Nghiên cứu tính chất điện tử của một số hợp chất sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính chất điện tử của hợp chất bằng phương pháp phiếm hàm mật độ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật liệu.

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

59
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PERMALLOY VÀ PEROVSKITE

1.1. Cấu trúc và tính chất của vật liệu Permalloy

1.2. Cấu trúc cơ bản trong vật liệu Perovskite

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ VÀ CHƯƠNG TRÌNH AKAI-KKR

2.1. PHƯƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ - DFT

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.2. Lý thuyết Hohenberg-Kohn (HK)

2.1.3. Phương pháp Kohn-Sham

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP GẦN ĐÚNG

2.2.1. Gần đúng mật độ địa phương (LDA - Local Density Approximation)

2.2.2. Phương pháp gần đúng Gradient suy rộng (Generalized Gradient Approximation)

2.2.3. Phương pháp gần đúng thế kết hợp (CPA-coherent potential approximation)

2.3. PHƯƠNG PHÁP HÀM GREEN

2.3.1. Bài toán vị trí đơn

2.3.2. KKR cổ điển

2.3.3. Hàm Green cho điện tử trong tinh thể

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TÍNH CHẤT ĐIỆN TỬ CỦA CÁC HỢP CHẤT

3.1. Tính toán cho hợp kim Permalloy NixFe1-x (x=0:0

3.2. Các kết quả tính toán cho Ni56

3.3. Kết quả tính toán cho LaNiO3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tính chất điện tử bằng phương pháp phiếm hàm mật độ

Nghiên cứu tính chất điện tử của các hợp chất là một lĩnh vực quan trọng trong vật lý chất rắn. Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) đã trở thành công cụ mạnh mẽ để phân tích và dự đoán các tính chất điện tử của vật liệu. DFT cho phép mô tả chính xác các trạng thái điện tử và tương tác giữa chúng, từ đó giúp hiểu rõ hơn về cơ chế vật lý của các hợp chất. Việc áp dụng DFT trong nghiên cứu hợp chất như permalloy và perovskite đã mở ra nhiều hướng đi mới trong thiết kế vật liệu.

1.1. Khái niệm cơ bản về phương pháp phiếm hàm mật độ

Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) là một lý thuyết mạnh mẽ trong vật lý chất rắn, cho phép tính toán các tính chất điện tử của hệ nhiều hạt. DFT dựa trên hai định lý cơ bản của Hohenberg và Kohn, khẳng định rằng năng lượng ở trạng thái cơ bản là một phiếm hàm của mật độ electron. Điều này có nghĩa là các tính chất vật lý của hệ có thể được mô tả thông qua mật độ electron, giúp giảm thiểu độ phức tạp trong tính toán.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng DFT trong nghiên cứu vật liệu

Việc sử dụng DFT trong nghiên cứu vật liệu mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, DFT cho phép tính toán chính xác các tính chất điện tử như mật độ trạng thái, năng lượng liên kết và tính chất từ. Thứ hai, DFT có thể áp dụng cho nhiều loại vật liệu khác nhau, từ kim loại đến bán dẫn và hợp chất phức tạp. Cuối cùng, DFT giúp tiết kiệm thời gian và chi phí so với các phương pháp thực nghiệm truyền thống.

II. Thách thức trong nghiên cứu tính chất điện tử của hợp chất

Mặc dù phương pháp phiếm hàm mật độ đã mang lại nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong nghiên cứu tính chất điện tử của hợp chất. Một trong những thách thức lớn nhất là độ chính xác của các phương pháp gần đúng, như LDA và GGA. Những phương pháp này có thể không đủ chính xác cho một số hệ vật liệu phức tạp, dẫn đến kết quả không chính xác. Ngoài ra, việc tính toán cho các hệ không đồng nhất hoặc hợp kim cũng gặp nhiều khó khăn.

2.1. Độ chính xác của các phương pháp gần đúng trong DFT

Các phương pháp gần đúng như LDA và GGA thường được sử dụng trong DFT, nhưng chúng có thể không phản ánh chính xác các tính chất điện tử của một số vật liệu. Đặc biệt, trong các hệ có tương tác mạnh hoặc cấu trúc phức tạp, độ chính xác của các phương pháp này có thể giảm sút, dẫn đến những sai lệch trong kết quả tính toán.

