Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chương trình đào tạo khối ngành kỹ thuật điện - điện tử tại các trường đại học, môn học Vi xử lý giữ vai trò nền tảng nhằm trang bị kiến thức về kiến trúc máy tính, kỹ thuật lập trình nhúng và điều khiển ngoại vi. Tuy nhiên, việc tiếp cận thực hành phần cứng của sinh viên hiện nay còn gặp nhiều rào cản do các hạn chế từ các bộ kit thí nghiệm hiện hành trên thị trường:

  • Mô hình kit thí nghiệm dùng testboard cắm rời (điển hình như kit 8051 của tác giả Phạm Quang Trí): Đòi hỏi người học phải tự cắm dây nối từng linh kiện, dễ xảy ra sai sót đấu nối, tiếp xúc kém và tiêu tốn nhiều thời gian thao tác trong giờ thực hành.
  • Mô hình kit thí nghiệm dùng dây bus (điển hình như kit PIC16F887): Mặc dù linh hoạt hơn nhưng việc kết nối dây bus dày đặc dễ che khuất tầm nhìn linh kiện, gây cản trở quan sát hiển thị và các mối hàn chân cắm dễ bị lỏng, gãy sau thời gian dài sử dụng.
  • Mô hình kit tích hợp sẵn module không dùng dây bus (như kit PIC18F4550 của tác giả Nguyễn Đình Phú): Để điều khiển được nhiều ngoại vi trên vi điều khiển ít chân, hệ thống buộc phải sử dụng quá nhiều tầng IC chốt dịch và IC giải mã trung gian. Điều này làm cho luồng tín hiệu trở nên phức tạp, khiến sinh viên (đặc biệt là sinh viên ngoài ngành Điện tử - Viễn thông có thời lượng học ít hơn) khó nắm bắt bản chất kết nối giữa vi điều khiển và thiết bị ngoại vi, đồng thời xuất hiện sự trùng lặp cảm biến (cùng sử dụng kênh ADC hoặc cùng nguyên lý điều khiển).

Xuất phát từ thực tiễn trên, hai tác giả Nguyễn Duy Khánh và Lê Văn Mạnh (Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện đồ án tốt nghiệp: "Nghiên cứu và thi công bộ Kit thí nghiệm vi điều khiển", dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Hiệp (tháng 6/2023). Đề tài tập trung thiết kế một hệ thống kit học tập sử dụng vi điều khiển có mật độ chân lớn, kết nối trực tiếp đến các module chức năng cơ bản, loại bỏ dây bus cắm tạm và giảm thiểu các tầng IC giải mã trung gian.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án:

  • Thiết kế và thi công hoàn chỉnh một bộ kit thí nghiệm phần cứng sử dụng vi điều khiển PIC18F6722 làm bộ xử lý trung tâm.
  • Giao tiếp trực tiếp với các module hiển thị, phím bấm, cảm biến và động cơ mà không cần đi qua quá nhiều IC chốt dịch, giúp quá trình học tập thực hành trở nên trực quan và sát với lý thuyết.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 8 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu liên quan để thu thập thông tin và tóm tắt các hướng đề tài.
  2. Thiết kế sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý cho toàn hệ thống.
  3. Thực hiện tính toán, thiết kế và kết nối vi điều khiển trung tâm với các module cảm biến và khối hiển thị.
  4. Mô phỏng, kiểm tra, đánh giá và hiệu chỉnh hệ thống nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác.
  5. Thiết kế và vẽ mạch in PCB, phân bố vị trí các linh kiện trên bo mạch.
  6. Tiến hành gia công mạch in, hàn linh kiện, chạy thử nghiệm, kiểm tra và chỉnh sửa lỗi phần cứng.
  7. Viết báo cáo thuyết minh chi tiết về hệ thống, quy trình thiết kế, kết quả kiểm thử và biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng.
  8. Bảo vệ đồ án tốt nghiệp trước hội đồng chuyên môn.

