Luận án tiến sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu đồng bằng ven biển quảng nam đà nẵng phục vụ xây dựng đường giao thông

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng, ứng dụng trong xây dựng đường giao thông.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Địa Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

197
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ỨNG DỤNG CHO XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

1.1. Tổng quan về nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu

1.2. Tình hình nghiên cứu, xử lý nền đất yếu ở đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng

1.3. Các thành tựu, tồn tại trong nghiên cứu xử lý nền đất yếu và những vấn đề để luận án tiếp tục giải quyết

1.4. Phương pháp luận và cách tiếp cận

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG

2.1. Quan điểm về điều kiện địa kỹ thuật

2.2. Điều kiện địa kỹ thuật khu vực nghiên cứu

2.3. Đặc điểm đất yếu đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT YẾU

3.1. Vị trí, địa điểm lấy mẫu nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu thành phần vật chất đất yếu

3.3. Nghiên cứu tính chất cơ học của đất yếu

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC NỀN ĐẤT YẾU VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN THÔNG SỐ ĐẤT NỀN TRONG TÍNH TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

4.1. Đặc điểm các đơn vị cấu trúc nền đất yếu và giải pháp xử lý đất yếu nền đường

4.2. Ứng dụng tính toán cho công trình thực tiễn

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Các kết quả đạt được của luận án

5.2. Những đóng góp mới của luận án

5.3. Những tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Kiến nghị

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết

Nghiên cứu về tính chất cơ lý của nền đất yếu ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng là rất cần thiết trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển hạ tầng giao thông. Đặc điểm của nền đất yếu tại khu vực này thường dẫn đến tình trạng lún, hư hỏng công trình. Việc không đánh giá chính xác tính chất đất có thể gây ra những thiệt hại lớn trong xây dựng. Theo thống kê, nhiều công trình đã gặp phải vấn đề lún không đều, đòi hỏi phải có các giải pháp xử lý hiệu quả. Do đó, việc nghiên cứu tính chất cơ lý của nền đất yếu không chỉ giúp cải thiện chất lượng công trình mà còn giảm thiểu chi phí và thời gian thi công. "Nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các giải pháp xử lý phù hợp, nhằm đảm bảo an toàn cho các công trình giao thông trong khu vực."

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định thành phần vật chấttính chất cơ lý của đất yếu tại đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng. Nghiên cứu sẽ tập trung vào các đặc tính như biến dạng, cố kết thấm, và sức kháng cắt của đất yếu. Những thông tin này sẽ là cơ sở để lựa chọn và tính toán các giải pháp xử lý nền đất yếu một cách chính xác và hiệu quả. "Việc xác định rõ ràng các tính chất đất sẽ giúp các kỹ sư xây dựng có được những quyết định đúng đắn trong thiết kế và thi công, từ đó nâng cao chất lượng công trình."

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các loại đất yếu đa nguồn gốc tại đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu được xác định từ huyện Núi Thành (Quảng Nam) đến quận Liên Chiểu (Đà Nẵng), với chiều sâu nghiên cứu lên đến 30m. Nghiên cứu sẽ không chỉ tập trung vào đất yếu mà còn xem xét ảnh hưởng của các thành tạo đất đá xung quanh. "Việc xác định rõ ràng phạm vi nghiên cứu sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả thu được, từ đó phục vụ tốt hơn cho công tác xây dựng và quy hoạch giao thông."

IV. Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu bao gồm tổng quan về các nghiên cứu trước đây liên quan đến tính chất cơ lý và các giải pháp xử lý nền đất yếu. Nghiên cứu sẽ phân tích các thành phần vật chất của đất yếu, bao gồm thành phần khoáng vật, thành phần hóa học và vật chất hữu cơ. Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ xây dựng bản đồ cấu trúc nền đất yếu, phục vụ cho việc thiết kế và thi công các công trình giao thông. "Các kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho các kỹ sư và nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định chính xác về xử lý nền đất yếu."

V. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc kế thừa các tài liệu và công trình nghiên cứu trước đó, kết hợp với các phương pháp địa chất và thực nghiệm. Sử dụng phần mềm AreMap và Plaxis để lập bản đồ và tính toán các chỉ tiêu cơ lý của đất yếu. Các thí nghiệm trong phòng và hiện trường sẽ được thực hiện để xác định các chỉ tiêu vật lý và sức kháng cắt của đất yếu. "Phương pháp nghiên cứu đa dạng sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả, từ đó phục vụ tốt hơn cho công tác xây dựng và quy hoạch giao thông."