2.2. Khó khăn trong việc mô phỏng các hệ không đồng nhất

Mô phỏng các hệ không đồng nhất, như hợp kim hoặc vật liệu pha tạp, là một thách thức lớn trong nghiên cứu tính chất điện tử. Các phương pháp hiện tại thường gặp khó khăn trong việc mô tả chính xác các tương tác giữa các thành phần khác nhau trong hệ, dẫn đến những kết quả không chính xác và khó giải thích.

III. Phương pháp phiếm hàm mật độ trong nghiên cứu hợp chất permalloy

Hợp chất permalloy, một hợp kim của niken và sắt, đã được nghiên cứu rộng rãi bằng phương pháp phiếm hàm mật độ. Nghiên cứu này tập trung vào việc tính toán các tính chất điện tử như mật độ trạng thái, năng lượng liên kết và tính chất từ của hợp chất. Kết quả cho thấy permalloy có độ từ thẩm cao và tính chất điện từ tốt, làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng trong công nghệ cảm biến.

3.1. Tính toán tính chất điện tử của hợp chất permalloy

Việc tính toán tính chất điện tử của hợp chất permalloy sử dụng phương pháp DFT cho thấy rằng mật độ trạng thái tại mức Fermi có sự phụ thuộc mạnh vào hàm lượng niken trong hợp kim. Các kết quả cho thấy rằng permalloy có độ từ thẩm cao, với khả năng ứng dụng trong các thiết bị từ tính và cảm biến.

3.2. Ứng dụng của permalloy trong công nghệ hiện đại

Hợp chất permalloy được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực cảm biến từ điện. Với tính chất điện từ tốt, permalloy có thể được sử dụng để chế tạo các linh kiện điện tử, cảm biến địa từ và các thiết bị từ tính khác, mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và phát triển vật liệu.

IV. Nghiên cứu tính chất điện tử của hợp chất perovskite

Hợp chất perovskite, đặc biệt là LaNiO3, đã thu hút sự chú ý lớn trong nghiên cứu tính chất điện tử. Phương pháp phiếm hàm mật độ đã được áp dụng để tính toán các tính chất điện tử của perovskite, cho thấy rằng vật liệu này có độ dẫn điện tốt và tính chất sắt điện. Kết quả nghiên cứu cho thấy perovskite có tiềm năng lớn trong các ứng dụng điện tử và quang học.

4.1. Tính toán tính chất điện tử của hợp chất LaNiO3

Nghiên cứu tính chất điện tử của hợp chất LaNiO3 bằng phương pháp DFT cho thấy rằng vật liệu này có mật độ trạng thái cao tại mức Fermi, cho thấy khả năng dẫn điện tốt. Các kết quả cũng chỉ ra rằng LaNiO3 có tính chất sắt điện, mở ra nhiều ứng dụng trong lĩnh vực điện tử và quang học.

4.2. Ứng dụng của perovskite trong công nghệ điện tử

Hợp chất perovskite, đặc biệt là LaNiO3, được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghệ điện tử, bao gồm các linh kiện điện cực và vật liệu xúc tác. Với tính chất điện từ tốt, perovskite có thể được áp dụng trong các thiết bị điện tử tiên tiến, góp phần vào sự phát triển của công nghệ hiện đại.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu tính chất điện tử của hợp chất bằng phương pháp phiếm hàm mật độ đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật lý chất rắn. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng DFT là một công cụ mạnh mẽ để phân tích và dự đoán các tính chất điện tử của vật liệu. Trong tương lai, việc cải tiến các phương pháp gần đúng và mở rộng ứng dụng của DFT sẽ giúp nâng cao độ chính xác và khả năng mô phỏng các hệ vật liệu phức tạp.

5.1. Triển vọng cải tiến phương pháp DFT

Trong tương lai, việc cải tiến các phương pháp gần đúng trong DFT sẽ giúp nâng cao độ chính xác của các tính toán. Các nghiên cứu mới có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới để mô tả chính xác hơn các tương tác trong các hệ vật liệu phức tạp.