Đối tượng nghiên cứu là vi điều khiển PIC18F6722 và phương pháp phối ghép phần cứng giữa vi điều khiển này với các linh kiện ngoại vi cơ bản. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các module ngoại vi thông dụng trong chương trình lý thuyết môn Vi xử lý, đóng gói trong một mô hình kích thước nhỏ gọn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung kỹ thuật của đề tài dựa trên nền tảng vi điều khiển 8-bit kiến trúc RISC PIC18F6722 của hãng Microchip Technology, kết hợp các chuẩn giao tiếp công nghiệp thông dụng:

  • Vi điều khiển PIC18F6722: Đóng gói chuẩn TQFP 80 chân, bộ nhớ chương trình Flash 128 KB, RAM 3936 Bytes, 53 chân vào/ra (I/O) đa chức năng, 16 kênh chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số (ADC), hỗ trợ các giao tiếp nối tiếp phần cứng USART, SPI, I2C và điều chế độ rộng xung (PWM), hoạt động tại tần số dao động thạch anh 20 MHz (có thể nhân tần lên 64 MHz qua khối PLL nội).
  • Các chuẩn giao tiếp ngoại vi:
    • Chuẩn truyền thông nối tiếp 2 dây I2C: Dùng để giao tiếp với màn hình LCD 16x2 (thông qua IC chuyển đổi PCF8574A), màn hình OLED 1.3 inch và IC thời gian thực RTC DS1307.
    • Chuẩn truyền thông 1-Wire: Dùng để đọc dữ liệu nhiệt độ từ cảm biến kỹ thuật số DS18B20 qua một đường tín hiệu duy nhất kết hợp điện trở kéo lên.
    • Kỹ thuật dịch bit nối tiếp sang song song: Sử dụng họ IC 74HC595 nhằm tối ưu hóa số chân điều khiển cho khối 16 LED đơn, 4 LED 7 đoạn và 8 LED 7 đoạn quét.
    • Mạch công suất cầu H: Sử dụng IC điều khiển L298 chuyên dụng để cấp dòng cho động cơ DC RS385 và động cơ bước.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán lý thuyết kỹ thuật điện tử, mô phỏng thiết kế và chế tạo phần cứng thực nghiệm:

  • Phương pháp tính toán mạch điện: Ứng dụng định luật Ohm và lý thuyết bán dẫn để tính toán điện trở hạn dòng cho LED, điện trở phân cực cho transistor kích còi báo, điện trở kéo lên bảo đảm mức logic TTL, và tính toán cân bằng công suất nguồn toàn tải.
  • Phương pháp thiết kế hỗ trợ máy tính (CAD): Sử dụng phần mềm Autodesk Eagle để xây dựng sơ đồ nguyên lý toàn mạch (Schematic) và layout mạch in 2 lớp (PCB).
  • Phương pháp thực nghiệm phần cứng: Đặt gia công mạch in công nghiệp; áp dụng giải pháp thiết kế tách đôi bo mạch (một bo mạch mở rộng chân riêng cho chip dán PIC18F6722 và một bo mạch chính chứa ngoại vi); hàn lắp linh kiện và dùng thiết bị đo kiểm mạch.
  • Phương pháp phát triển phần mềm nhúng: Lập trình trên máy tính bằng trình biên dịch CCS C Compiler, nạp chương trình vào chip thông qua mạch nạp chuyên dụng PICkit 2 và phần mềm PICKIT2 Programmer.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các bảng thông số kỹ thuật (datasheet) từ các nhà sản xuất linh kiện (Microchip, Dallas Semiconductor, Texas Instruments), tài liệu bài giảng môn học Vi xử lý của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và các số liệu đo kiểm dòng điện, điện áp trực tiếp trên mô hình thực tế.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc mô-đun hóa với khối xử lý trung tâm PIC18F6722 liên kết với các khối chức năng ngoại vi thông qua đường mạch in cố định.

