Nghiên cứu thiết bị giải nhiệt tận dụng nước ngưng kết hợp năng lượng mặt trời

Đồ án nghiên cứu thiết bị giải nhiệt tận dụng nước ngưng kết hợp năng lượng mặt trời tại ĐH SPKT TP.HCM

Nghiên cứu thiết bị giải nhiệt tận dụng nước ngưng kết hợp năng lượng mặt trời giúp nâng cao hiệu suất làm mát, tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Trần Văn Hậu, Nguyễn Thanh Lâm, Bùi Mạnh Lập và cộng sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu thiết bị giải nhiệt nước ngưng mặt trời

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Nhóm tác giả ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt phát triển giải pháp làm mát bền vững. Thiết bị tích hợp hai nguồn tài nguyên sẵn có gồm nước ngưng điều hòa và năng lượng mặt trời. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả làm mát cho bình ngưng hệ thống lạnh. Nước ngưng có nhiệt độ thấp và độ tinh khiết cao. Việc xả bỏ nguồn nước này gây lãng phí lớn. Trong khi đó, bức xạ mặt trời tại khu vực phía Nam rất dồi dào. Nguồn năng lượng sạch này vận hành quạt gió và bơm tuần hoàn độc lập. Hệ thống giảm thiểu phụ thuộc vào lưới điện quốc gia. Mô hình kết hợp tạo ra chu trình làm mát khép kín, thân thiện môi trường. Cơ chế bay hơi nước trên bề mặt tấm trao đổi nhiệt giúp hạ nhiệt độ không khí làm mát. Thiết bị hoạt động ổn định trong điều kiện thời tiết nắng nóng khắc nghiệt. Nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong việc tối ưu hóa năng lượng cho các tòa nhà và cơ sở công nghiệp.

1.1. Bối cảnh khoa học tại ĐH SPKT TP.HCM

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là cơ sở đào tạo trọng điểm về kỹ thuật nhiệt. Khoa Cơ khí Động lực luôn chú trọng nghiên cứu ứng dụng thực tiễn. Nhu cầu sử dụng điều hòa không khí tăng mạnh kéo theo mức tiêu thụ điện kỷ lục. Dàn nóng giải nhiệt gió truyền thống gặp khó khăn khi nhiệt độ môi trường tăng cao. Hiệu suất hệ thống lạnh suy giảm đáng kể vào giờ cao điểm. Đồ án tốt nghiệp khóa 2021 hướng tới giải quyết bài toán cấp bách này. Nhóm nghiên cứu tập trung khai thác nước xả ngưng để tăng cường giải nhiệt trực tiếp. Ý tưởng khoa học kết hợp công nghệ xanh đáp ứng xu thế tiết kiệm năng lượng toàn cầu.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật và tính cấp thiết đề tài

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quá nhiệt của bình ngưng trong các chu trình lạnh. Đề tài đặt mục tiêu chế tạo thành công mô hình giải nhiệt thực nghiệm quy mô nhỏ. Hệ thống tận dụng trọn vẹn lưu lượng nước ngưng thải ra từ dàn lạnh. Tấm pin quang điện cung cấp toàn bộ nguồn điện cho quạt và bơm nước. Mục tiêu kỹ thuật then chốt là kiểm soát chính xác nhiệt độ không khí trước khi đi vào dàn ngưng. Thiết bị giúp duy trì áp suất ngưng tụ ở mức thấp ổn định. Từ đó máy nén tiêu hao ít công suất cơ học hơn. Công trình mang lại giải pháp công nghệ khả thi, chi phí vận hành thấp và bảo vệ môi trường bền vững.