5.2. Hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực vật liệu

Hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực vật liệu có thể bao gồm việc khám phá các hợp chất mới và ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại. Việc áp dụng DFT trong nghiên cứu các vật liệu mới sẽ giúp mở ra nhiều cơ hội mới trong phát triển công nghệ và ứng dụng thực tiễn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tính chất điện tử của một số hợp chất sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ 04

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong thời gian hiện nay permalloy (hợp kim của Niken và sắt) với độ từ thẩm cao, perovskite có độ dẫn điện tốt nhƣ LaNiO3 đƣợc sử dụng nhiều trong chế tạo các cảm biến từ điện, linh kiện đa chức năng. Gần đây permalloy đƣợc dùng nhƣ một vật liệu thành phần quan trọng để chế tạo các sensor địa từ [1]. LaNiO3 đƣợc dùng để làm điện cực cho các linh kiện [2], làm vật liệu xúc tác [3]. Hiện nay để thiết kế linh kiện với các tham số vật lý cần thiết ngƣời ta có thể dùng phƣơng pháp ab-initio tính toán thành phần, đặc trƣng của vật liệu đòi hỏi với độ chính xác cao.

Mục tiêu của luận án là sử dụng trên phƣơng pháp phiếm hàm mật độ và gói phần mềm AKAI-KKR để tính toán các tính chất điện từ của vật liệu permalloy và LaNiO3 nhằm góp phần làm sáng tỏ cơ chế vật lý của các kết quả thực nghiệm và góp phần định hƣớng ứng dụng các vật liệu này cho các mục đích khác nhau. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PERMALLOY VÀ PEROVSKITE 1. Cấu trúc và tính chất của vật liệu Permalloy Permalloy là tên gọi chung của các hợp kim của Niken và Sắt, có thành phần hợp thức là Ni1-xFex với giá trị x thay đổi từ 20% đến 85%.

Trong các tài liệu về từ học và trong kỹ thuật, ngƣời ta gọi tên của hợp kim này tƣơng ứng với tỉ lệ niken, ví dụ Permalloy75 là hợp kim permalloy có chứa 75% nguyên tử là niken (hay Ni75Fe25). Hợp kim permally là hợp kim có từ tính, thƣờng đƣợc sử dụng trong các ứng dụng về từ học. Tên gọi permalloy xuất phát từ chữ ghép per (trong chữ permeability, có nghĩa là từ thẩm), với từ alloy có nghĩa là hợp kim, do permalloy là hợp kim có độ từ thẩm rất cao Permalloy với tỉ lệ 75% nguyên tửniken đƣợc gọi là permalloy chuẩn (Standard permalloy). Permalloy đƣợc pha tạp một số nguyên tố khác (ví dụ nhƣ Môlipđen - Mo) đƣợc gọi là Supermalloy.

Trong kỹ thuật, Permalloy thƣờng đƣợc viết tắt là Py. Ở dạng khối và đơn tinh thể, permalloy có cấu trúc lập phƣơng tâm mặt điển hình [4],[5], cấu trúc tinh thể có thể bị thay đổi tùy theo phƣơng pháp chế tạo (ví dụ cấu trúc lục giác xếp chặt khi ở dạng màng mỏng chế tạo bằng phƣơng pháp epitaxy chùm phân tử [6]). Hằng số mạng của permalloy phụ thuộc vào thành phần hợp kim và quy luật chƣa đƣợc xác định một cách rõ ràng. Thí dụ hợp kim permalloy75 có cấu trúc lập phƣơng tâm mặt với hằng số mạng a = 0.3555 nm, khối lƣợng riêng 8,57.103 kg/m3, thuộc nhóm không gian Pm-3m [7], trong khi hợp kim permalloy50 có hằng số mạng a = 0.3587 nm, thuộc nhóm không gian Fm-3m, khối lƣợng riêng 8,24.

Sự thay đổi của cấu trúc tinh thể theo hàm lƣợng các nguyên tố phụ thuộc nhiều vào công nghệ chế tạo. Permalloy là một vật liệu từ mềm điển hình với tính từ mềm rất tốt: có độ từ thẩm rất cao (cả độ từ thẩm ban đầu - có thể đạt tới 10.000 với Permalloy75 và độ từ thẩm cực đại - có thể đạt tới 300.000 lần), lực kháng từ rất nhỏ (có thể tới 1 A/m), nhƣng lại có từ độ bão hòa thấp, nhìn chung từ độ bão hòa giảm theo hàm lƣợng Ni [9]. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1:Sự thay đổi của độ từ thẩm ban đầu của permalloy theo hàm lượng Ni được chế tạo theo hai phương pháp cán nóng và cán lạnh [9] Hình 1.2: Sự phụ thuộc của từ độ bão hòa vào hàm lượng Ni trong các hợp kim permalloy [9] Permalloy là vật liệu có độ bền và độ dẻo cao, khả năng chịu ăn mòn, chống ôxi hóa, chống mài mòn rất tốt. Do mang bản chất kim loại nên permalloy có điện 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trở suất rất thấp.

