Chương 1. Trong khi phương pháp phân phối AC là giải pháp kết hợp với hệ thống điện và các tiêu chuẩn sẵn có thì phương pháp phân phối DC có tiềm năng phát triển với chi phí thấp hơn và hiệu quả cao hơn. Thách thức lớn đối với bộ biến đổi điện tử công suất nằm ở việc đáp ứng dải điện áp đầu ra và dải công suất rộng của các loại EV trong khi vẫn duy trì hiệu suất cao và mật độ điện năng cao. Trong phạm vi của luận văn này em sẽ lựa chọn sơ đồ bộ sạc 1 Module với biến áp tần số cao để thiết kế Bộ nguồn sạc pin Lithium-Ion xe điện.
1: Sơ đồ nguyên lý mạch động lực bộ sạc nhanh pin Lithium-Ion [7] Sơ đồ trên gồm 3 phần chính, bao gồm: - Khối chỉnh lưu AC/DC có nhiệm vụ tạo ra nguồn điện 1 chiều ổn định từ nguồn điện lưới xoay chiều 3 pha có sẵn. - Khối hiệu chỉnh hệ số công suất (PFC) có nhiệm vụ điều chỉnh hệ số công suất sao cho dòng điện đồng pha với điện áp. - Khối biến đổi DC/DC sử dụng biến áp cách ly tần số cao, gồm 2 khối DC/AC và AC/DC. Có nhiệm vụ biến đổi dòng điện 1 chiều sau khối PFC thành dòng điện có điện áp 1 chiều mong muốn cung cấp cho pin.
Trong đó khối DC/AC là khối nghịch lưu cộng hưởng tần số cao có cách ly. Khối AC – DC là mạch chỉnh lưu cầu hay nửa cầu. Bộ biến đổi DC/DC cộng hưởng a. Tổng quan Các bộ biến đổi DC/DC hoạt động dựa trên nguyên lí điều chỉnh độ rộng xung PWM.
Điện áp hay dòng điện đầu ra được điều khiển thông qua việc thay đổi độ rộng xung cấp cho các van bán dẫn. Các bộ biến đổi PWM có ưu điểm là nguyên lý đơn giản, dễ điều khiển và ổn định. Theo xu hướng phát triển, các bộ biến đổi Điện tử công suất (ĐTCS) ngày nay phải đáp ứng các yêu cầu như kích thước nhỏ, mật độ công suất cao. Điều này đòi hỏi các bộ biến đổi phải làm việc ở tần số cao hơn.
Vấn đề về tổn hao do chuyển mạch cứng của các bộ biến đổi 19 theo điều chế độ rộng xung dẫn đến sự ra đời các bộ biến đổi cộng hưởng. Đặc biệt là khi tần số chuyển mạch lớn, việc chuyển mạch cứng cũng gây ra các xung động điện từ trên điện cảm đường dây, phát tán sóng điện từ tần số cao ra xung quanh, ảnh hưởng đến các linh kiện điện tử khác trong mạch. 2: Sơ đồ dạng sóng chuyển mạch cứng trên van bán dẫn Các bộ biến đổi cộng hưởng tránh được các nhược điểm trên. Do có mạch vòng cộng hưởng trong mạch bộ biến đổi, điện áp hoặc dòng điện có dạng hình sin.
Các van sẽ chuyển mạch trong điều kiện hoặc dòng qua không (zero current switching – ZCS), hoặc khi điện áp trên van qua không (zero voltage switching – ZVS), gọi chung là chuyển mạch mềm (soft switching). Tổn hao do chuyển mạch giảm đáng kể. Điều này dẫn đến các bộ biến đổi cộng hưởng có thể được thiết kế hoạt động với tần số cao hơn, kích thước nhỏ gọn hơn, đạt được hiệu suất cao, từ 90% đến 98%. 3: Chuyển mạch mềm Cấu trúc chung của bộ biến đổi DC/DC cộng hưởng trên Hình 2.4, bao gồm ba phần chính: khối van bán dẫn, khối dao động LC, khối chỉnh lưu và lọc một chiều.
Cấu trúc này cho thấy bộ biến đổi cộng hưởng gồm các quá trình biến đổi DC – khâu trung gian tần số cao – chỉnh lưu, nghĩa là DC/AC/DC. Khâu chỉnh lưu biến đổi AC/DC thường bao gồm máy biến áp cách ly (như sơ đồ nguyên lý mạch động lực đã lựa chọn trên hình 2. 20 Hàm truyền H(s) iS(t) iR(t) i(t) L Cs + Vgt +_ vS(t) vR(t) v(t) R _ NS NT NR NF Tải DC Mạch van bán dẫn Mạng cộng hưởng Mạch chỉnh lưu Mạch lọc Hình 2. 4: Cấu trúc chung của bộ biến đổi DC/DC cộng hưởng Các loại bộ biến đổi cộng hưởng khác nhau chỉ do phần mạng cộng hưởng, có thể là mạch cộng hưởng nối tiếp, mạch cộng hưởng song song, mạch LCC và mạch LLC, như thể hiện trên Hình 2.
Lr Cr Lr Lr Lr Cr Cr Cr Nối tiếp Song song LCC LLC Hình 2. 5: Sơ đồ các bộ biến đổi cộng hưởng Quá trình phân tích bộ biến đổi cộng hưởng được tiến hành theo phương pháp sóng hài bậc nhất, trước hết cho riêng từng khối trong sơ đồ cấu trúc. Phân tích sóng hài bậc nhất bộ biến đổi cộng hưởng Thông thường bộ biến đổi gồm các van bán dẫn có nhiệm vụ tạo ra điện áp xoay chiều 𝑢𝑠 (𝑡) có dạng xung chữ nhật từ điện áp một chiều đầu vào 𝑈𝑔 , với tần số 𝑓𝑠 gần bằng tần số cộng hưởng 𝑓𝑜 của mạng mạch dao động. Khi đó mạng mạch dao động sẽ phản ứng với thành phần tần số cơ bản 𝑓𝑠 và với các thành phần sóng hài bậc cao 𝑛𝑓𝑠 , n = 2, 3, ….
Do tính chọn lọc của mạng mạch dao động các thành phần tần số cao sẽ bị suy giảm. Do đó có thể gần đúng chỉ cần tính tới thành phần điện áp và dòng điện hình sin ở tần số cơ bản 𝑓𝑠. Phân tích Mạch biến đổi DC/AC lý tưởng iS(t) 1 Vgt 2 2 vS(t) 1 NS Hình 2. 6: Sơ đồ khối DC/AC lý tưởng Sơ đồ mạch bộ biến đổi DC/AC lý tưởng cho trên hình 2.
Đầu vào của bộ biến đổi là điện áp nguồn một chiều 𝑈𝑔 , đầu ra là dạng xung chữ nhật với tần số 𝑓𝑠 , như biểu diễn trên hình 2. Điện áp đầu ra 𝑢𝑠 (𝑡) có thể phân tích ra chuỗi Fourier: 4𝑈𝑔 𝑢𝑠 (𝑡) = ∑ sin(𝑛𝜔𝑠 𝑡) 𝜋 𝑛=1,3,5,… Trong đó 𝑠 = 2𝜋𝑓𝑠 là tần số góc. Thành phần sóng cơ bản của điện áp ra bằng: 4𝑈𝑔 𝑢𝑠1 (𝑡) = sin(𝜔𝑠 𝑡) = 𝑈𝑠1 sin(𝜔𝑠 𝑡) 𝜋 Như vậy sóng cơ bản điện áp ra có biên độ 4𝑈𝑔 /𝜋 và đồng pha với điện áp ra dạng xung chữ nhật, như biểu diễn trên hình 2.Vg/π Sóng hài bậc nhất Vg Vs(t) -Vg Hình 2. 7: Dạng xung điện áp đầu ra bộ biến đổi DC/AC lý tưởng Như trên Hình 2.8, thông thường dòng đầu ra khâu DC/AC 𝑖𝑠 (𝑡) có thể gần đúng cho có dạng sin, với biên độ𝐼𝑠 , lệch pha so với điện áp 𝑢𝑠 (𝑡) một góc 𝑠 : 𝑖𝑠 (𝑡) = 𝐼𝑠 sin(𝜔𝑠 𝑡 − 𝜑𝑠 ) 22 IS1 ig(t) ωs(t) is(t) φs Hình 2.
8: Dạng dòng 1 chiều đầu vào bộ biến đổi DC/AC Khi đó dòng đầu vào một chiều có thể coi là dạng chỉnh lưu của dòng đầu ra như biểu diễn trên hình 2. Do đó giá trị trung bình của dòng đầu vào bằng: 𝑇𝑆 /2 𝜋 2 2 2 𝐼𝑔 = ∫ 𝑖𝑠 𝑑𝑡 = ∫ 𝐼𝑠1 sin(𝜃 − 𝜑𝑠 ) 𝑑𝜃 = 𝐼𝑠1 𝑐𝑜𝑠𝜑𝑠 𝑇𝑠 𝜋 𝜋 0 0 c. Phân tích Bộ chỉnh lưu và mạch lọc một chiều iR(t) |iR(t)| i(t) + vR(t) v(t) R _ NR NF Mạch chỉnh lưu Mạch lọc Hình 2. 9: Mạch chỉnh lưu và lọc 1 chiều đầu ra Mạch chỉnh lưu và lọc một chiều đầu ra DC biểu diễn trên hình 2.