VI. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần hoàn thiện lý thuyết về tính chất cơ lý của đất yếu mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc xây dựng và quy hoạch giao thông. Các thông tin thu được sẽ giúp các kỹ sư có được những quyết định đúng đắn trong thiết kế và thi công, từ đó nâng cao chất lượng công trình và giảm thiểu rủi ro. "Nghiên cứu này sẽ là cơ sở cho các giải pháp xử lý nền đất yếu, đảm bảo an toàn cho các công trình giao thông trong khu vực."

06/02/2025
Luận án tiến sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu đồng bằng ven biển quảng nam đà nẵng phục vụ xây dựng đường giao thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÓNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TÍNH CHAT CƠ LÝ VA UNG DUNG CHO XỬ LÝ NEN DAT YEU 1.1 Tổng quan về nghiên cứu tinh chất cơ lý nền dat yếu. Khái quất về đắt yếu và nền đắt yeu “rong tự nhi, những loại đất yêu thường gặp là đắt loại sẽ cắt pha, xế pha vst) trang thái đo chảy đến chảy, cất bụi bão hia nước hoc các loại đắt ở dang bản, than Bòn,,.Tùy thuộc vào thành phần vật chất phương thứ và dia kiện hình thành, vị tí trong không gian, điều kiện địa lý, khí hâu.mà tôn ti những loại đất yếu khác nhau. Xét theo nguồn gốc, dat yếu có thé được hình thành trong điều kiện lục địa, vũng vịnh, đằm hồ ở khu vực vùng cia sông, am giác châu.

ỉnh biển hoặc nguồn gốc biển được "hình thành ở khu vực nước nông (<200 m), khu vực thém lục địa (200- 3000 m). Bat yêu được phân chia như sau: ~ bit nh yếu hay còn gọi là đắt lại sét yến trạng thái do chay đến cháy, độ ộtIL, > 0,75. Tên của loi sét yêu này được gọi theo chỉ số đo (PI) và bao gồm cát pha (PL <<), spa (PL=T 17) và đất set (PL>I7) - Dit bùn hữu cơ, trong nghiên cứu đắt xây dựng người ta thường chia đắt hữu cơ theo hàm lượng vật chất hữu cơ chia trong đất yếu và được gọi tên như sau: nếu hm lượng: hữu cơ <10% được gọi là bùn hữu cơ, đất than bùn có hàm lượng hữu cơ từ 10% - 60% và than bùn có chứa hữu cơ > 60% [1]. Tuy vậy, theo 22TCN262-2000 thi dat than bùn, than bùn được gộp lại vả thường gọi là than bùn với him lượng hữu cơ từ 20 - 80%, bùn hữu cơ néu hàm lượng hữu cơ < 20%.

Ngoài ra, còn gọi tên đất theo mức độ chứa him lượng hữu cơ: đất chứa ít hữu cơ (2 - $%), đắt chứa hàm lượng hữu cơ trăng bình (5 - 10%), đất chứa nhiều hữu cơ (10 - 15%) và đất chứa rất nhiễu hữu cơ (15 - 20%). Có các loi bùn hữu cơ như: bản cắt pha (PI< 7; e/= 0,9 - 1,0), bùn sốt pha (PL= 7-17;ey= 1,0~ 1,5) và bùn sét (PI >17; e; >1.5) [2] “rong ác tiêu chun Anh (BS), Mỹ (ASTM) thì han bùn và ee loi đắt chứa hit cơ khác có giới hạn chảy và giới hạn déo rt cao, chúng đều nằm dưới đường A trên biểu đỗ déo và khí gọi tên đất đều phái kèm theo chữ P, hoặc O như trên hình 1 phụ lục. 5 ~ Cát bụi bão hòa nước thuộc loại đắt rời hay đắt loại cát. Tên gọi loại đắt này phải thoả mãn điều ên: nhóm hạt có đường kính <2 mm chiếm > 50% và nhóm hạt có đường kính >0,1 mm phải <75% [1| Cá công trình nghiên cứu su được để dp rit nhiễu trong các Hội nghị qué về "Cơ học đất nỀn và móng" ở tên thể giới: Cambridge (1936), Roterdam (1948) Pars (1961), Tallin (1965).

Tuy nhiên, khái niệm về đt yêu cho đến nay vẫn chưa cố sự thống nhất cao.Lomtadze xếp đất yếu vào nhóm đất có thành phan, trạng thái và tính chat đặc biệt [3]. Bên cạnh đó, Lareal Pierre quan niệm đất yêu. là đắt có khả năng chị ti hấp (50 -100 kPa). tinh nén Kin lớn, hẳu như bão hòa nước, hệ số rỗng lớn (e >1), môđun bién dạng thấp (E,< 5000 kPa), ste kháng cắt nhỏ |4] “heo quan điểm xây dựng cia một số nước, đắt yếu được xác định theo tiêu chun về site kháng cắt không thoát nước S và chỉ số xuyên tiêu chusin Nụ (đất rất yếu khi Su 12,5 kPa hoặc Nyy <2 và đất yếu khi Su 25 kPa hoặc Nụ < 4) [5].

