Luận án nghiên cứu tính chất điện tử và hiện tượng truyền dẫn điện tử của một số hệ vật liệu dạng ngũ giác bằng phương pháp mô phỏng

Luận án nghiên cứu tính chất điện tử và hiện tượng truyền dẫn điện tử của các hệ vật liệu ngũ giác thông qua phương pháp mô phỏng chuyên sâu.

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Tác giả

Trần Yến Mi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

144
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tính chất điện tử của vật liệu ngũ giác

Nghiên cứu tính chất điện tử của các vật liệu ngũ giác như PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS cho thấy rằng chúng đều là các chất bán dẫn với vùng cấm vừa phải (≤ 2,3 eV) và không mang từ tính. Các mức năng lượng lân cận mức Fermi, bao gồm mức VBM (Valence Band Maximum) và mức CBM (Conduction Band Minimum), thể hiện sự phân bố trạng thái điện tử khác nhau trong không gian. Cụ thể, trạng thái điện tử ứng với mức năng lượng CBM xuất hiện đáng kể tại vùng giữa của mỗi dải nano ngũ giác, chủ yếu từ các orbital p của các nguyên tử lai hóa sp2. Điều này cho thấy rằng tính chất điện tử và truyền dẫn điện tử của các vật liệu này chủ yếu được quyết định bởi các trạng thái điện tử của các nguyên tử lai hóa sp2 nằm tại hai lớp nguyên tử thành phần ngoài cùng của mỗi cấu trúc.

1.1. Đặc điểm cấu trúc và tính chất điện tử

Cấu trúc của các vật liệu ngũ giác được xác định bởi nhóm đối xứng P-421m, với hai biên răng cưa và các liên kết dư tại biên được trung hòa bằng các nguyên tử Hydro. Các nghiên cứu cho thấy rằng ngay cả khi các vật liệu này có độ rộng tương đương nhau, tính chất điện tử và truyền dẫn điện tử vẫn có sự khác biệt rõ rệt. Sự khác biệt này không chỉ nằm ở mức năng lượng mà còn ở cách mà các trạng thái điện tử phân bố trong không gian. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển các ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến khí, nhờ vào khả năng điều chỉnh tính chất điện tử thông qua cấu trúc nano.

II. Tính chất truyền dẫn điện tử

Tính chất truyền dẫn điện tử của các vật liệu ngũ giác cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS cho thấy khả năng truyền dẫn điện tử khác nhau, phụ thuộc vào cấu trúc và mức độ lai hóa của các nguyên tử. Các nghiên cứu cho thấy rằng mô hình PG-SS có khả năng bị thay đổi mạnh tính chất điện tử và truyền dẫn điện tử khi các phân tử khí được hấp phụ ngay trên liên kết giữa hai nguyên tử lai hóa sp2. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh các điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của các cảm biến khí được chế tạo từ các vật liệu này.

2.1. Ảnh hưởng của hấp phụ lên tính chất truyền dẫn

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của hiện tượng hấp phụ lên tính chất truyền dẫn điện tử, các kết quả cho thấy rằng mô hình PG-SS có khả năng cảm biến tốt đối với các phân tử khí như CO và NH3, trong khi không phù hợp để cảm biến CO2. Đặc biệt, khả năng hồi phục linh kiện khi hấp phụ NH3 là một ưu điểm nổi bật, do liên kết giữa PG-SS và NH3 chỉ là liên kết vật lý. Điều này mở ra tiềm năng ứng dụng cho các cảm biến khí trong thực tiễn, đặc biệt trong các lĩnh vực môi trường và an ninh.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị nghiên cứu

Luận án này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính chất điện tửtruyền dẫn của các vật liệu ngũ giác mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các cảm biến khí. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các vật liệu này có thể được ứng dụng trong việc chế tạo các cảm biến khí nhờ vào tính chất điện tử và khả năng tương tác với các phân tử khí. Việc phát triển các cảm biến khí từ các vật liệu này có thể giúp cải thiện độ nhạy và độ chính xác trong việc phát hiện các khí độc hại trong môi trường.