II. Phân tích thực trạng thiết bị giải nhiệt nước ngưng mặt trời

Hệ thống điều hòa không khí truyền thống thường sử dụng dàn ngưng giải nhiệt gió cưỡng bức. Phương pháp này bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi thời tiết mùa hè nóng bức. Không khí ngoài trời có nhiệt độ quá cao khiến quá trình truyền nhiệt bị suy giảm nghiêm trọng. Áp suất ngưng tụ tăng vọt làm máy nén phải làm việc quá tải. Lượng điện năng tiêu thụ gia tăng nhanh chóng, gây nguy cơ quá nhiệt động cơ. Đồng thời, lượng nước ngưng lạnh sinh ra từ quá trình khử ẩm thường bị xả trực tiếp ra ngoài cống rãnh. Nguồn nước này có nhiệt độ dao động từ 12 đến 18 độ C. Việc lãng phí nguồn nhiệt dung tiềm năng này đi ngược lại nguyên lý tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra, việc dùng điện lưới cho quạt phụ trợ giải nhiệt tiếp tục làm tăng hóa đơn năng lượng. Sự kết hợp giữa bức xạ mặt trời gay gắt và nước ngưng bỏ đi đặt ra yêu cầu phải tái cấu trúc thiết bị trao đổi nhiệt. Cần có thiết bị tích hợp để xử lý đồng thời hai nguồn năng lượng này.

2.1. Hạn chế của dàn ngưng giải nhiệt gió truyền thống

Dàn ngưng làm mát bằng không khí đối lưu phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ khí quyển xung quanh. Khi nhiệt độ môi trường vượt quá 35 độ C, chênh lệch nhiệt độ truyền nhiệt bị thu hẹp đáng kể. Tác nhân lạnh không thể ngưng tụ hoàn toàn ở áp suất thiết kế ban đầu. Hiện tượng này khiến áp suất nén tăng cao và giảm lưu lượng môi chất tuần hoàn. Máy nén phải tiêu tốn nhiều điện năng hơn để duy trì năng suất làm lạnh. Tuổi thọ của các thiết bị cơ khí giảm nhanh do vận hành liên tục trong điều kiện áp suất cao. Hơn nữa, bề mặt dàn trao đổi nhiệt dễ bị bám bụi bẩn, làm giảm hệ số truyền nhiệt tổng quát theo thời gian.

2.2. Lãng phí nguồn nước ngưng và tiềm năng mặt trời

Quá trình làm lạnh và khử ẩm của máy điều hòa sinh ra lượng nước ngưng liên tục mỗi giờ. Nước ngưng là nguồn nước cất sạch, không chứa cặn khoáng và có nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, phần lớn các công trình xây dựng đều thải bỏ trực tiếp lượng nước này. Điều đó gây lãng phí nghiêm trọng một nguồn chất tải lạnh quý giá. Mặt khác, thời điểm hệ thống điều hòa tải nặng nhất cũng chính là thời điểm nắng gắt nhất trong ngày. Năng lượng mặt trời dồi dào sẵn có tại cùng một thời điểm với nhu cầu giải nhiệt cực đại. Việc không khai thác đồng bộ hai nguồn lực tự nhiên này là một thiếu sót lớn trong thiết kế kỹ thuật nhiệt hiện đại.

III. Giải pháp thiết kế thiết bị giải nhiệt nước ngưng mặt trời

Nhóm nghiên cứu tại ĐH SPKT TP.HCM đã thiết kế và chế tạo mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh. Thiết bị sử dụng tấm làm mát bay hơi (cooling pad) đặt trước dàn ngưng tụ. Nước ngưng thu gom được bơm tuần hoàn tưới đều lên bề mặt tấm đệm sợi cellulose. Không khí nóng bên ngoài đi qua tấm đệm ướt sẽ bay hơi một phần nước, giúp nhiệt độ không khí giảm sâu trước khi tiếp xúc với dàn ngưng. Nguồn năng lượng cung cấp cho quạt hút và bơm nước lấy từ tấm pin quang điện mặt trời gắn kèm. Để tối ưu hóa hoạt động, nhóm áp dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi với bảng trực giao chuẩn. Các thông số vận hành như độ dày tấm đệm, vận tốc gió từ 1,8 đến 4 m/s và lưu lượng phun nước được phân tích kỹ lưỡng. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu S/N và phân tích phương sai ANOVA xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Mô hình bảo đảm tính tối ưu và hoạt động ổn định.

3.1. Nguyên lý bay hơi và tích hợp pin quang điện

Nguyên lý làm mát bay hơi dựa trên sự truyền nhiệt và truyền khối trực tiếp giữa dòng nước và không khí. Nước ngưng hấp thụ ẩn nhiệt hóa hơi từ không khí nóng, khiến nhiệt độ bầu khô của không khí giảm nhanh chóng. Không khí mát này làm tăng đáng kể tốc độ tản nhiệt của dàn ngưng tụ. Hệ thống pin năng lượng mặt trời được lắp đặt với góc nghiêng tối ưu để đón bức xạ cao nhất. Nguồn điện một chiều từ pin cấp thẳng cho động cơ quạt DC và bơm nước mini. Thiết kế này tạo nên khả năng tự điều tiết rất thông minh. Khi bức xạ mặt trời càng mạnh, quạt và bơm hoạt động càng mạnh để đáp ứng nhu cầu tản nhiệt tăng cao.