Hợp kim permalloy có thể cho hiệu ứng từ điện trở khoảng 5% ở nhiệt độ phòng. Trong nội dung luận văn này, chúng tôi chỉ tính toán một vài tính chất của hợp kim Permalloy và ngoài ra còn có một số tính toán một số tính chất của vật liệu Ni-Fe-Ga 2.Cấu trúc cơ bản trong vật liệu Perovskite Vật liệu perovskite ABO3 đƣợc bắt đầu biết đến từ đầu thế kỷ 19.Thời gian đầu các nhà khoa học cũng chƣa thực sự quan tâm đến những vật liệu này.Trong thời gian gần đây, đã có rất nhiều nghiên cứu về vật liệu perovskite. Do các vật liệu perovskite ABO3 có độ bền nhiệt và thể hiện các tính chất vật lý đặc sắc : sắt điện, sắt từ, nhiệt, quang … trong vùng nhiệt độ rất rộng nên nếu dùng chúng chế tạo các linh kiện thì các linh kiện này có miền hoạt động lớn. Ngoài ra, khi pha tạp thay thế một số nguyên tố nhƣ Ba, Sr, Fe, Ni ….

vào vị trí A hoặc B sẽ dẫn đến một số hiệu ứng vật lý lý thú nhƣ: hiệu ứng nhiệt điện, hiện ứng từ nhiệt, từ trở khổng lồ… Điều đó đã mở ra những ứng dụng mới về vật liệu perovskite trong một số lĩnh vực công nghiệp hiện đại nhƣ điện tử, thông tin, làm lạnh mà không gây ô nhiễm môi trƣờng.3: Cấu trúc tinh thể perovskite ABO3 thuần Hợp chất ABO3 thuần có cấu trúc tinh thể lý tƣởng nhƣ hình 1. Ô mạng cở sở là hình lập phƣơng với các thông số mạng a=b=c và. Ở đây cation A nằm tại các đỉnh của hình lập phƣơng, còn cation B có bán kính nhỏ hơn nằm tại tâm của hình lập phƣơng. Cation B đƣợc bao quanh bởi 8 cation A và 6 anion Oxy, còn quanh mỗi vị trí A có 12 anion Oxy.

Cấu trúc tinh thể của hợp chất 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com perovskite còn có thể mô tả dƣới dạng sắp xếp các bát diện BO6 nhƣ hình dƣới của 1.3, các cation B nằm ở tâm của bát diện BO6, còn các anion O2- nằm ở đỉnh của bát diện.3 có thể thấy các góc B-O-B bằng 180o và độ dài liên kết B-O bằng nhau theo mọi phƣơng. Bát diện BO6 này ảnh hƣởng rất nhiều đến tính chất điện và tính chất từ của vật liệu. Nếu ion A hoặc ion B đƣợc thay thế một phần bởi các ion khác và công thức có dạng (A1-xA’)(B1-yB’)O3 với thì vật liệu này đƣợc gọi là vật liệu ABO3 biến tính. Trong đó, A có thể là các nguyên tố nhƣ La, Nd, Pr thuộc họ đất hiếm còn A’ là các kim loại kiềm thổ nhƣ Sr, Ba, Ca … hoặc các nguyên tố nhƣ: Ti, Ag, Bi, …ion B có thể các nguyên tố nhƣ là Mn, Co trong khi B’ là các nguyên tố nhƣ Fe, Ni, Ca… Trong các perovskite ABO3 bị biến tính khi pha tạp sẽ xuất hiện trạng thái hỗn hợp hóa trị và sai lệch cấu trúc.

Sự sai lệch cấu trúc tinh thể đƣợc đánh giá thông qua thừa số dung hạn t do Goldchmit đƣa ra : Với RA, RB, RO lần lƣợt là bán kính của các ion A2+(A3+), B4+(B3+) và O2-.8<t<1 thì cấu trúc perovskite đƣợc coi là ổn định. Điều đó kéo theo các cation phải có kích thƣớc giới hạn RA>0. Khi t=1, ta có cấu trúc perovskite là hình lập phƣơng nhƣ hình 1. Khi , mạng tinh thể bị méo, góc liên kết B-O-B không còn là 180o nữa mà bị bẻ cong và độ dài liên kết B-O theo các phƣơng khác nhau sẽ khác nhau dẫn đến các trúc tinh thể bị thay đổi.