3.1. Đóng góp cho lĩnh vực nghiên cứu vật liệu

Nghiên cứu này góp phần làm phong phú thêm kiến thức về vật liệu nanotính chất điện tử của chúng. Các kết quả thu được không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể được áp dụng trong thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển công nghệ cảm biến. Việc hiểu rõ hơn về tính chất điện tửtruyền dẫn của các vật liệu ngũ giác sẽ giúp các nhà nghiên cứu và kỹ sư thiết kế ra các thiết bị cảm biến hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án nghiên cứu tính chất điện tử và hiện tượng truyền dẫn điện tử của một số hệ vật liệu dạng ngũ giác bằng phương pháp mô phỏng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN LUẬN ÁN ……………………….1 Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………….2 Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………….3 Đối tượng và nội dung nghiên cứu………………………………………….4 Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn……………………………………………… 4 1.6 Cấu trúc của luận án………………………………………………………. 4 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH VẬT LIỆU DẢI NANO NGŨ GIÁC PG-SS, P-SiC2-SS VÀ P-P2C-SS……………………………….1 Mô hình PG-SS…………………………………………………………….1 Mô hình PG……………………………………………………………….2 Mô hình PG-SS………………………………………………………….2 Mô hình p-SiC2-SS………………………………………………………… 10 2.1 Mô hình p-SiC2………………………………………………………….2 Mô hình p-SiC2-SS……………………………………………………….3 Mô hình p-P2C-SS…………………………………………………………. 14 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG DFT VÀ PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG NEGF-DFT…………………………………………………………. 16 MỤC A: PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG DFT………………………………… 16 3.1 Lý thuyết phiếm hàm mật độ điện tử (DFT).1 Bài toán về hệ nhiều hạt.2 Lý thuyết phiếm hàm mật độ điện tử (DFT).3 Mô hình Kohn-Sham…………………………………………………….4 Phiếm hàm năng lượng tương quan trao đổi……………………………… 18 3.5 Hiệu chỉnh tương tác Van der Waals…………………………………….2 Phương pháp mô phỏng DFT……………………………………………….1 Bộ hàm cơ sở…………………………………………………………….4 Cách vận hành chương trình mô phỏng DFT…………………………….5 Ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp mô phỏng DFT……………… 29 MỤC B: PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG NEGF-DFT……………………….3 Cách tiếp cận của Landauer trong vấn đề truyền dẫn điện tử……………….1 Năm giả định của Landauer……………………………………………….2 Ưu điểm và khuyết điểm của cách tiếp cận Landauer…………………….4 Định lượng lý thuyết Landauer – Hệ số truyền qua T(E)…………………… 35 3.1 Một số đặc trưng của mô hình…………………………………………….2 Xây dựng biểu thức Hệ số truyền qua…………………………………….5 Biểu thức hệ số truyền qua biểu diễn theo hàm Green……………………… 43 3.1 Phương pháp hàm Green cho mô hình đơn hạt…………………………… 43 3.2 Biểu thức hàm Green toàn linh kiện……………………………………… 44 3.3 Biểu diễn T(E) theo hàm Green toàn linh kiện…………………………… 47 3.6 Phương pháp mô phỏng NEGF-DFT……………………………………….1 Cấu hình linh kiện……………………………………………………….2 Cách vận hành chương trình mô phỏng NEGF-DFT…………………….