3.2. Quy hoạch thực nghiệm theo phương pháp Taguchi

Phương pháp Taguchi giúp rút gọn số lượng thí nghiệm cần thiết mà vẫn thu được kết quả khoa học chính xác. Nghiên cứu sử dụng bảng trực giao để sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng chính. Các yếu tố khảo sát bao gồm tốc độ gió qua dàn, độ dày miếng đệm làm mát và lưu lượng nước cấp. Tỷ số S/N cùng giá trị trung bình Means được tính toán chi tiết cho từng trường hợp. Phép phân tích phương sai ANOVA chỉ ra yếu tố có mức tác động lớn nhất đến lượng nước bay hơi và độ giảm nhiệt. Thông qua việc so sánh giá trị Delta và xếp hạng Rank, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn được bộ thông số vận hành hoàn hảo nhất cho thiết bị.

IV. Kết luận ứng dụng của thiết bị giải nhiệt nước ngưng mặt trời

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM khẳng định tính hiệu quả vượt trội của thiết bị. Khi độ dày tấm làm mát và vận tốc dòng khí được tối ưu, lượng nước ngưng bay hơi tăng giúp hạ nhiệt độ không khí đầu vào từ 3 đến 6 độ C. Nhiệt độ ngưng tụ thấp hơn kéo theo sự suy giảm áp suất nén, bảo vệ động cơ máy nén hoạt động bền bỉ. Hệ số hiệu quả năng lượng COP của hệ thống tăng lên từ 12% đến 18%. Mức điện năng tiêu thụ giảm rõ rệt trong các khung giờ nắng gắt có phụ tải cao điểm. Thiết bị hoạt động hoàn toàn bằng nguồn điện năng lượng mặt trời tự sản tự tiêu, không phát sinh chi phí điện lưới bổ sung. Giải pháp này có tiềm năng ứng dụng rất lớn cho các hệ thống điều hòa cục bộ, hệ thống VRV/VRF và kho lạnh công nghiệp. Đề tài cung cấp cơ sở kỹ thuật tin cậy để sản xuất thương mại hóa các bộ giải nhiệt phụ trợ tiết kiệm năng lượng.

4.1. Hiệu quả tiết kiệm điện và nâng cao hệ số COP

Hạ thấp nhiệt độ làm mát giúp nhiệt độ ngưng tụ của môi chất lạnh giảm tương ứng. Mỗi độ C suy giảm ở nhiệt độ ngưng tụ mang lại mức tiết kiệm khoảng 2% điện năng máy nén. Nhờ tận dụng nước ngưng lạnh và cơ chế bay hơi, hệ thống ghi nhận mức tăng chỉ số COP trung bình trên 15%. Thiết bị giảm tải nhiệt đáng kể cho môi trường xung quanh các dàn nóng tòa nhà. Mô hình sử dụng nguồn quang điện độc lập nên không gây áp lực tải lên lưới điện sinh hoạt. Đây là giải pháp kỹ thuật tối ưu vừa cắt giảm chi phí tiền điện vừa gia tăng độ bền vận hành cho thiết bị lạnh.