I6], [7] “Theo TCVN 9355-2012 đất yêu là loại đắt cần phải tiến hành xử lý mối có thể làm nỀn móng cho công trình. Các loại đất yếu thường gặp là bùn, đt loại sét ở trạng thái đèo, chây đến chảy, Những loại đắt này thường có độ ột lớn L >0/5), lim 6 >1), gốc ma sit trong nhỏ (9 <10"), cường độ lực dinh đơn vj theo kết quá cắt nhanh không thoát nước © < 15 kPa, sức kháng cất không thoát nước theo VST S, < 35 kPa, có sức chống mũi xuyên q; < 10 kPa và chỉ số SPT là Nay < 5 [8]. on đất là dat yếu: nếu ở trạng thải tự nhiễn, độ âm của dit gin bằng hoặc cao hơn giới hạn chảy, hệ số rong lớn, cường độ lực dính đơn vị e theo kết quả cắt nhanh không thoát nước ¢ <15 kPa,ø = 0° 10” hoặc sức kháng cắt không thoát nước theo VST S, < 35 kPa [3] “Có thể nhận thấy trên thé giới và trong nước, khái niệm về đất yếu và nên đất yếu cho nay vẫn chưa rõ rang và nhất quán, bởi lẽ đất có thể xem là. đối với CTXD này nhưng lại "yếu" với CTXD khác.

Trên quan điểm xem xét mỗi quan hệ tương tác siữa tính chất, quy mô tải trong công trình và sức chịu tải của nền dat, tác giả cho rằng: ait yéu là đắt có khả năng chị tả thắp (<50 kPa), độ bền kháng cắt thấp (c< 10 KPa, <8), khả năng biển dạng được đặc trưng bằng hệ số nền lin lớn (a> 10 kPa) và _miidun ving bién dạng nhỏ (E5000 kPa), không phù hợp làm nén cho công trình.2 Nghiên cứu, sử dụng nén đất yếu trên th Khi nghiên cứu đất yếu, việc đảm bảo được độ nguyên trạng của mẫu đất ở trong phòng là quan trọng nhất và vấn đề này được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. “TCCLL của mẫu đất trước và sau khi phá hủy kết edu tự nhiên có sự khác biệt nhau rất lớn, điều này được thể hiện rõ trên các đồ thị nén lún, quan hệ giữa ứng suất và biến dang, sức kháng cắt và hệ số cố kết thám của đất. Thông qua các kết qua quan trắc hi trường, các biểu đỗ quan hi a độ lún va thời gian, sự thay đổi ALNLR và dịch chuyễn ngang theo thời gian, Zhang đã đưa ra các nhận định tương tự như đã để cập & trên. Khi bị phá hay at cấu tự nhiên thì tính chất cơ học của đắt loại sét yếu rất khó.

Để đánh giá độ nguyên trạng của mẫu có th sử dụng nhiễu phương php Khác nhau như: đựa vào độ hút dính cia đt tại ứng suất hầu hiệu tự nhiên ag, tốc độ truyén sóng cắt. Dựa vào độ biển dạng khi nén cổ kết hoặc độ biển dang thé tích (c) khi cổ kết đẳng hướng trên máy nén ba trục ở trạng thái ứng suất hữu hiệu tự nhiên, Andresen và nnk chỉ ra rằng các mẫu có độ biến dang thể tích < 4% được xem là đảm, bảo tính nguyên trạng (với = —% %), đây là phương pháp đơn giản và thường sit dụng nhiễu nhất để đánh giá chất lượng mẫu (chất lượng mẫu: rit tốtz.<I%; tốt 2: khí tite =2~4%: mẫu bị phá hoại z =4~s% và mẫu x > 8%) [6] Nhằm cung cấp đầy đủ và chính xác các chi tiêu cơ lý của đất yêu phục vụ xây dựng đường giao thông, cần phải sử dụng các phương pháp nghỉ cứu thích hợp như. phương pháp nghiên cứu thành phần vật chất, đặc điểm sức kháng cit và cổ kết của đất yêu được đề cập bởi Nagaraj.S, Norihiko Miura [9] TPVC là yếu tổ đóng vai trò quyết định đến TCCL của đắt yếu. Cúc nghiên cứu về TPV trong đó nghiên cứu về TPKV của Ohtsubo và nnk đã khẳng định điều kiện tn tại của đất yếu có vai t quan trọng quyết định tới TPVC và TCL của đất yếu [10] Đất loại sét yếu ở Nhật Bản có TPKV chủ yếu là Smecút với độ nhạy cao, đất sét ở Singapore có khoáng vật sét chiếm ưu thểIà Kaolinit với độ nhạy trung bình và thấp, dắt lo sét ở Pusan có khoáng vật chính là Vemmicult, Hút và có độ nhạy trung bình 6], [10].