50 Chương 4: THẢO LUẬN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA LUẬN ÁN……………………………………………………………………. 52 MỤC A: KHẢO SÁT TÍNH CHẤT ĐIỆN TỬ CỦA MÔ HÌNH P-SiC2-SS….1 Mô hình p-SiC2…………………………………………………………….2 Các thông số quan trọng dùng mô phỏng các dải nano ngũ giác p-SiC2…….3 Các mô hình dải nano ngũ giác p-SiC2…………….4 Mô hình p-SiC2-SS…………………………………………………….1 Mức độ ổn định và bền vững của mô hình p-SiC2-SS…………………….2 Tính chất điện tử của mô hình p-SiC2-SS được phân tích theo cấu trúc vùng năng lượng……………………………………………………………….3 Tính chất điện tử của mô hình p-SiC2-SS được phân tích theo mật độ trạng thái……………………………………………………………………….4 Tính chất điện tử của mô hình p-SiC2-SS được phân tích theo mật độ trạng thái hướng đối tượng……….5 Trực quan hóa trạng thái điện tử của mô hình p-SiC2-SS………………….5 Một số kết luận quan trọng từ hướng nghiên cứu mô hình p-SiC2-SS ……… 66 MỤC B: SO SÁNH TÍNH CHẤT ĐIỆN TỬ VÀ TRUYỀN DẪN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC MÔ HÌNH PG-SS, P-P2C-SS VÀ P-SiC2-SS……………………….6 Mô hình p-P2C và mô hình p-P2C-SS……………………………………….2 Một số thông số quan trọng dùng mô phỏng mô hình p-P2C-SS………….3 Cấu trúc và mức độ ổn định của mô hình p-P2C-SS……………………….4 Tính chất điện tử và từ tính của mô hình p-P2C-SS có W = 10………….7 Các thông số quan trọng dùng mô phỏng các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS…………………………………………………………………….1 Các thông số dùng mô phỏng cấu trúc hình học, độ ổn định và tính chất điện tử………………………………………………………………………….2 Các thông số dùng mô phỏng tính chất truyền dẫn điện tử……………….8 Một số đặc tính của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS………….1 Cấu trúc hình học của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS….2 Khả năng bền vững của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS….9 Tính chất điện tử của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS.1 Tính chất điện tử của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS được phân tích theo cấu trúc vùng năng lượng….2 Tính chất điện tử của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS được phân tích theo mật độ trạng thái……………………………………………….3 Tính chất điện tử của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS được phân tích theo mật độ trạng thái hướng đối tượng….4 Trực quan hóa tính chất điện tử của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p- SiC2-SS………………………………………………………………………… 82 4.10 Tính chất truyền dẫn điện tử của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2- SS……………………………………………………………………………… 83 x 4.1 Các mô hình linh kiện………………………………………………….2 Hệ số truyền qua T(E) của các mô hình linh kiện……………………….3 So sánh sự phân bố mật độ điện tử cộng hóa trị của các mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS trong hai tình huống: cấu trúc tuần hoàn và vùng trung tâm của linh kiện……………………………………………………………….11 Một số kết luận quan trọng từ hướng nghiên cứu nhóm mô hình PG-SS, p-P2C-SS và p-SiC2-SS………………………………………………………… 87 MỤC C: ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆN TƯỢNG HẤP PHỤ LÊN TÍNH CHẤT ĐIỆN TỬ VÀ TRUYỀN DẪN ĐIỆN TỬ CỦA MÔ HÌNH PG-SS…………….12 Vấn đề hấp phụ phân tử khí……………………………………………….1 Tổng quan về hiện tượng hấp phụ phân tử trên các vật liệu thấp chiều…………………………………………………………………………… 89 4.2 Cảm biến khí…………………………………………………………….3 Lý do lựa chọn mô hình và loại phân tử khí…………………………….13 Các bước nghiên cứu chính……………………………………………… 91 4.14 Các thông số mô phỏng quan trọng của chương trình…………………….1 Các thông số dùng mô phỏng cấu trúc hình học và tính chất điện tử…….2 Các thông số dùng mô phỏng tính chất truyền dẫn điện tử……………….15 Cấu trúc hình học và tính chất điện tử của mô hình PG-SS……………….16 Một số vị trí hấp phụ tối ưu của CO, CO2 và NH3 trên PG-SS…………….17 Ảnh hưởng của sự hấp phụ lên tính chất điện tử của mô hình PG-SS……… 95 4.1 Phân tích theo điện tử trao đổi………………………………………….2 Phân tích theo cấu trúc vùng năng lượng……………………………….3 Phân tích theo mật độ trạng thái………………………………………… 97 4.4 Trực quan hóa sự phân bố trạng thái điện tử trong không gian………….18 Ảnh hưởng của sự hấp phụ lên tính chất truyền dẫn điện tử của mô hình PG-SS………………………………………………………………………….1 Cấu hình linh kiện……………………………………………………….2 Sự thay đổi của hệ số truyền qua T(E) của mô hình linh kiện do hiện tượng hấp phụ………………………………………………………………….19 Một số kết luận quan trọng từ hướng nghiên cứu hiện tượng hấp phụ……. 101 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG ĐỀ XUẤT………………………….1 Các kết luận quan trọng của luận án……………………………………….2 Vấn đề tồn đọng trong nghiên cứu….3 Một số hướng nghiên cứu tiếp theo………………………………………… 106 Tài liệu tham khảo……………………………………………………………. 107 Danh mục các bài báo đã công bố……………………………………………… 115 xii DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH C Nguyên tử Carbon C2 Nguyên tử Carbon lai hóa sp2 C3 Nguyên tử Carbon lai hóa sp3 CBM Năng lượng cực tiểu trong vùng dẫn của cấu trúc vùng năng lượng DFT Lý thuyết phiếm hàm mật độ điện tử DOS Mật độ trạng thái Ef Mức năng lượng Fermi H Nguyên tử Hydro KS Kohn-Sham NEGF-DFT Hàm Green không cân bằng kết hợp lý thuyết phiếm hàm mật độ điện tử P Nguyên tử Phosphorus PDOS Mật độ trạng thái hướng đối tượng PG Penta-graphene PGNR Dãy nanomet ngũ giác Penta-graphene nói chung PG-SS Dãy nanomet ngũ giác PGNR có hai biên dạng răng cưa p-P2C-SS Dãy nanomet ngũ giác p-P2C có hai biên dạng răng cưa p-SiC2 Penta-silicene dicarbide p-SiC2-NR Dãy nanomet ngũ giác Penta-silicene dicarbide nói chung p-SiC2-SS Dãy nanomet ngũ giác p-SiC2 có hai biên dạng răng cưa Si Nguyên tử Silicon VBM Năng lượng cực đại trong vùng hóa trị của cấu trúc vùng năng lượng VdW Van der Waals W Độ rộng của dãy, được tính bằng tổng số dãy nguyên tử dọc theo chiều tuần hoàn của mô hình xiii DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1: Cấu trúc hình học của PG.