Thiết kế các khối chức năng

  1. Khối xử lý trung tâm: Vi điều khiển PIC18F6722 sử dụng dao động thạch anh ngoài 20 MHz gắn tại chân RA6 và RA7; các chân cấp nguồn AVDD nối +5V, AVSS nối Mass (GND). Chân RG5 kết nối mạch nút nhấn Reset toàn hệ thống.
  2. Khối nút nhấn và bàn phím ma trận: Gồm 4 nút nhấn đơn (nối các chân RB4 đến RB7) và bàn phím ma trận 4x4 (nối từ RB0 đến RB7). Mạch sử dụng điện trở hạn dòng 10 kΩ nối nguồn 5V (dòng qua trở đạt 0.5 mA). Mỗi nút nhấn đơn được mắc kèm một nhánh hiển thị gồm LED đơn nối tiếp điện trở hạn dòng 330 Ω; khi người dùng bấm nút, mạch khép kín làm LED sáng, cho phép phát hiện tức thời trường hợp tiếp điểm nút bấm bị hỏng cơ học nếu LED không sáng.
  3. Khối hiển thị LED:
    • Khối 16 LED đơn: Điều khiển thông qua 2 IC chốt dịch 74HC595 mắc tầng. Chân DS nối RD4, SH_CP (xung dịch) nối RD6, ST_CP (xung chốt) nối RD5 của vi điều khiển. Điện trở thanh RX8 giá trị 220 Ω được dùng để hạn dòng cho từng LED. Bố trí 3 điện trở kéo lên 10 kΩ tại các đường điều khiển nhằm duy trì điện áp chuẩn TTL, tránh hiện tượng sụt áp gây mất tín hiệu.
    • Khối 4 LED 7 đoạn (anode chung): Sử dụng 4 IC 74HC595 điều khiển quét dữ liệu qua chân RD4 (DS), RD6 (SH_CP), RD7 (ST_CP) và các điện trở thanh 220 Ω.
    • Khối 8 LED 7 đoạn quét: Sử dụng 2 IC 74HC595 kết nối qua chân RD4 (DS), RD6 (SH_CP) và RG0 (ST_CP) cùng điện trở thanh 220 Ω và trở kéo lên R99 (10 kΩ).
    • Khối LED Matrix (2 cụm LED ma trận 8x8): Sử dụng IC giải mã 4 sang 16 (74154) kết nối với các chân RE0-RE3 và chân kích RF4 của PIC, ngõ ra phối hợp cùng 2 IC đệm dòng công suất ULN2803. Các đường dữ liệu hàng kết nối trực tiếp vào các chân RF0-RF7 qua điện trở thanh 330 Ω.
  4. Khối hiển thị màn hình:
    • Khối LCD 16x2: Kết nối thông qua IC đệm I2C PCF8574A (thiết lập địa chỉ cố định bằng phần cứng A0=A1=A2=1 nối lên mức 5V). Đường truyền I2C gồm SCL nối chân RC3 và SDA nối chân RC4 của vi điều khiển. Biến trở 10 kΩ dùng chỉnh độ tương phản.
    • Khối màn hình OLED: Màn hình kích thước 1.3 inch, độ phân giải 128x64 điểm ảnh, giao tiếp vi điều khiển qua kênh I2C phần cứng (chân D0 nối RC3, chân D1-D2 nối RC4).
  5. Khối cảm biến và thời gian thực:
    • Cảm biến nhiệt độ LM35: Cảm biến tuyến tính (ngõ ra biến thiên 10 mV/°C), chân tín hiệu analog đưa về kênh chuyển đổi ADC tại chân RA0 của PIC18F6722.
    • Cảm biến nhiệt độ DS18B20: Cảm biến số chuẩn 1-Wire (dải đo -55°C đến +125°C, độ phân giải cấu hình 9 đến 12 bit), chân dữ liệu DQ nối vào chân RA5 cùng điện trở kéo lên 4.7 kΩ.
    • Khối RTC DS1307: Sử dụng thạch anh dao động 32.768 kHz, tích hợp kèm bộ nhớ EEPROM AT24C32 32 Kbit, chân giao tiếp SCL nối RC3, SDA nối RC4, sử dụng pin gắn ngoài 3V duy trì thời gian khi mất nguồn chính.
    • Cảm biến siêu âm SRF05: Chân phát tín hiệu kích TR (Trigger) nối chân RA2, chân nhận phản hồi xung ECHO nối chân RA3 của PIC.
    • Cảm biến khe quang học H42B6: Dùng phát hiện vật cản và đếm số vòng quay/tạo xung clock, tín hiệu đưa về chân RA4 của vi điều khiển.
  6. Khối chấp hành và cảnh báo:
    • Khối chuông cảnh báo: Sử dụng còi buzzer 5VDC (tần số 2500 Hz, dòng định mức dưới 25 mA). Tín hiệu kích từ vi điều khiển qua điện trở phân cực R2 = 1 kΩ đưa vào cực B của transistor NPN C1815 (hệ số khuếch đại hFE = 50, dòng bão hòa Ib = 3 mA) để đóng ngắt nguồn cho còi báo.
    • Khối động cơ DC (RS385): Sử dụng IC cầu H L298, nhận tín hiệu điều khiển chiều và tốc độ (PWM) qua các chân RC1 và RC2; ngõ ra bố trí 4 diode chỉnh lưu bảo vệ dòng điện cảm ứng ngược.
    • Khối động cơ bước: Sử dụng một nửa IC cầu H L298 còn lại, nhận 4 xung điều khiển góc bước qua các chân từ RD0 đến RD4; ngõ ra bố trí 8 diode xung bảo vệ.

