Mở đầu cho một gói thông tin là ký tự mở ngoặc “(“ kết thúc gói thông tin là ký tự đóng ngoặc “)”. Các trường được liên kết với nhau bằng ký tự dấu trừ “-“. Các thành phần trong mỗi trường được phân cách bằng ký tự gạch chéo “/” hoặc bằng dấu cách “space”. Trong gói thông tin ATS không nhất thiết phải có mặt tất cả các trường.
Số lượng trường loại trường mà gói thông tin bao gồm phụ thuộc vào loại thông tin. Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Dạng cấu trúc trường của gói thông tin như sau: Trường 3: Loại thông tin số Trường 5: Mô tả tình trạng ( và dữ liệu chỉ dẫn khẩn cấp Trường 7: Chế độ nhận dạng Trường 8: Luật bay và loại máy bay và chế độ SSR và mã chuyến bay Trường 21: Thông tin lỗi Trường 22: Thông tin bổ sung radio ) Hình 1.3: Dạng cấu trúc trường của gói thông tin Các trường chuẩn của một gói thông tin được cho trong bảng sau: Trường Dữ liệu 3 Loại thông tin số và dữ liệu chỉ dẫn 5 Mô tả tình trạng khẩn cấp 7 Sự phát hiện máy bay và chế độ SSR và mã 8 Luật lệ bay va loại chuyến bay 9 Số loại máy bay và trọng lượng 10 Thiết bị 13 Giờ và sân bay cất cánh 14 Dữ liệu ước lượng 15 Lộ trình chuyến bay 16 Đích đến tổng thời gian bay và các sân bay luân chuyển 17 Thời gian và sân bay đến 18 Thông tin khác 19 Thông tin bổ sung 20 Cảnh báo tìm kiếm và thông tin cứu hộ 21 Thông báo lỗi radio 22 Sự bổ sung Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Nội dung các trường trong gói thông tin Trong định dạng các chữ cái a b c… được sử dụng để chỉ ra trong các trường có bao nhiêu thành phần. Nếu các chữ được viết liền nhau tức là các thành phần trong trường đó đứng liên nhau nếu có khoảng cách giữa các chữ thì có nghĩa các thành phần được phân cách bằng dấu cách (space). Trường 3: Là trường đầu tiên trong bản tin.
Định dạng: abc; Trong đó: a: 3 ký tự đưa ra loại thông tin ( PL ALT…). b: 1 đến 4 ký tự chỉ ra đơn vị ATS tiếp theo sau là ký tự ‘/’ và 1 tới 4 ký tự chỉ đơn vị ATS nhận sau c ng là 3 số hệ mười đưa ra số seri của thông tin này. c: Dữ liệu bổ sung: gồm 1 tới 4 ký tự tiếp đến là ký tự “/” và 3 số hệ mười đưa ra số tín hiệu được bao gồm trong phần (b). Trong trường này các thành phần (b) và (c) có thể có hoặc không.
Ví dụ: (FPL (CNL (CHGA/B234A/B231 (FPLA/B002 Trường 5: Mô tả tình trạng khẩn cấp Định dạng: a/b/c; a: Loại tình trạng khẩn cấp INCER A: loại không chắc chắn ALER A: loại cảnh báo DETRES A: loại nguy hiểm b: Nguồn phát thông tin: gồm 8 ký tự 4 ký tự đầu chỉ ra vị trí theo mã ICAO và 3 ký tự chỉ đơn vị ATS phát thông tin cuối c ng là ký tự X hoặc một ký tự được người thiết kế xác định bộ phận của đơn vị ATS. c: Một đoạn nhỏ giải thích nguyên nhân tình trạng khẩn cấp d ng dấu cách (space) để tách các từ. Ví dụ: -ALERFA/EINNZQZX/REPORT OVERDUE Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Trường 7: Chỉ số xác định máy bay chế độ SSR mã. Đây là một trong những trường quan trọng nhất trong tất cả các gói thông tin, nó chứa thông tin về chỉ số máy bay.