Ô vuông đỏ đứt nét giới hạn một ô cơ sở. Trong ô cơ sở, các quả cầu màu đen và màu vàng lần lượt đại diện cho các nguyên tử C2 và C1. Các hình ngũ giác với các màu khác nhau nhằm minh họa tính chất không đồng phẳng giữa chúng. Hình bên dưới thể hiện góc nhìn song song bề mặt của mẫu cho thấy PG là cấu trúc nhấp nhô có độ gồ ghề h [6]………………….2: Cấu hình điện tử của PG.

Các hình (b) và (c) tương ứng với các trạng thái điện tử có các mức năng lượng ngay dưới mức Fermi.3: Các cấu trúc hình học của PGNR. Hình (a) minh họa các hướng cắt đối với PG. Các hình (b), (c), (d) và (e) lần lượt là các cấu trúc PG-ZZ, PG-ZA, PG-AA và PG-SS. Ký hiệu w đặc trưng cho độ rộng của mỗi dải.

Các quả cầu màu xám và màu trắng lần lượt đại diện cho các nguyên tử C và H. Các quả cầu với các màu sắc còn lại ở các dải nano tượng trưng cho các hướng cắt ở hình (a). Các hình chữ nhật màu đỏ đứt nét cho thấy một siêu ô cơ sở của mỗi dải nano [15]……………………………………………………… 8 Hình 2.4: Tính chất điện tử đặc trưng của PG-SS. Hình (a) là cấu trúc vùng năng lượng cho thấy PG-SS là chất bán dẫn có vùng cấm xiên, và sự phân bố trong không gian của các orbital ứng với các mức năng lượng lân cận mức Fermi.5: Cấu trúc hình học của p-SiC2.

