Chương 1: TÔNG QUAN VẦN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Lược sử nghiên cứu cây thuốc trên Thế giới. Lược sử nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam. Tình hình điều tra, nghiên cứu tài nguyên cây ở ViệtNam Sai 1.
Tình hình nghiên cứu tri thức và kinh nghiệm sủ dụng 'cây thuốc của các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam. aang wD Chương 2: MỤC TIÊU, DOI TUONG, DUNG, PHUONG PHAP NGHIEN CUU. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung 2.
Mục tiêu cụ 2. Đối tượng, phạm vi nghỉ 2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cú 2. Phương pháp nghiê 2. Kế thừa số 3. Vị trí địa lý 3.
Địa hình, địa mạo, đât đai thô nhưỡng. Khí hậu thuỷ văn. Điều kiện dân sinh kinh tế. Dân số, lao động và thành phần dân tộc.
Co sé ha tang. Chuong 4: KET QUA VA PHAN TICH KET QUA.1 Tinh đa dạng cây thuốc được cộng đồng người Mường sử dụng tại khu vực nghiên cứu. Đa dạng về bậc chi, loài thực vật. Đặc điểm phân bố các loài cây thuốc được sử dụ Da dạng về nơi sống;(sinh cảnh).
Dạng sống và công dụng các lo: nghiên cứu.Da dang vé dang song.Da dang về bé phan sir dung .Đa dạng về công dụng. dụng các loài cây thud 4.1 Tình hình sử dụng các l uô u vực nghiên cứu.Tình hình khai thác cây thuốc và kinh nghiệm chế biến. Tình hình gây trồn thuốc tại địa phương. Một số bài ~ nghiệm của cộng đồng dân tộc Mường tại xã `© Địch Giáo.
KÉT LUẬN ~ TÔN TẠI ~KIÊN NGHỊ DANH MUC BANG BIEU Bang 4.1: Thành phần các loài cây thuốc được sử dụng tại xã Địch Giáo.2: Số lượng họ, chỉ, loài cây thuốc được sử dụng ở 2 lớp trong ngành Ngọc lan.3: Tỷ lệ % 10 họ có số loài lớn nhật Biểu 4.1: Sự phân bố cây thuốc trong các sinh cảnh.2: Dạng sống của thực vật làm thuốc tại khu Bảng 4.4: Đa dạng bộ phận sử dụng.3: Mức độ sử dụng các bộ phận của cây Biểu 4.4 :Công dụng các loài cây thuốc được sử dụng theØ nhóm bệnh Bảng 4.5: Tỷ lệ % số người làm thuốc me mặt thuốc nam. Kinh nghiệm khai thác và chế biến ,bảo ~)quấn một số loài cây thuốc quý có giá trị tại khu vực nghiên cứu.7a: Giá cây thuốc thương lái thu moe i dia phuong thang 12/2011 đến tháng 4/2012.7b: Giá cây aS thuôc biết thị trường tháng 12 / 2011 đến tháng 4/2012. 238 ay DANH MỤC SƠ ĐÒ 7 ond Hình 01: Sơ đồ chuỗi thị trường tiêu thụ cây thuốc tại khư vực nghiên cứu .39 DANH MUC CAC TU VIET TAT Từ viết tắt Giải thích ĐT Điều tra PV Phỏng vấn UBND ủy ban nhân dân .TCN Trước công nguyên 2 Ị OTC Ö tiêu chuẩn ¿. TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA QUAN LY TAI NGUYEN RUNG VA MOI TRUONG 000 == TOM TAT KHOA LUAN TOT NGHIEP 1.
Tên khoá luận:“Nghiên cứu tính đa dạng cây thuốc c sử dụng và kinh nghiệm bản địa trong việc sử dụng cây thuốc tại cộng người Mường xã Địch Giáo, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên & / 3. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thanh Hà 4.
Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua nghiên bey: trang, kinh nghiém str dung các loài cây thuốc được sử dụng của dan t Mường, tử đó làm cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát TH cây thuốc có giá trị tại xã Địch Giáo, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Nội dung nghiên cứu: 9 © ~ Điêu tra thành phân các loài c¡ thuốc được sử dụng tại địa phương. - Đặc điểm phân bố các Ì uốc được sử dụng tại địa phương. Dạng - sống và cộng các loài cây thuốc được sử dụng.
~ Nghiên cứu kinh i an dia của người dân trong việc gây trồng, khai thác và sử dụng các loài cây thuốc. Những kết quả đạt được: oy - Lập danh lực cây uốế được sử dụng tại địa phương tổng số loài được sử dụng làm thuốc.134 loằthuộc 120 chỉ và 71 họ. Hà Nội, Ngày 30 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện Bùi Văn Tuyên DAT VAN DE Cây thuốc là tài nguyên thực vật có giá trị thiết thực cho người dân địa phượng nhất là người dân sống phụ thuộc vào rừng.Từ xưa, con người đã biết sử dụng cây cỏ trong phòng và chữa trị các bệnh. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, cây thuốc ngày càng trở nên quan trọng đối với đời sống của con người.
Việc sử dụng cây thuốc vừa in quả cao, vừa không gây tác dụng phụ như các loại thuốc Tây hi Nagy: Tại Tal)Các quốc gia đang phát triển một tỷ lệ lớn dân số đã và dang dụng cây sò bố để làm thuốc xy chữa bệnh. l : fe © Lãnh thô Việt Nam nắm tron trong ae hậu nhiệt đới gió mùa. Việt Nam còn là cái nôi của thực vật hạt kín, đôi thời là giao điểm của nhiều - luồng thực vật di cư từ các khu hệ thực vật lân cậni, cùng với sự đa dạng về địa hình đã làm cho hệ thực vật nói chung và thực Xật rừng nói riêng của nước ta vô cùng đa dạng và phong, phú về phân bố tổng như thành phẩn loài. Bao gồm các loài gỗ, nứa, song mâ biệt lä thực vật làm thuốc.
Theo thống kê hiện nay ở Việt Nam đã 4000 loài thực vật có công dụng làm thuốc.90% là cấyỷ mọc tự nhiên và tập trung chủ yếu trong các quần xã thực Palin cây làm thuốc ở Việt Nam mọc tự nhiên ở vùng rừng núi, nơi nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị suy giảm do nhiều nguyên ac nhan như sự gia tăng dân số, đốt nương làm rẫy. đã dẫn đến sự đe dọa tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật. Ving 1 ệt Nam chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, là nơi cư trú của 54 dân tộc Len các dân tộc thiểu số với khoảng 24 triệu người, chiếm hơn 18 ¢ ae udc gia. Chinh su da dang về sắc tộc này cùng với sự khác biệt về thề quan, van hóa trong từng cộng đồng dân tộc đã dẫn đến sự đa.
dạng những kinh nghiệm trong việc chữa trị bệnh và cách sử dụng nguồn nguyên liệu làm thuốc bản địa. Thực tế cho thấy rằng có nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam như: Dao, Tày, Mường, Thái, Cao Lan. từ lâu đời đã tích lãy được nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng các loài cây có sẵn để làm thuốc chữa bệnh và bồi bể sức khỏe. Tương tự như vậy người dân tộc Mường ở tỉnh Hòa Bình nói chung và xã Địch Giáo huyện Tân Lạc nói riêng từ lâu đã biết sử dụng nhiều cây thuốc theo cách truyền thống.
