của Sampson (Bradley et al.
Ở Việt Nam, cũng đã có một số công trình nghiên cứu toán ứng dụng trong kinh tế cũng như lí thuyết tối ưu trong kinh tế. Trong cuốn Giáo trình mô hình toán kinh tế, các tác giả tập trung giới thiệu toán lí thuyết của phép tính vi tích phân, của đại số tuyến tính và quy hoạch tuyến tính. Cuốn sách này khá nặng về lí thuyết (Nguyễn Quang Dong và các cộng sự, 2006). Trong tài liệu Mô hình toán kinh tế, tác giả đã đưa ra các ứng dụng của toán trong kinh tế.
Tuy nhiên, các kết quả khá rời rạc và tập trung vào một số chủ đề trọng điểm của toán kinh tế như đạo hàm, phép tính vi phân hàm nhiều biến (Nguyễn Trung Đông, 2013). Trong tài liệu Toán dành cho kinh tẾ và quản trị, các tac giả đã đưa ra những ứng dụng của toán giải tích trong kinh tế. Các ví dụ được trình bày đa dạng và phong phú. Tuy nhiên tính sư phạm của cuốn sách không cao (Nguyễn Huy Hoàng & Nguyễn Trung Đông, 2018).
Ngoài các tác giả vừa đề cập thì còn có một số tác giả khác như Nguyễn Quốc Hưng (Nguyễn Quốc Hưng, 2009a, Nguyễn Quốc Hưng, 2009b), Trần Quang Phùng (Trần Quang Phùng, 1999, Ernest và các cộng sự (Ernest F et al., 2017) đề cập đến ứng dụng toán trong kinh tế trong các cuốn sách của họ. Tuy nhiên, các cuốn sách này khá nặng về lí thuyết toán. Thực tiễn dạy học hiện nay của Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, khi bộ môn Toán kinh tế chuyên đổi từ việc dạy học tập trung vào kiến thức toán thuần túy hàn lâm sang kiến thức toán ứng dụng trong kinh tế đòi hỏi cần phải có một cuốn tài liệu về toán kinh tế nói chung và toán tối ưu trong kinh tế nói riêng biên soạn phủ hợp với chuẩn đầu ra của sinh viên Dai học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về toán ứng dụng trong kinh tế nhưng đề tài về nghiên cứu tính tối ưu trong các bài toán kinh tế còn là đề tài cần nghiên cứu về làm rõ thêm.
Ngoài ra, từ thực tiễn đổi mới dạy học môn 2 toán cao cấp ở trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh hiện nay nên dé tai that sự cần thiết. Từ những lí do đó, chúng tôi chọn chủ đề nghiên cứu là Nghiên cứu tính tối ưu trong các bài toán kinh té. Mục đích nghiên cứu ‹ Nghiên cứu được thực hiện nhăm các mục đích sau: ° Giới thiệu khung lí thuyết và ứng dụng tính tối ưu của phép tính vi phân hàm một biến trong các bài toán kinh tế. ° Giới thiệu khung lí thuyết và ứng dụng tính tối ưu của đại số ma trận trong các bài toán kinh tế.
° Giới thiệu khung lí thuyết và ứng dụng tính tối ưu của phép tính vi phân hàm nhiều biến trong các bài toán kinh tế. ° Sáng tạo với bài toán tối ưu trong kinh tế. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu „ „ ° Đổi tượng nghiên cứu: Tính tôi ưu trong các bài toán kinh tê. ° Phạm vi nghiên cứu: Chủ đề về toán cao cấp Giải tích và Đại số tuyến tính ở trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu - „ ° Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu lí luận về tính tôi ưu trong các bài toán kinh tế. ° Nghiên cứu thực tiễn: Phân tích chương trình, bài giảng toán cao cấp trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, tài liệu tham khảo trong và ngoài nước để đưa ra các ứng dụng của lí thuyết tối ưu trong các bài toán kinh tế. Những đóng góp mới của đề tài —— Trong báo cáo này băng nghiên cứu lí luận, chúng tôi đã thiệt kê một cách nhìn sư phạm mới phù hợp với chương trình giảng dạy của đại học Ngân hàng Thành phó Hồ Chí Minh. Các kết quả được thiết kế phù hợp với xu hướng đổi mới toán gắn liền với việc ứng dụng trong thực tiễn.
Các bài toán toán học không chỉ là các bài toán thuần túy toán học mà cần được phát triển theo hướng thực tế. Báo cáo còn đưa ra một cách khai thác và sáng tạo bài toán tối ưu trong kinh tế. Việc làm này giúp sinh viên có cách nhìn đa chiều đối với một bài toán kinh tế. Thông qua cách khai thác, sinh viên sẽ phát triển năng lực sáng tạo và 3 giải quyết vấn đề - Một trong những năng lực quan trọng nhất mà hầu hết sinh viên viên ra trường đều cần.
Sản phẩm - Một bài báo đăng ở tạp chí nước ngoài. PHÉP TÍNH VI TÍCH PHÂN HAM MOT BIEN UNG DUNG TRONG KINH TE 1. Các kiến thức liên quan 1. Khái niệm đạo hàm của hàm số một biến số 1.
Độ dốc Định nghĩa 1 (Định nghĩa về độ dốc) Độ dốc của ƒŒ@) tai x doi voi sw thay đổi theo x là Ax được định : Ay 2 nghĩa bởi —— và băn, & Ax & Ay _ f(x+ Ax) - FQ) Ax Ax Nhan xét 1 - Néu ~ > 0 thi ham sé co dé déc huéng lén sao cho viéc tang (giam) cua x dẫn đến việc tăng (giảm) của y. ; Á h h h - Nếu x <0 ihì hàm số có độ dốc hướng xuống sao cho việc tăng (giảm) của x dẫn đến việc giảm (tang) cua y. Cách định nghĩa này hoàn toàn như cách chúng ta định nghĩa tương tự ở bậc phô thông.