Để có điện áp đầu ra DC tương đối bằng phẳng tụ lọc 𝐶𝑓 phải có giá trị đủ lớn, khi đó có thể coi điện áp đầu ra 𝑢𝑜 (𝑡) = 𝑈𝑜 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡. Dòng ra tải do đó cũng coi gần đúng bằng 𝑖(𝑡) = 𝐼. Như vậy bộ chỉnh lưu cầu chỉ làm nhiệm vụ biến một điện áp xoay chiều có dạng xung chữ nhật đối xứng, biên độ ±𝑈𝑜 , thành điện áp một chiều 𝑈𝑜. 10: Dạng xung điện áp, dòng điện của bộ chỉnh lưu lý tưởng Giả thiết dòng đầu ra của mạng cộng hưởng có dạng sin với biên độ 𝐼𝑅 và góc pha 𝑅 : 𝑖𝑅 (𝑡) = 𝐼𝑅 sin(𝜔𝑠 𝑡 − 𝜑𝑅 ) Do tụ 𝐶𝑓 có giá trị đủ lớn, dòng đầu ra chỉnh lưu sẽ chỉ còn là thành phần một chiều: 𝜋+𝜑𝑅 2 2 𝐼 = ∫ 𝐼𝑅1 sin(𝜃 − 𝜑𝑅 ) 𝑑𝜃 = 𝐼𝑅1 𝜋 𝜋 𝜑𝑅 Giả sử chỉ tính tới thành phần sóng hài bậc nhất của điện áp đầu ra mạng cộng hưởng, do điện áp 𝑢𝑅 (𝑡) có dạng xung chữ nhật biên độ ±𝑈𝑜 , thành phần bậc nhất của nó sẽ là: 4𝑈0 𝑈𝑅1 (𝑡) = sin(𝜔𝑠 𝑡 − 𝜑𝑅 ) 𝜋 Các diode chỉnh lưu sẽ chuyển mạch tại các điểm dòng điện qua không, do đó dòng đầu vào chỉnh lưu và điện áp xoay chiều đồng pha nhau, như biểu diễn trên hình 2.
Các sóng hài bậc nhất cũng thỏa mãn điều này, như biểu diễn trên hình 2. Điều này nghĩa là bộ chỉnh lưu đối với đầu ra của mạng cộng hưởng là một tải tương đương thuần trở. Điện trở tương đương này bằng: 𝑢𝑅1 (𝑡) 8 𝑈0 𝑅𝑒 = = 2 𝑖𝑅1 (𝑡) 𝜋 𝐼 Nếu điện trở tải là 𝑅 = 𝑈𝑜 /𝐼, thì điện trở tương đương của mạch chỉnh lưu đối với mạng cộng hưởng bằng: 8 𝑅𝑒 = 2 𝑅 ≈ 0,81𝑅 𝜋 c. Phân tích Mạch cộng hưởng Ta đã mô hình hóa phần bộ biến đổi gần đúng chỉ tính tới thành phần sóng hài bậc nhất với điện áp đầu ra là 𝑢𝑠1 (𝑡), phần chỉnh lưu và lọc một chiều tương 24 đương với tải thuần trở 𝑅𝑒 , phần mạng cộng hưởng chỉ bao gồm các phần tử thụ động L, C.
Vì vậy có thể dùng lý thuyết mạch tuyến tính để phân tích mạng cộng hưởng. Hàm truyền H(s) iS1(t) iR1(t) + Mạng Zi cộng hưởng vR1(t) _ Hình 2. 11: Mạch cộng hưởng tuyến tính Theo mô hình trên hình 2.11, hàm truyền điện áp đầu ra, đầu vào của mạch cộng hưởng có thể viết là: 𝑈𝑅1 (𝑠) = 𝐻(𝑠) 𝑈𝑅2 (𝑠) Như vậy nếu biết cấu hình mạng cộng hưởng có thể xác định hàm truyền H(s) của mạng, từ biểu thức trên có thể xác định quan hệ giữa biên độ điện áp đầu vào 𝑈𝑠1 với biên độ điện áp đầu ra 𝑈𝑅1 từ hàm truyền H(s) nếu thay 𝑠 = 𝑗𝑠 và lấy module: 𝑈𝑅1 = |𝐻(𝑠)|𝑠=𝑗𝜔𝑠 𝑈𝑠1 Với tải thuần trở, biên độ của dòng đầu ra mạng cộng hưởng: 𝑈𝑅1 1 𝐼𝑅1 = = |𝐻(𝑠)|𝑠=𝑗𝜔𝑠 𝑈𝑠1 𝑅𝑒 𝑅𝑒 d. Phân tích Hệ số biến đổi điện áp đầu ra/đầu vào Hàm truyền H(s) iS1(t) iR1(t) I + + Mạng Vg Zi cộng hưởng vR1(t) Re V R _ _ Hình 2.
12: Ghép nối các khâu trong mô hình gần đúng bộ biến đổi DC/DC cộng hưởng 25 Từ các phân tích ở các phần trên, ghép lại mô hình tương đương bộ biến đổi cộng hưởng gần đúng sóng hài bậc nhất gồm các khâu như trên hình 2.