Hình (a) đại diện cho một ô cơ sở với giá trị của các góc liên kết. Hình (b) cho thấy bề mặt của p- SiC2. Hình (c) minh hoạt độ gồ ghề h của mẫu khi được nhìn theo hướng song song bề mặt. Các quả cầu màu đen và màu vàng lần lượt đại diện cho các nguyên tử C và Si [25]……………………… 11 Hình 2.6: Đặc tính điện tử của p-SiC2.

Hình (a) cho thấy cấu trúc vùng năng lượng. Hình (b) và (c) thể hiện sự phân bố trạng thái (DOS) theo năng lượng. Các Hình (d) và (f) chỉ rõ sự phân bố của các trạng thái điện tử trong không gian (các quả bóng màu tím) lần lượt theo mức năng lượng CBM và VBM. Các quả cầu màu vàng và xám lần lượt đại diện cho các nguyên tử Si và C [26]…………………………………………….7: Một số cấu trúc hình học của dải nano được cắt ra từ p-SiC2.

Trong đó, hình (a) là buckle-SiC2-pentagon-CH, hình (b) là buckled- SiC2-pentagon-CH2, hình (c) là buckled-SiC2-pentagon-SiH và hình (d) là buckled-SiC2-pentagon-SiH2. Các quả cầu màu xám, màu vàng và màu trắng lần lượt đại diện cho các nguyên tử C, Si và H. Trong mỗi hình, từng mẫu được nhìn theo ba hướng khác nhau [26]………………………………………………………….8: Một số cấu trúc hình học của dải nano được cắt ra từ p-SiC2. Trong đó, (a) là SiC2-SS (luận án gọi là p-SiC2-SS), (b) là SiC2-AA và (c) là SiC2-ZZ.

Các quả cầu màu xanh, màu tím và màu trắng lần lượt đại diện cho các nguyên tử C, Si và H.9: Cấu trúc hình học của mẫu p-P2C. Hình (a) và (c) lần lượt là ảnh theo hướng vuông góc và song song bề mặt của vật liệu. Các ký hiệu α, β và γ đại diện cho các góc liên kết đặc trưng. Hình (b) minh hoạt cấu trúc của ô cơ sở.

Các quả cầu màu tím và màu xanh lần lượt đại diện cho các nguyên tử C và P [34]…………………… 14 Hình 2.10: Cấu trúc điện tử của mẫu p-P2C. Hình (b) cho thấy sự phân bố của DOS được tính theo HSE06. Các đường màu đỏ và màu xanh trong hình (b) lần lượt đại diện cho orbital s và p của loại nguyên tử P (hình trên) và loại nguyên tử C (hình dưới) [34]……………………………………………… 15 Hình 3.1: Vai trò quan trọng của bổ đính tương tác Van der Waals vào năng lượng tổng của hệ nhiều hạt. Đường cong màu xanh lá là năng lượng tổng của hệ khi chưa có năng lượng bổ đính VdW.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tính chất điện tử và truyền dẫn trong vật liệu ngũ giác bằng mô phỏng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc khám phá các đặc tính điện tử và khả năng truyền dẫn của vật liệu có cấu trúc ngũ giác thông qua phương pháp mô phỏng. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cách các vật liệu này có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực như điện tử, quang học và công nghệ nano. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp mô phỏng tiên tiến, giúp dự đoán và tối ưu hóa hiệu suất của vật liệu, từ đó mở ra những hướng nghiên cứu mới trong khoa học vật liệu.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu và tính chất quang học, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của màng mỏng vật liệu nanocomposite sio2 zno pha tạp ion eu3 và er3. Nếu quan tâm đến các ứng dụng của vật liệu trong công nghệ nano, Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ sóng vi ba là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về quá trình lan truyền xung trong vật liệu, Luận án tiến sĩ khảo sát lan truyền xung cực ngắn trong sợi quang tinh thể sẽ mang lại những góc nhìn bổ ích.