Tuy vậy do sự khai thác không đúng mức đã khiến một số cây thuốc trong khu vực trở nên hiếm và mất đi. Do đó việc điều tra thành phần công dụng cây thuốc nam trong khu vực cũn; tìm hiểu về vốn £ K a À kiên thức bản địa này là một việc làm có ý nghĩa thi: ic VỚI cộng đông nơi `. Hơn nữa, vân đề này tại địa phương còn ít được quan tâm: - Việc ghi nhận lại những, kiến thức quý sử dịng cây thuốc và giải pháp bảo tồn và phát triển cây thuốc, bà uốc có giá trị mà hiện tại nơi đây chưa có tài liệu nghiên cứu chính thô; le. việc làm hết sức cần thiết Xuất phát từ lý do trên, tôi th i đềtài Tốt nghiệp “Nghiên cứu tính đa dạng cây thuốc được sử dụng và kinh nghiém bản địa trong việc sử dụng cây thuốc tại cộng đồng người Mường Xã Địch Giáo huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình” đễ góp phần I Ơ SỞ chờ việc quản lý ,sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cây thuốc khu Vực nghiên cứu và bổ sung thêm một phần hiểu biết của mình cũng nhưifến thức sử dụng cây thuốc chữa bệnh của dân tộc Mường tại địáphương.
' a “ >` Chuong 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Lược sử nghiên cứu cây thuốc trên Thế giới. Sử dụng cây thuốc gắn liền với sự phát triển của nhân loại. Ngay từ khi xuất hiện trên trái đất, con người đã sử dụng các loài thực vật để duy trì sự sống.
Trong quá trình đó, người ta đã phát hiện ra những,loài có khả năng phòng và chữa bệnh. Dần dần các kinh nghiệm được tick uy và phổ biến. Đó là quá trình hình thành cơ sở sty cay thuốc trong y học truyền thống của dân tộc. Càng ngày tri thức Xi loa ngày càng được nâng cao, nhất là khi khoa học phát triển, việc sử dụng-€ây thuốc ngày càng mở rộng hơn và mang lại hiệu quả to lớ wi vệ sức khoẻ con người.
xà yy Trong cuốn “Lịch sử niên đại cây cổ”, ấn hành năm 1878, Charles Pickring đã chỉ rõ: Ngay từ năm 4271 trước Os nguyên ( TCN ) người dân trong khu vực Trung Cận Đông desi dungaahidu loài (sung, vả, cau dừa.) để làm lương thực và chữa bệnh, Dựa trên các bằng chứng khảo cỗ học, Borisova B (1960) chỉ ra iy? khoang 5000 năm TCN cây thuốc đã được sử dụng rộng rãi va vi = c tiêu chiếm đoạt trong các cuộc chiến tranh giữa các bộ tộc. Như:vậy,t m điện trọng của các loài cây thuốc được loài > người nhận thức tự ớ , VIỆCkg thập, nhập nội các giống cây thuốc quý được thực hiện ngay từ inv Cổ đại và được thực hiện bởi các chiến binh. thời 1g 80% dân số thế giới dựa vào dược phẩm mang tính truyền thống loài động, thực vật để sử dụng cho những sơ cứu ban đầu khi nhiễm answorth, 1988). Trong tập “Thần nông bản thảo” chỉ rõ khoảng, 50001nam Ftrước đây người Trung Hoa cổ đại đã sử dụng 356 vị thuốc và cây thuốc đề phòng và chữa bệnh.
Vào đời nhà Hán (năm 168 TCN) trong cuốn sách “Thủ hậu cấp phương”, tác giả đã thống kê 52 đơn thuốc trị bệnh từ các loại cây cỏ. Tới giữa thế kỷ XVI, Thời Lý Trần thống kê 1200 vị thuốc trong tập “Bản thảo cương mục”. Cách đây khoảng 3600 năm trước đã được người Ai Cập cổ tổng hợp từ các tài liệu cổ xưa về sử dụng cây thuốc với 800 cây thuốc và trên 700 bài thuốc. Người Ân Độ cổ đại cách đây 2000 năm để lại tài liệu về công dụng cây cỏ làm thuốc của người Hin đu.
^ er dẪn si Ở Pháp là nơi đã tập trung nhiều nhà thực vậtđược coi là những người as đầu tiên của Châu Âu nghiên cứu về thực vật er Aovio những năm đầu của thế kỷ XX, trong chương trình nghiên cì “vat Dong Duong Perry công bố 1000 loài cây và dược li lam kaa được kiểm chứng và viết thành cuốn sách Medicinal plant of eastand southeast Asia (1985).