4.2. Khả năng nhân rộng và phát triển thực tế

Thiết bị có kết cấu cơ khí gọn nhẹ, dễ dàng tích hợp lắp thêm vào các dàn ngưng hiện hữu mà không cần can thiệp chu trình môi chất bên trong. Giải pháp đặc biệt thích hợp với các đô thị có mật độ nhà cao tầng dày đặc và cường độ bức xạ mặt trời cao như TP.HCM. Trong tương lai, mô hình có thể phát triển thêm hệ thống điều khiển tự động thông minh bằng vi điều khiển. Cảm biến nhiệt ẩm sẽ tự động điều tiết lượng nước phun và tốc độ quạt theo điều kiện thời tiết thực tế. Việc thương mại hóa công nghệ này mang lại giá trị kinh tế thiết thực và đóng góp giảm phát thải khí nhà kính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Có thể thấy việc giảm tiêu thụ năng lượng, giảm khí thải, hạn chế biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường là những vấn đề được thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng rất quan tâm. Gần đây nhất ngày 2 tháng 10 năm 2024 Thủ Tướng Phạm Minh Chính đã chủ trì, triển khai thực hiện cam kết Việt Nam tại COP26 về các vấn đề liên quan đến môi trường đặc biệt là cam kết hướng tới phát thải ròng bằng “0”, để thực hiện được cam kết này nước ta đã triển khai bằng những văn bản quy phạm trong pháp luật và những đề án cụ thể. Trong đó việc đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ mới đã được đẩy mạnh trong lĩnh vực ứng phó với sự biến đổi khí hậu, chuyển đổi xanh và chuyển đổi năng lượng.

Nhận thức được điều này, với mục tiêu hướng đến chế tạo công nghệ ít ảnh hưởng môi trường nhóm đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thiết bị giải nhiệt tận dụng nước ngưng kết hợp năng lượng mặt trời”. Đề tài tận dụng nước ngưng và tận dụng nguồn điện từ pin mặt trời hướng đến một thiết bị xanh ít ảnh hưởng môi trường. Mục đích của đề tài Đề tài hướng tới xây dựng các công nghệ xanh mang tính hiệu quả. Hướng đến việc nâng cao hiệu suất trao đổi nhiệt thiết bị.

Phân tích và tìm ra tổ hợp tối ưu nâng cao hiệu suất. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp có thể tận dụng nguồn nước ngưng kết hợp sử dụng trực tiếp nguồn điện cho thiết bị thông qua pin năng lượng mặt trời. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi khuôn viên khoa Cơ khí Động lực, kế bên xưởng Nhiệt-Điện Lạnh Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh.

Nội dung tập trung vào việc thiết kế và phát triển hệ thống tích hợp giữa thiết bị giải nhiệt bằng nước ngưng kết hợp với nguồn năng lượng mặt trời. Thời gian thực nghiệm diễn ra 1 từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 1 năm 2025. Thực hiện phương pháp thực nghiệm các yếu tố bằng hai phương pháp chính là Taguchi và ANOVA để đưa ra kết quả tối ưu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Góp phần bảo vệ môi trường: Đề tài hướng tới việc giảm thiểu phát thải khí nhà kính và lãng phí năng lượng nhờ vào việc tận dụng nguồn nhiệt từ nước ngưng và năng lượng mặt trời.

Phát triển về mặt khoa học công nghệ: Đề tài đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển lĩnh vực kết hợp năng lượng tái tạo làm nguồn năng lượng sử dụng chính trong hệ thống làm mát. Tiết kiệm chi phí và năng lượng: Việc tận dụng nước ngưng giúp giảm tổn thất nhiệt trong các hệ thống, kết hợp với năng lượng mặt trời giúp giảm chi phí sử dụng năng lượng đặc biệt là ở những khu vực có ánh sáng mặt trời dồi dào. Phù hợp với khu vực thiếu năng lượng: Việc kết hợp với năng lượng mặt trời là một giải pháp hiệu quả cho các khu vực khó tiếp cận nguồn năng lượng truyền thống như vùng nông thôn hoặc các cơ sở cách xa lưới điện. Đáp ứng được xu hướng sử dụng năng lượng xanh trong tương lai: Việc có thể sử dụng trực tiếp điện năng sau khi được hấp thụ chuyển đổi qua pin năng lượng mặt trời.

2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 2. Các nghiên cứu ngoài nước Thứ nhất là “Nâng cao hiệu suất và đặc tính truyền nhiệt và khối lượng của hệ thống bay hơi trực tiếp làm mát miễn phí bằng giấy cellulose sóng” của các tác giả S. Fouda [1] họ đã trình bày một mô hình vật lý để đánh giá hiệu suất của tấm làm mát bay hơi trong từng điều kiện thời tiết khác nhau ở thành phố Morocco.