Tính toán cân bằng công suất và thiết kế khối nguồn

Toàn bộ hệ thống vận hành với hai mức điện áp: mức 12VDC cấp cho động cơ DC, động cơ bước và IC điều khiển công suất L298; mức 5VDC cấp cho vi điều khiển PIC18F6722, các cảm biến và toàn bộ hệ thống hiển thị. Bảng tính toán dòng điện tiêu thụ tối đa của từng linh kiện được tác giả xác lập như sau:

STT Tên thiết bị / linh kiện Số lượng Điện áp hoạt động (V) Dòng điện tiêu thụ (mA)
1 Vi điều khiển PIC18F6722 1 5 40,00
2 Màn hình LCD 16x2 1 5 50,00
3 Nút nhấn 12x12x7 mm 17 5 425,00
4 LED đơn 16 5 10,00
5 LED 7 đoạn (tĩnh) 4 5 10,00
6 LED 7 đoạn quét 8 5 35,00
7 Khối thời gian thực RTC DS1307 1 5 15,00
8 Còi báo Buzzer 5V 1 5 2,50
9 Màn hình OLED 1.3 inch 1 5 8,00
10 Cảm biến nhiệt độ LM35 2 5 0,06
11 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 1 5 5,00
12 Động cơ DC RS385 1 12 300,00
13 Động cơ bước 1 12 1000,00
14 Module công suất L298 2 12 1200,00
15 Module hạ áp xung LM2576 1 12 1500,00
16 Cảm biến siêu âm SRF05 1 5 50,00
17 Cảm biến khe H42B6 1 5 50,00
18 Cụm LED Matrix 8x8 2 5 20,00
Tổng Toàn bộ hệ thống 4748,06

Từ các thông số trên, công suất tiêu thụ của các tải 12V là: $$P_1 = U \times I = 12\text{V} \times (0.3\text{A} + 1.0\text{A} + 1.2\text{A} + 1.5\text{A}) = 12 \times 4.0\text{A} = 48\text{W}$$

Công suất tiêu thụ của các tải 5V là: $$P_2 = 5\text{V} \times (40 + 425 + 50 + 10 + 10 + 35 + 15 + 2.5 + 8 + 0.06 + 5 + 50 + 50 + 20)\text{ mA} = 5\text{V} \times 0.72056\text{A} \approx 3.60\text{W}$$

Tổng công suất cực đại của hệ thống: $\sum P = P_1 + P_2 \approx 51.60\text{ W}$. Để đảm bảo an toàn vận hành liên tục và dự phòng tải, hệ thống sử dụng nguồn cấp ngoài là Adapter 12V - 5A (công suất danh định 60W). Nguồn 12V cấp trực tiếp cho tải động cơ và đi vào mạch nguồn hạ áp switching LM2576-5.0 để tạo ra điện áp 5V cấp cho toàn bộ hệ thống logic. Mạch LM2576 được thiết kế đồng bộ với cuộn cảm lọc nhiễu, tụ hóa đầu ra (từ 220 µF đến 1000 µF nhằm khống chế điện áp gợn trong khoảng 50 mV đến 150 mV) và diode Schottky 1N5822 chịu dòng 3A để xử lý xung dòng cao tần.