Điều này kéo theo tính chất điện và từ của vật liệu thay đổi so với tính chất của thành phần gốc. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG II. PHƢƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ VÀ CHƢƠNG TRÌNH AKAI-KKR Akai-KKR là một gói phần mềm đƣợc sử dụng để tính toán cấu trúc điện tử của kim loại, bán dẫn và hợp chất dựa trên phép gần đúng mật độ địa phƣơng (LDA) và phép gẫn đúng tổng quát gradient (GGA) của lý thuyết phiếm hàm mật độ. Phần mềm này sử dụng phƣơng pháp hàm KKR-Green và có tốc độ tính toán cao cũng nhƣ độ chính xác.

Ngoài ra, phép gần đúng CPA (coherent potential approximation – gần đúng thế kết hợp) cũng đƣợc đƣa vào phần mềm này cho phép KKR có thể áp dụng tính toán không chỉ với tinh thể mà còn với các hệ không đồng nhất nhƣ các hệ pha tạp, hợp kim thế ngẫu nhiên và các tinh thể hỗn hợp. PHƢƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ - DFT [10] Ý tƣởng dùng hàm mật độ hạt để mô tả các tính chất của hệ electron đƣợc nêu trong các công trình của Llewellyn Hilleth Thomas và Enrico Fermi ngay từ khi cơ học lƣợng tử mới ra đời. Đến năm 1964, Pierre Hohenberg và Walter Kohn đã chứng minh chặt chẽ hai định lý cơ bản là nền tảng của lý thuyết phiếm hàm mật độ. Hai định lý khẳng định năng lƣợng ở trạng thái cơ bản là một phiếm hàm của mật độ electron, do đó về nguyên tắc có thể mô tả hầu hết các tính chất vật lý của hệ điện tử qua hàm mật độ.

Kohn và Lu Jeu Sham nêu ra qui trình tính toán để thu đƣợc gần đúng mật độ electron ở trạng thái cơ bản trong khuôn khổ lý thuyết DFT. Từ những năm 1980 đến nay, cùng với sự phát triển tốc độ tính toán của máy tính điện tử, lý thuyết DFT đƣợc sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong các ngành khoa học nhƣ: vật lý chất rắn, hóa học lƣợng tử, vật lý sinh học, khoa học vật liệu,. Kohn đã đƣợc ghi nhận những đóng góp của ông cho việc phát triển lý thuyết phiếm hàm mật độ bằng giải thƣởng Nobel Hóa học năm 1998 1. Một số khái niệm cơ bản a) Phiếm hàm Hàm số biểu diễn một quy luật để đi từ biến số x đến một giá trị f(x).Phiếm hàm biểu diễn một quy luật để đi từ một hàm f đến một giá trị F[f], trong đó f(x) là một hàm.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giá trị kỳ vọng của Hamiltonian lấy trong trạng thái mô tả bởi hàm sóng là một phiếm hàm: cho biết chúng ta sẽ có một giá trị bằng số của kỳ vọng này. Vì thế, tƣơng tự với phƣơng pháp biến phân thông dụng trong hóa học lƣợng tử là khảo sát cực tiểu hoạc cực trị của một phiếm hàm. Vi phân của một phiếm hàm là phần phụ thuộc tuyến tính vào của biến phân. Mỗi đều có thể đóng góp vào biến phân này và nhƣ thế với rất nhỏ ta có thể viết: (2.1) trong đó đại lƣợng là đạo hàm phiếm hàm của F theo f ở x.

b) Mẫu Thomas-Fermi (TF) Một trong những lý thuyết phiếm hàm mật độ đầu tiên cho hệ lƣợng tử là phƣơng pháp của Thomas và Fermi đƣợc công bố vào năm 1927.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất điện tử của hợp chất bằng phương pháp phiếm hàm mật độ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) được áp dụng để phân tích các tính chất điện tử của các hợp chất. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các đặc điểm điện tử của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển và ứng dụng các hợp chất trong công nghệ hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính chất điện tử của một số hợp chất sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ 04, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về các hợp chất khác nhau và ứng dụng của DFT. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu một số tính chất điện tử của vật liệu rắn sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất điện tử của vật liệu rắn. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về nghiên cứu tính chất điện tử trong vật liệu.