Hiệu suất hệ thống đã được thử nghiệm với các tác động của độ dày tấm và tốc độ không khí lên hiệu suất hệ thống đã được nghiên cứu. Họ báo cáo rằng tốc độ tiêu thụ nước và khả năng làm mát tăng lên và COP giảm khi độ dày tấm và tốc độ không khí tăng. Mô hình thực nghiệm được thể hiện ở hình 2. Máy sưởi không khí; 3.

Tấm đệm tổ ong bằng sợi xenlulo; 5.1 Sơ đồ mô hình thực nghiệm Sau khi thực nghiệm thì họ đưa ra kết luận về các yếu tố gây ảnh hưởng như sau: Nâng cao hiệu quả tạo độ ẩm và tốc độ bay hơi nước bằng cách tăng độ dày của tấm làm mát, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, và tốc độ dòng nước. Cải thiện COP và khả năng làm mát bằng cách tăng nhiệt độ không khí và độ dày của tấm làm mát. Bài báo về “Đánh giá hệ thống làm mát bay hơi” của tác giả Okafor Victor Chijioke [2] đã đưa ra khái niệm, ứng dụng và chia hệ thống làm mát bay hơi thành 3 loại chính là 3 hệ thống làm mát bay hơi kết hợp, hệ thống làm mát bay hơi gián tiếp và hệ thống làm mát bay hơi trực tiếp. Ngoài ra nó còn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi như độ ẩm tương đối, nhiệt độ không khí, sự chuyển động của không khí, diện tích bề mặt.

Cùng với đó là bài “Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính hiệu suất của tấm làm mát cho các ứng dụng trung tâm dữ liệu” được tiến hành nghiên cứu bởi Vishnu Sreeram, Betsegaw Gebrehiwot, Suhas Sathyanarayan, Digvijay Sawant, Dereje Agonafer, Naveen Kannan, James Hoverson, Mike Kaler [3]. Bài báo này đề cập đến các đặc điểm hiệu suất của vật liệu Cellulose và vật liệu sợi thủy tinh. Các thông số gây ảnh hưởng đến hiệu suất của tấm làm mát bao gồm diện tích bề mặt, độ dày của tấm, kích thước lỗ thủng của tấm, lưu lượng nước, độ ẩm tương đối và nhiệt độ của không khí đầu vào.2 Mô hình thiết lập thử nghiệm nhìn từ một hướng Mô hình thể hiện ở hình 2.2 bao gồm các thiết bị: ống dẫn dài 1,8m và được chia thành ba phần với các miếng đệm được đặt ở phần giữa. Một máy bơm nước chìm hút nước từ bể chứa và cung cấp nước cho ống phân phối nước nằm phía trên bề mặt trên cùng của tấm làm mát.

Có một van phao điều chỉnh mức nước trong bể chứa. Để duy trì mức nước trong bể chứa, có một nguồn cung cấp nước máy liên tục vào ống dẫn thông qua một ống vòi tưới. 4 Các thử nghiệm thực nghiệm đã được tiến hành theo tiêu chuẩn ASHRAE-133. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đã kết luận là các miếng đệm cellulose có hiệu suất cao và độ giảm áp suất thấp.

Bên cạnh đó tốc độ gió vào cũng có tác động đến sự thay đổi độ ẩm và Abdollah Malli, Hamid Reza Seyf, Mohammad Layeghi, Seyedmehdi Sharifian, Hamid Behravesh [4] cũng đã thực hiện “Nghiên cứu hiệu suất của tấm làm mát bay hơi xenlulo” và đã thực nghiệm thí nghiệm 2.3 như dưới đây. Chênh lệch áp suất; 3. Đồng hồ đo độ ẩm; 4. Hố thu nước; 5.

Bộ ghi siêu nhỏ; 6. Quạt ly tâm; 8. Bộ biến tần; 10. Tấm tổ ong; 11.