Ngoài ra, các tác giả như V.Petukhin l đã chú trọng 7 én việc nghiên cứu ảnh hưởng của độ nhiễm mặn đến giới hạn chảy, chi số dẻo và sức kháng cắt của đất. Các nghiên cứu này được xem như là cơ sở cho những nghỉ cứu về sau đối với đất nhiễm mặn ở nước ta, Bét nhiễm phèn và các tính chất cơ học của đất cũng được nhiễu tác gid đề cập [6]. Trong tự nhiên, TCXD của đất đá không chi phụ thuộc vào TPVC mà còn phụ thuộc vio đặc điểm kiến trúc của nó (EM Xergeev). Bên cạnh đó, iu tạo tự nhiên của đắt cũng có ý ng quan trọng, quyết định đến TCXD của Mặt khác, các tính chat cơ học của đất yếu cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên.

iru một cách chuyên sâu. Thật vậy, tir những năm 20 của thé ky trước, đặc tinh cổ kết của mẫu đất bão hòa nước đã được nghiên cứu bởi K. Terzaghi dựa trên mô hình thí nghiệm nén một trục và lý thuyết này dẫn được hoàn thiện bởi nhiều nhà khoa học trên thế giới [6]. Trên thực tế, các bài toán cổ kết một trục của K.Terzaghi vẫn là mô hình chính để tính toán các đặc tính cổ kết của đắt [5], [11], [12].

Theo lý thuyết của K, Terzaghi và nnk (1925-1948), quá tình cổ kết th xây ra khi ấp lực ngoài tác dung vào đất hoặc do trọng lượng của các lớp nằm trên, khi đó đất được nén chặt và nước lỗ rng thoát ra ngoài. Lin đầu tiên K, Terzaghi (1924) đưa ra biểu thức thé hiện đặc tính tất co bản của cơ học đắt, mặt dù nguyên lý áp lực hữu hiệu khá đơn giản ø =ø=w,„ (rong đố ở à áp lực tổng: ở áp lực hữu hiệu và n, là ALNLR), song nó eit quan trong trong nghiên cứu tính chất cơ học của dit (5), [131 Nghiên cứu đặc tính kết của đất ni chung và đất yếu chứa hữu cơ nói riêng đã dược tiễn hành từ lâu trên thể giới. Ở nhiều nước, các công trình nghiên cửa đất yếu chứa hữu cơ, đặc biệt là đất bin, đất than bùn đã được tiễn hành khá chỉ tiết, trong đó phần lớn tập trung vào nghiên cứu quá trnh cổ kết và tinh biển dạng thông qua các chi số nén sơ cấp, hig số cổ kết theo phương thẳng đứng C,, hệ số thắm k, áp lực tiễn cố P, và chỉ số quá OCR.Casagrande (1936) đã định nghĩa, dp lực điền cổ dr (P,) là áp lục lớn nhất của láp phí mà dưới áp lực đó đắt đã được cổ kết. Theo quan điểm này, đất được xem là cổ kết bình thường néu áp lve lớp phủ bằng áp lực tiền cổ kết (P2 và đắt quá cổ kết nếu áp lực lớp phù nhỏ hơn áp lục tiễn cổ kế: Theo R.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng phục vụ xây dựng đường giao thông" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm cơ lý của nền đất yếu tại khu vực ven biển, một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế và xây dựng hạ tầng giao thông. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà thầu hiểu rõ hơn về tính chất của đất mà còn đưa ra các giải pháp khả thi để cải thiện độ ổn định và khả năng chịu tải của nền đất, từ đó đảm bảo an toàn cho các công trình giao thông.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực địa kỹ thuật xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở Sóc Trăng - Trà Vinh, nơi nghiên cứu về thiết kế cọc đất xi măng cho nền đường. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất gia cố nền công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hội An, Quảng Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng cọc xi măng trong xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, giúp bạn nắm bắt các giải pháp móng cọc cho các công trình xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong lĩnh vực địa kỹ thuật.