Định dạng: a/bc; a: Chỉ số máy bay: không quá 7 ký tự đưa ra tên tổ chức điều khiển máy bay, được qui định bởi tổ chức ICAO. b: Chế độ SSR: 1 ký tự đưa ra chế độ của SSR có quan hệ với (c) c: 4 số xác định mã của SSR được đưa ra bởi ATS và được truyền trong chế độ (b) Trong trường này các thành phần (b) và (c) cũng có thể có hoặc không. Ví dụ: -BAW902 -SAS912/A5100 Trường 8: Quy luật bay và loại chuyến bay Định dạng: ab; a: Quy luật bay: gồm 1 ký tự I nếu I R V nếu VFR Y nếu I R thứ nhất Z nếu V R thứ nhất Trong đó I R (Iustrument ight Rule) là thiết bị được sử dụng để thiết lập các thủ tục và sự điều chỉnh bay. VFR (Visual Flight Rule) thiết lập bay dưới sự điều chỉnh của phi công.
b: Loại chuyến bay: gồm 1 ký tự S nếu không vận được xác định trước N nếu không vận không được xác định trước G nếu hàng không dân dụng M nếu quân sự X cho các loại khác Thành phần (b) cũng có thể không có trong trường này. Ví dụ: -IS -V Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Trường 9: Số và loại máy bay trọng lượng Định dạng: ab/c; a: Gồm 1 hoặc 2 số đưa ra số máy bay trong chuyến bay b: 2 đến 4 ký tự chỉ ra loại máy bay được quy định trong ICAO doc 8643 hoặc là ZZZZ nếu không được qui định hoặc có nhiều hơn 1 loại. c: 1 ký tự chỉ trọng lượng H: nặng (khối lượng =>136.000kg) M: trung bình (7000kg < khối lượng <136.000kg) L: nhẹ (khối lượng <=7000kg) Ví dụ: -DC3/M. -B707/M -2FL27/M -ZZZZ/L -3ZZZZ/L -B747/H Trường 10: Thiết bị Định dạng: a/b a: Truyền thông bằng radio dẫn đường và thiết bị tiếp cận bổ sung gồm 1 ký tự N: không có các thiết bị trên S: các thiết bị chuẩn hoặc bao gồm một hay hơn các ký tự sau: A: không phân bố M: omega B: không phân bố O: VOR C: Loran C P: không phân bố D: DME Q: không phân bố E: không phân bố R: sự chứng nhận loại F: ADF RNP G: (GNSS) T: TACAN H: HF RTF U: UHF RTF I: định hướng quán tính V: VHF RTF J: liên kết dữ liệu W, X, Y: khi được yêu K: (MLS) cầu bởi ATS L: ILS Z: Các thiết bị khác Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Nếu ký tự Z được sử dụng thì thiết bị mang theo sẽ được mô tả cụ thể trong trường 18.
b: Thiết bị thăm dò Thiết bị SSR: N: không có A: transponder - chế độ A C: transponder - chế độ A và chế độ C X: transponder - chế độ S không có xác định máy bay và truyền độ cao nén P: Transponder - chế độ S bao gồm truyền độ cao nén, không truyền việc xác định máy bay I: Transponder - chế độ S bao gồm việc truyền xác định máy bay nhưng không truyền độ cao nén S: Transponder - chế độ S. đầy đủ Thiết bị ADS D: ADS có khả năng Ví dụ: -S/A -SCHJ/CD -SAFJ/SD Trường 13: Sân bay cất cánh và thời gian Định dạng: ab; a: Gồm 4 ký tự xác định sân bay cất cánh được quy dịnh bởi ICAO nếu không được gán hoặc không xác định sân bay thì sẽ là ZZZZ hoặc nếu đã có trong một trường thông tin nào khác thì 4 ký tự sẽ là A IL b: 4 số đưa ra thời gian ước lượng trong thông tin PL và DLA hoặc là thời gian chính xác cất cánh trong thông tin ALR DEP và SPL. Ví dụ: -EHAM0730 -AFIL1625 Trường 14: Dữ liệu đánh giá Định dạng: a/bcde; a: Bao gồm 2 đến 5 ký tự chỉ ra các điểm biên hoặc trong toạ độ vật lý hoặc theo khoảng cách từ điểm đó tới điểm đã xác định. b: Gồm 4 số đưa ra thời gian tại điểm biên.
Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 c: Tầm nhìn xa gồm: và 3 số chỉ ra khoảng cách trong mức độ bay. S và 4 số chỉ ra trong đơn vị met chuẩn A và 3 số đo trong 100ft M và 4 số đo trong 10met d: Dữ liệu bổ sung khi máy bay ngang qua điểm tiếp giáp. e: Điều kiện bay ngang qua gồm 1 ký tự: ký tự A: nếu máy bay sẽ bay qua điểm biên ở phía trên ký tự B: nếu máy bay sẽ bay qua điểm biên ở phía dưới Ví dụ: -LN/1746F160 -CLN/1831F240F180A -5420N05000W/0417F290 -LNX/1205F160F200B -ZD126028/0653F130 Trường 15: Lộ trình chuyến bay Định dạng: ab c; a: Tốc độ tuần tra và số mác K: 4 số chỉ tốc độ thực tính theo đơn vị km/h N: 4 số chỉ tốc độ thực tính theo đơn vị knots M: 3 số chỉ tốc độ Mach (tỉ lệ giữa tốc độ máy bay và âm thanh) b: Mức tuần tra yêu cầu và 3 số theo sau hoặc S với 4 số theo sau hoặc A với 3 số theo sau hoặc M với 4 số theo sau hoặc VFR c: - Lộ trình cất cánh chuẩn - Lộ trình ATS - Điểm mốc Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 - Điểm mốc/tốc độ tuần tra và mức tuần tra - Thiết bị chỉ đường (V R I R DCT T) - Sự tuần tra - Lộ trình đến chuẩn Ví dụ: -K0290A120 BR 614 -N0460F290 LEK2B LEK UA6 FNE UA6 XMM/M078F330 UA6N PON UR10N CHW UA5 NTS DCT 4611N00412W DCT STG UA5 FTM FATIM1A Trường 16: Đích đến tổng thời gian các trạm luân chuyển Định dạng: ab c; a: 4 ký tự được qui định bởi ICAO hoặc ZZZZ nếu không được qui định xác định b: 4 số chỉ ra tổng số thời gian đã trải qua c: 4 ký tự chỉ ra trạm luân chuyển (có thể có nhiều trạm luân chuyển) Ví dụ: -EINN0603 -EHAM0645 EBBR -EHAM0645 EBBR EDDL Trường 17: Sân bay và thời gian đến Định dạng: ab c; a: 4 ký tự đưa ra sân bay đến được qui định bởi ICAO ZZZZ nếu không xác định b: 4 số đưa ra thời gian tới c: Tên sân bay đến nếu (a) là ZZZZ Ví dụ: -EHAM1433 -ZZZZ1620 DEN HELDER Trường 18: Các thông tin khác Nếu không có thông tin khác thì trường này sẽ mang giá trị 0. Các thông tin bổ sung có thể là TYP/ + loại máy bay được bổ sung cho trường 9 nếu thông tin ở trường này là ZZZZ.
DEP/ + tên sân bay cất cánh trong trường 13 nếu trường này có giá trị là ZZZZ. DEST/ + tên sân bay đến nếu trong trường 16 được đưa ra ở dạng ZZZZ. ALTN/ + tên các sân bay luân chuyển nếu trong trường 16 có giá trị là ZZZZ. Luận văn tốt nghiệp cao học Vũ Hồng Yến - K13Đ2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.