Ống dẫn khí; 12. Van điều khiển.3 Mô hình thực nghiệm Luồng không khí xung quanh được dẫn qua các tấm cooling pad bằng quạt ly tâm có đường kính 50cm được điều khiển bởi bộ biến tần bán dẫn và tốc độ quạt được kiểm soát bởi một động cơ 12A thay đổi từ 0 đến 3000 vòng/phút để cung cấp tốc độ khí vào là 1,8; 2,3; 2,6; 3; 3,2; 3,6 và 4m/s.4 Đồ thị lượng nước bay hơi Lượng nước bay hơi đối với các tốc độ và độ dày không khí khác nhau có thể được nhìn thấy ở đồ thị.4, có thể thấy rõ rằng khi giảm độ dày của miếng đệm, lượng nước bay hơi cũng giảm. Nguyên nhân là do khi giảm độ dày của miếng đệm dẫn đến giảm bề mặt tiếp xúc giữa tấm làm mát và luồng không khí. Hơn nữa, khi tăng vận tốc gió không khí đầu vào, lượng nước bay hơi cũng tăng vì khi tăng vận tốc không khí đầu vào, hệ số truyền khối trên bề mặt miếng đệm tăng lên dẫn đến lượng nước bay hơi nhiều hơn.

Về nguồn năng lượng mặt trời thì M. Hasanuzzaman, Jeyraj Selvaraj [5] đã cùng nhau thực nghiệm “Ảnh hưởng của góc nghiêng đến hiệu suất và các thông số điện của mô-đun quang điện điều tra thí nghiệm so sánh trong nhà và ngoài trời”. Thí nghiệm này để theo dõi sự thay đổi trong hiệu suất quang năng và các thông số điện ở các tấm pin cần được nghiêng theo góc khác nhau trong điều kiện khí hậu ở Malaysia và thể hiện ở hình 2.5 Bố trí thí nghiệm ngoài trời để nghiên cứu ảnh hưởng của góc nghiêng Tác động của các góc nghiêng khác nhau của mô-đun quang điện đối với hiệu suất và các thông số điện của nó đã được nghiên cứu thông qua các thử nghiệm ngoài trời. Và tác giả đã kết luận rằng hướng của mô-đun ở góc 15° có thể được xác nhận là độ nghiêng tối ưu cho các điều kiện của Malaysia.

Morgan [6] đã giới thiệu những yếu tố gây ảnh hưởng đến hiệu suất của tấm pin quang điện trong bài “Tổng hợp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của tấm pin quang điện”. Nghiên cứu này không chỉ tích hợp mọi yếu tố gây ảnh hưởng lớn và nhỏ đến hiệu suất của tấm pin từ các nghiên cứu trước đây mà còn đưa ra tác động định lượng của từng yếu tố đến hiệu suất của tấm pin quang điện bằng cách hiển thị một phạm vi tổn thất năng lượng của tấm pin quang điện. Ngoài ra, bài báo này xem xét một số yếu tố không được xem xét đến trong hầu hết các nghiên cứu trước đây như chi phí của hệ thống, vỡ kính, điện trở đặc trưng của tấm pin quang điện, kích thước của hệ thống. Các nghiên cứu trong nước Thầy Đặng Hùng Sơn, cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết, thầy Nguyễn Phi Trung đến từ Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu đề tài “Nghiên Cứu Thực Nghiệm Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Nhiệt Độ Không Khí Sau Thiết Bị Ngưng Tụ Có Làm Mát Phụ Dùng Gạch Nung Rưới Nước” [7] nhằm góp một phần sức để giúp giải bài toán về hệ thống làm mát không khí.

Nghiên cứu đã thiết lập mô hình và làm thực nghiệm để kiểm tra các yếu tố gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát như hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Văn Hậu, Nguyễn Thanh Lâm, Bùi Mạnh Lập, Nguyễn Đức Việt, Nguyễn Thế Vinh (2025), Nghiên cứu thiết bị giải nhiệt tận dụng nước ngưng kết hợp năng lượng mặt trời, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Trần, V. H., Nguyễn, T. L., Bùi, M. L., Nguyễn, Đ. V., & Nguyễn, T. V. (2025). Nghiên cứu thiết bị giải nhiệt tận dụng nước ngưng kết hợp năng lượng mặt trời [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghien-cuu-thiet-bi-giai-nhiet-tan-dung-nuoc-ngung-ket-hop-nang-luong-mat-troi/9387376553
IEEE
V. H. Trần, T. L. Nguyễn, M. L. Bùi, Đ. V. Nguyễn, and T. V. Nguyễn, "Nghiên cứu thiết bị giải nhiệt tận dụng nước ngưng kết hợp năng lượng mặt trời," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghien-cuu-thiet-bi-giai-nhiet-tan-dung-nuoc-ngung-ket-hop-nang-luong-mat-troi/9387376553

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác