CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 ĐẠI CUONG VE CAY ĐINH LANG 1.1 Phan loai thwe vat Tén khoa hoc:Polyscias fruticosa (L. Họ: Ngũ Gia Bi (Araliaceae) Tên đồng nghĩa: Tieghmopanax fruticosus (L. ,HIBI Tên nước ngoài: Ginseng tree (Anh), Polyscias (Pháp). Tên Việt Nam: Goi cá, Nam Dương Lâm, Dinh Lăng lá xẻ, Dinh Lăng lá nhỏ.2 Mô ta thực vat Cây bụi xanh tốt quanh năm, cao 0,5-2 m, thân tròn sân sùi không gai, mang nhiều vết seo lỗi to mau nâu xám do lá rụng để lại.
Lá mọc cách, kép lông chim 2-3 lan, dài 20-40 cm. Lá chét chia thùy nhọn không đều, màu xanh, bóng mặt dưới nhiều hơn, gốc lá và phiến lá thuôn nhọn dai 3-5 cm, rộng 0,5-1,5 cm; gân lá hình lông chim, gân chính nỗi rõ, 3-4 cặp gân phụ. Cuống la dai, tròn, màu xanh sam, có những đốm xanh nhạt trên cuống, đáy cuống phình to thành be lá. Lá kèm dang phiến mỏng dính hai bên be lá." Cụm hoa tán tụ thành chùm ở ngọn cành.
Hoa nhỏ, đều, lưỡng tính,. Cuống hoa hình trụ, màu xanh, dài 0,3-0,4 cm. Lá bắc tập hợp ở gốc cuống hoa (tổng bao lá bắc), hình tam giác nhọn. Bao hoa:đài hoa thu hẹp chỉ còn 5 răng, đều, rời, dạng vay màu xanh; 5 cánh hoa rời, đều, mau xanh, hình bầu dục thuôn nhọn ở đỉnh, dài 0,25-0,3 cm, rộng 0,1- 0,15 cm, có gân giữa, tiền khai hoa van.
Bộ nhị: 5 nhị rời, đều, đính xen kẽ với cánh hoa; chỉ nhị dạng sợi mảnh, màu trắng, đài 0,1-0,15 cm; bao phan 2 6 thuôn dài màu vàng, nứt dọc, hướng trong, đính gốc. Hạt phan rời, hình cầu có 3 lỗ, mau vàng nhạt, đường kính 30-35 um. Bộ nhụy: 2-3 lá noãn, bầu dưới 2 ô hay 3 ô, mỗi 6 1 noãn, đính noãn trung trụ; 2-3 vòi rời úp sát vào nhau, thăng đứng, màu xanh dam, dai 1 cm; đầu nhụy hình điểm. Quả hạch hình bầu dục mang trên đỉnh quả vòi nhụy tồn tại mọc choãi ra và đài ton tại, vỏ quả màu xanh đậm có những nốt tròn màu xanh nhạt hơn, dài 4-6 mm, rộng 3-4 mm.
Rê cong queo, dài khoảng 30cm, rộng khoảng 2,5cm, đâu trên to, đâu dưới thuôn.Mặt ngoài màu trăng xám có nhiêu nêp nhăn dọc, nhiêu lô bì năm ngang, nhiêu vét tích của ré con và các đoạn rê con còn sót lại. Thê chat cứng chac, giòn, dễ bẻ gãy, mặt bẻ lom chởm. Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, có các tia tủy loe rộng.3 Phân bố và sinh thái Cây Đinh lăng có xuất xứ từ vùng đảo Polynesie ở Thái Bình Dương, được trồng khắp nơi từ đồng băng đến miền núi. Cây ưa sáng, ưa âm và đất sâu, có thé chịu hạn và bóng râm.
Thường được trồng chủ yếu băng cách giâm cành. Cây trồng càng lâu càng tốt. Tại Việt Nam, cây Dinh Lăng thường được trông làm cảnh ở trước nhà, sân đình, nhà thờ, khu di tích lịch sử văn hoá. Mùa hoa quả: thang 4-7.2 MOT SỐ NGHIÊN CỨU VE CAY ĐINH LANG 1.1 Thanh phan hóa hoc 1.1 Ngoai nước Năm 1990, Brophy va cộng su cho biết lá Dinh lăng có tinh dau, trong đó thành phan là Gelemen (1), # bisabolen (2), a@- bergamoten (3).
Năm 1995, Chaboud và cộng sự đã tách được tu lá cay Dinh lăng một số hợp chat saponin triterpen là 3-Ó-[/-D-galactopyranosyl(1—>2)_-/#+'D- glucopyranosyl] oleanolic acidÏ”. Nam 1996, Proliac và cộng su đã tach được từ lá cây Dinh lăng hợp chat Acid3-O-[ a@-rhamnopyranosyl—(1-4)--D-glucopyranosyl ]-28-O-(D- glucopyranosyl oleanolic!!.2 Trong nước Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện cho biết trong rễ Đinh lăng có khoảng 4% saccaroza, một chất kết tinh gọi là chất A chưa được xác định, có nhiệt độ nóng chảy 158-161 °C, tan nhiều trong chloroform và aceton!”!. Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm và cộng sự đã phát hiện trong thân và lá cây Dinh lăng có glucosid, alkaloid, tannin, vitamin B1, và 20 loại axit amin khác: argenin, alanine, asparagine, acid glutamic, leucin, lysine, phenyl alanine, prolin, threonine, tyrosin, cysteine, tryptophan, methionine!!. Năm 1990, Võ Xuân Minh cho biết trong Dinh lăng có alkaloid, glucosid, saponin, các vitamin tan trong nước như: B1, B2, Bó, C và các phytosterol.