Quy trình gia công và lắp ráp phần cứng

Do vi điều khiển PIC18F6722 sử dụng kiểu đóng gói chân dán TQFP 80 chân với bước chân hẹp, việc hàn thủ công trên bo mạch chính có mật độ đường mạch dày đặc rất dễ chập chân. Nhóm tác giả đưa ra giải pháp thiết kế hệ thống thành hai phần mạch in:

  • Bo mạch mở rộng chân cho PIC: Bản mạch in kích thước nhỏ chuyên biệt để hàn cố định chip PIC18F6722, các đường mạch mở rộng chân được dẫn ra các chân cắm chuẩn.
  • Bo mạch chính: Chứa toàn bộ các khối nút bấm, màn hình hiển thị, cảm biến, IC giao tiếp ngoại vi và khối nguồn.
  • Lắp ráp: Sau khi hàn kiểm tra bo mở rộng chip PIC đạt chuẩn không chập mạch, bo này được hàn kết nối cố định lên bo mạch chính thông qua các hàng chân cắm, sau đó toàn bộ hệ thống được định vị vào hộp gá bảo vệ.

Nội dung chính theo từng chương

Báo cáo đồ án tốt nghiệp được tổ chức thành 6 chương:

Chương 1: Tổng quan

Trình bày vai trò của ngành kỹ thuật điện tử, hệ thống nhúng và nhu cầu tiếp cận thực hành vi điều khiển của sinh viên. Đánh giá chi tiết ưu điểm và nhược điểm của ba thế hệ kit thí nghiệm vi điều khiển đang lưu hành trên thị trường (kit dùng testboard, kit dùng dây bus, kit tích hợp nhiều IC chốt dịch). Xác định tính cấp thiết, mục tiêu thiết kế kit vi điều khiển trực quan, thiết lập 8 nhiệm vụ nghiên cứu, nêu rõ giới hạn phạm vi đề tài, phương pháp thực hiện và cấu trúc của quyển báo cáo.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Cung cấp tổng quan kiến trúc phần cứng của vi điều khiển PIC18F6722 (thông số cấu trúc RISC, các thanh ghi, các ngoại vi tích hợp). Giới thiệu nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật của từng linh kiện ngoại vi: nút nhấn đơn 12x12 mm, LED đơn, LED 7 đoạn anode chung, phương pháp quét LED qua IC 74HC595, màn hình LCD 16x2, màn hình đồ họa OLED 1.3 inch, động cơ DC RS385, động cơ bước, cảm biến nhiệt độ tương tự LM35, cảm biến nhiệt độ số DS18B20, còi buzzer cảnh báo, module thời gian thực RTC DS1307, cảm biến khoảng cách siêu âm SRF05 và cảm biến khe quang học H42B6.

Chương 3: Tính toán và thiết kế hệ thống Kit thí nghiệm vi điều khiển

Xây dựng sơ đồ khối toàn hệ thống và sơ đồ nguyên lý chi tiết từng khối chức năng. Trình bày các công thức toán học và quá trình tính toán giá trị linh kiện: tính điện trở hạn dòng 10 kΩ cho nút nhấn, điện trở 330 Ω cho LED báo trạng thái, điện trở 220 Ω cho LED 7 đoạn; tính toán phân cực dòng cực B (Ib = 3 mA) và điện trở R2 = 1 kΩ cho transistor C1815 điều khiển buzzer; lập bảng thống kê dòng điện tiêu thụ của 18 hạng mục linh kiện, tính toán tổng công suất tiêu thụ của mạch (51.60 W) và tính toán mạch nguồn hạ áp chuyển mạch LM2576 kết hợp diode Schottky 1N5822.

Chương 4: Thi công hệ thống Kit thí nghiệm vi điều khiển

Mô tả quy trình sử dụng phần mềm Autodesk Eagle để thiết kế mạch in PCB 2 lớp. Trình bày giải pháp tách khối mạch thành bo mạch mở rộng chân PIC18F6722 và bo mạch chính hệ thống. Trình bày chi tiết ba bước thi công thực tế: xác định vị trí module trên bản mạch in; quy trình hàn chân dán chip PIC lên bo mở rộng và liên kết với bo mạch chính; quy trình đo thông mạch, kiểm tra chạm chập chân và hoàn thiện cơ khí hộp gá bên ngoài.

Chương 5: Kết quả - Nhận xét - Đánh giá

Trình bày hình ảnh thực tế của mô hình phần cứng sau khi hoàn thiện. Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng kit, bao gồm các bước tạo dự án, soạn thảo mã nguồn, biên dịch trên phần mềm CCS C Compiler và quy trình nạp tệp thực thi (.hex) qua phần mềm PICKIT2. Báo cáo kết quả thử nghiệm thành công 5 chương trình mẫu: chương trình hiển thị mã số sinh viên lên LED 7 đoạn, chương trình điều khiển động cơ DC/bước qua IC L298, chương trình đếm ký tự trên LED Matrix, chương trình quét phím ma trận và đọc dữ liệu cảm biến. Thống kê chi tiết các hạng mục chi phí linh kiện gia công.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đặt ra: hệ thống vận hành đúng nguyên lý, các ngoại vi giao tiếp ổn định với PIC18F6722, tài liệu hướng dẫn rõ ràng. Thẳng thắn chỉ ra các điểm tồn tại về mặt phần cứng và đề xuất các hướng nâng cấp mở rộng cho bộ kit trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Chế tạo thành công mô hình phần cứng bộ kit thí nghiệm vi điều khiển PIC18F6722 hoàn chỉnh với kết cấu 2 tầng bo mạch in công nghiệp, loại bỏ hoàn toàn việc phải cắm dây bus thủ công giữa các khối ngoại vi.
  • Kiểm thử thành công khả năng giao tiếp và vận hành đồng bộ của vi điều khiển với toàn bộ các module:
    • Hiển thị chữ số, chuỗi ký tự trên 16 LED đơn, cụm 4 LED 7 đoạn tĩnh, 8 LED 7 đoạn quét, cụm 2 LED ma trận 8x8, LCD 16x2 và OLED 1.3 inch.
    • Đọc chính xác tín hiệu nút nhấn đơn (có đèn LED báo hư hỏng tiếp điểm) và giải mã phím từ bàn phím ma trận 4x4.
    • Thu nhận tín hiệu tương tự từ cảm biến LM35 (qua bộ chuyển đổi ADC) và chuỗi tín hiệu số từ cảm biến nhiệt độ DS18B20 (chuẩn 1-Wire), hiển thị thời gian thực từ chip RTC DS1307 qua chuẩn I2C, đo khoảng cách bằng cảm biến siêu âm SRF05 và đếm xung cơ học bằng cảm biến khe H42B6.
    • Điều khiển đảo chiều và điều chỉnh vận tốc động cơ DC, phân phối xung điều khiển động cơ bước qua IC cầu H L298 và kích hoạt chuông báo động buzzer qua transistor C1815 khi vượt ngưỡng nhiệt độ cài đặt.
  • Khối nguồn hạ áp LM2576 kết hợp Adapter 12V - 5A cung cấp dòng ổn định cho toàn bộ 18 khối linh kiện với tổng dòng tiêu thụ tính toán 4748.06 mA mà không xảy ra hiện tượng sụt áp mức logic.

Đóng góp về mặt đào tạo và học thuật

  • Khắc phục được nhược điểm của các bộ kit trước đây tại các phòng thực hành vi xử lý: giảm thiểu các IC chốt dịch/giải mã trung gian phức tạp so với mô hình dùng PIC18F4550, giúp sinh viên nắm bắt được sơ đồ nối dây trực tiếp giữa vi điều khiển và ngoại vi.
  • Giải pháp thiết kế bo mở rộng chân cho chip dán TQFP 80 chân mang lại phương án thi công khả thi cho sinh viên khi làm việc với các vi điều khiển mật độ chân cao mà không cần đầu tư máy hàn công nghiệp phức tạp.
  • Đóng góp giải pháp kỹ thuật bổ sung LED báo lỗi tiếp điểm tại nút bấm đơn, hỗ trợ bảo trì và chẩn đoán lỗi phần cứng nhanh chóng trong quá trình thực hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Hiện tượng can nhiễu tín hiệu: Khi nạp mã điều khiển truyền - nhận dữ liệu đồng thời từ nhiều cảm biến, hệ thống đôi khi xuất hiện hiện tượng nhiễu xung, các khối ngoại vi đôi lúc phản hồi chưa trơn tru hoặc vi điều khiển tiếp tục thực thi chương trình cũ đã lưu trong bộ nhớ.
  • Thiết kế cơ khí và đóng gói: Vỏ hộp bảo vệ mô hình chưa sử dụng vật liệu chịu lực tốt, tính thẩm mỹ và độ chắc chắn công nghiệp chưa cao; vị trí bố trí của một số cảm biến trên mặt bo mạch chưa thực sự tối ưu.
  • Tính năng thử nghiệm cảm biến: Chưa tích hợp được khối gia nhiệt cưỡng bức tại chỗ để phục vụ kiểm tra đặc tính đo của hai cảm biến nhiệt độ LM35 và DS18B20.
  • An toàn điện: Mạch nguồn chưa được tích hợp cầu chì bảo vệ quá dòng chuyên dụng nhằm tự động ngắt điện khi xảy ra sự cố chạm chập tải.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Thiết kế lại vỏ hộp bảo vệ bằng vật liệu chuyên dụng nhằm tăng độ bền cơ học và tính thẩm mỹ công nghiệp.
  • Bổ sung cầu chì chống ngắn mạch và mạch tạo nhiệt thử nghiệm tại chỗ cho cụm cảm biến nhiệt độ.
  • Tối ưu hóa layout mạch in nhằm tăng khả năng chống nhiễu điện từ khi hệ thống đọc tín hiệu từ nhiều cảm biến cùng lúc.
  • Mở rộng thêm các module truyền thông không dây hiện đại (như module LoRa, Bluetooth, WiFi) để phát triển thành bộ kit thực hành IoT và nhúng nâng cao.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thực tiễn cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Cơ điện tử: Dùng làm tài liệu hướng dẫn học tập, tham khảo thiết kế mạch giao tiếp phần cứng giữa vi điều khiển họ PIC với các ngoại vi cơ bản (I2C, 1-Wire, PWM, ADC).
  • Giảng viên và cán bộ phòng thí nghiệm Vi xử lý - Hệ thống nhúng: Tham khảo quy trình thiết kế, chế tạo kit thí nghiệm tích hợp không dùng dây bus, phục vụ đổi mới trang thiết bị đào tạo thực hành.
  • Người tự học thiết kế phần cứng: Tham khảo chi tiết phương pháp tính toán cân bằng công suất phụ tải, tính toán thiết kế bộ chuyển đổi hạ áp DC-DC LM2576 và kỹ thuật layout bo mạch mở rộng cho vi điều khiển chân dán TQFP.

Các phần có giá trị thực tiễn cao nhất trong tài liệu gồm:

  • Sơ đồ nguyên lý chi tiết của từng khối ngoại vi (Hình 3.3 đến Hình 3.20 trong văn bản).
  • Bảng tính toán phụ tải dòng điện - điện áp và phương pháp chọn nguồn (Bảng 3.1).
  • Quy trình biên dịch và nạp chương trình bằng phần mềm CCS C kết hợp mạch nạp PICkit 2 (Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao nhóm tác giả lại lựa chọn vi điều khiển PIC18F6722 thay vì các dòng phổ biến như 8051 hay PIC16F887?
PIC18F6722 sở hữu kiến trúc RISC 8-bit mạnh mẽ, bộ nhớ Flash lớn (128 KB), 16 kênh ADC và đặc biệt có tới 53 chân vào/ra (I/O). Số lượng chân I/O dồi dào cho phép vi điều khiển kết nối trực tiếp với nhiều khối ngoại vi cùng lúc (LED, động cơ, cảm biến, màn hình) mà không phải lạm dụng quá nhiều tầng IC chốt dịch hoặc IC giải mã trung gian như các vi điều khiển ít chân khác, giúp sinh viên tiếp cận kiến trúc phần cứng một cách trực quan, dễ hiểu.

2. Khó khăn khi hàn linh kiện chân dán TQFP 80 chân của chip PIC18F6722 được xử lý như thế nào?
Do các chân của vi điều khiển PIC18F6722 rất nhỏ và khoảng cách chân hẹp, nhóm tác giả không hàn trực tiếp chip lên bo mạch chính mà thiết kế riêng một "bo mạch mở rộng chân". Chip PIC được hàn cố định lên bo mạch mở rộng này trước để kiểm tra chất lượng mối hàn, sau đó bo mạch mở rộng mới được kết nối và hàn cố định lên bo mạch chính của hệ thống.

3. Khối nguồn của bộ kit được tính toán và lựa chọn như thế nào để đảm bảo cung cấp đủ cho toàn bộ linh kiện?
Tác giả đã lập bảng tính dòng điện tiêu thụ cực đại của 18 hạng mục linh kiện, tính ra tổng dòng điện tiêu thụ toàn tải là 4748.06 mA (~4.75A) với tổng công suất tiêu thụ xấp xỉ 51.60 W. Từ đó, nhóm chọn Adapter 12V - 5A (công suất danh định 60W) làm nguồn cấp chính; mức áp 12V cấp cho động cơ và IC L298, đồng thời qua IC hạ áp xung LM2576 (phối hợp cùng diode Schottky 1N5822 chịu dòng 3A và cuộn cảm) để hạ áp xuống mức 5V cấp cho vi điều khiển và các mạch logic.

4. Giải pháp nào được áp dụng để phát hiện nút nhấn đơn bị hỏng trong quá trình sinh viên thực hành?
Tại mỗi nút nhấn đơn 12x12x7 mm, nhóm thiết kế mắc thêm một nhánh hiển thị gồm một LED đơn và điện trở hạn dòng 330 Ω nối lên nguồn 5V, đầu còn lại nối vào tiếp điểm nút nhấn xuống Mass. Khi ấn nút, dòng điện khép kín làm LED sáng báo hiệu tiếp điểm cơ khí đóng tốt. Nếu người học ấn nút mà LED không sáng, điều đó chứng minh nút nhấn đã hỏng cơ học và cần được thay thế, giúp quá trình chẩn đoán lỗi diễn ra nhanh chóng.

5. Hiện tượng can nhiễu tín hiệu được tác giả ghi nhận trong trường hợp nào và biện pháp khắc phục phần cứng trên kit là gì?
Hiện tượng can nhiễu và phản hồi chương trình chưa trơn tru đôi khi xuất hiện khi nạp mã lệnh điều khiển truyền - nhận tín hiệu từ nhiều cảm biến cùng lúc. Để hạn chế sụt áp và sai lệch mức logic TTL trên các đường truyền chốt dữ liệu của các IC ghi dịch 74HC595, nhóm tác giả đã bố trí thêm các điện trở kéo lên 10 kΩ tại các chân điều khiển (như R3, R6, R7 và R99) nhằm giữ cho mức điện áp logic luôn ổn định.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Khánh và Lê Văn Mạnh đã nghiên cứu, thiết kế và thi công thành công bộ kit thí nghiệm vi điều khiển PIC18F6722 phục vụ công tác giảng dạy thực hành môn Vi xử lý. Hệ thống giải quyết hiệu quả các hạn chế của những bộ kit truyền thống thông qua việc loại bỏ dây bus cắm rời, hạn chế tối đa các tầng IC trung gian và tích hợp đa dạng các module ngoại vi, cảm biến, hiển thị cơ bản. Mặc dù còn tồn tại một số hạn chế về vỏ hộp cơ khí và chống nhiễu khi đọc đồng thời nhiều cảm biến, công trình vẫn mang lại giá trị thực tiễn cao cho sinh viên kỹ thuật trong việc củng cố kiến thức lý thuyết và phát triển kỹ năng thực hành nhúng.