Rễ Dinh lang có tới 20 acid amin, trong đó những acid amin như lysine, cysteine!”. Nam 1992, Võ Xuân Minh va cộng sự nghiên cứu cho kết quả hàm lượng saponin toàn phan trong các bộ phận khác nhau của Dinh lăng là: rễ 0,49%, vỏ rễ 1,00%, lõi rễ 0,11% và lá 0,38%”. Năm 1996, Trần Công Luận đã phân lập và xác định trong lá Đinh lăng có cầu trúc hop chất polyacetylen là falcarinol (4)? Năm 1998, Võ Duy Huẫn và cộng sự đã cô lập duoc 8 saponin tritepen mới và 3 saponin đã được biết.Những hợp chất này đều có phần sapogenin là acid oleanolic, phần đường là glucose, galactose, rhamnosel””!. Năm 2001, Trần Công Luận đã phân lập được 5 hợp chất polyacetylen nhưng chỉ có panaxydol (5), panaxynolva heptadeca-1,8 (E)- dien-4,6 diyn-3,10 diol (6) là có tác dụng kháng khuẩn mạnh và chống một số dạng ung thư!'!, Năm 2003, Nguyễn Tan Thiện đã nghiên cứu và tách được từ lá Dinh lăng một số hợp chất như: stigmasterol (7), acid oleanolic (8), phytol”!.
Năm 2005, Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Tan Thiện, Nguyễn Kim Phi Phụng tìm thấy 2 hợp chất 5-hydroxymethyfural, 3-/- hydroxyolean-28— 13- lactonell, 1 17 HO 1.2 Tac dụng dược lý 1.1 Theo y học dân gian*H4hi + Ho suyễn lâu năm Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, tần dày lá, mỗi vị đều 8g, củ xương bồ 6g, gừng khô 4g, đỗ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. + Nồi mé day, man ngứa do dị ứng Lá đỉnh lăng 80g sao vàng sắc uống trong 2-3 tháng. + Mỏi mệt, biếng hoạt động Rễ đinh lăng phơi khô thái mỏng 5g, thêm 100ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngày.
+ Tac tia sữa Rễ đinh lăng 40g, gừng tươi 3 lát, đồ 500ml nước sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày.2 Theo y học hiện đại + Tac dung tang lực Năm 1977, Ngô Ung Long va cộng sự nghiên cứu tac dụng tăng lực của Dinh lăng trên người theo nghiệm pháp của Leutonov đo sức dẻo dai của bộ đội hành quân cấp tốc. Kết quả nhóm uống Đỉnh lăng hồi phục nhanh hơn so với nhóm không uống thuốc! '°!. Năm 1985, Ngô Ứng Long và cộng sự nghiên cứu tác dụng tăng lực của dịch chiết Dinh lăng trên chuột nhất bằng phương pháp chuột bơi của I.
Brekmandé đánh giá sự phục hồi của cơ thể sau khi chuột bơi kiệt sức. Kết quả cho thay Dinh lăng có tác dụng tăng lực làm tăng sức dẻo dai của cơ thé chuột sau khi bơi kiệt sức!” + Nghiên cứu về độc tính của Đình lăng Năm 1985, Ngô Ứng Long và cộng sự nghiên cứu độc tính của Đinh lăng cho thấy liều gây chết 50% số chuột nhất thử nghiệm (LDs59) của Dinh lăng theo đường tiêm phúc mac là 32,9 g/lkg chuột ( theo phương pháp cua Barker 1931). Kết qua cho thay với liều uống hang ngày 60 g/1kg chuột sau 30 ngày có hiện tượng chuột chết, như vay Dinh lăng là thuốc ít độc. Nếu so sánh với Nhân sâm về LDs¿ cùng đường tiêm phúc mạc thì Dinh lăng ít độc kém 3 lần!””.
+ Tác dụng cua Dinh lăng trên tiết niệu Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện đã nghiên cứu ảnh hưởng của cao lỏng Dinh lăng trên bai tiết nước tiểu ở chuột cống, theo dõi sau khi uống thuốc 5 giờ liền. Kết quả cho thay Dinh lăng với liều 0,5 g/kg chuột đã làm tăng tiết nước tiểu 5 lần so với nhóm đối chứng!'?. + Tac dụng chồng oxy hod Năm 2003, Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự đã nghiên cứu thấy Đinh lăng có tác dụng ức chế sự hình thành MDA ở não chuột nhat với nỗng độ 25 — 50 ug/ml, tương tự chất chống oxy hoá Trolox, một đồng phân tan trong nước của vitamin E ở cả hệ tự oxy hoá và hệ Fentonl”†. + Tac dụng chong tram cảm và chong stress Năm 2001, Nguyễn Thị Thu Huong va cộng sự đã dùng chuột trang dé thử nghiệm.
Kết quả cho thấy cao Đinh lăng có tác dụng chống trầm cảm và phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress ở liều 45 — 180 mg/kg chuột, khoảng liều này cũng có tác dụng khác như tăng lực, kích thích hoạt động của não bộ và nội tiết, tăng sức dé kháng của cơ thé, chống viêm và xo vữa động mach!" 4 Lá Ầ „ Kẻ A A on ` ~ ^ 20 CHUONG 2: THỤC NGHIEM 2.1 THIET BỊ, HOÁ CHAT 2.1 Hoá chất Dung môi dùng chiết xuất - Ethanol 96%, Việt Nam. Hoá chat và dung môi dùng sắc ký - n-Hexane, Trung Quốc. - Chloroform, Trung Quốc. - Ethyl acetate, Trung Quốc.
- Methanol, Trung Quốc. Thuốc thứ va chi thị - Dung dịch H,SO, 10% trong Ethanol 2.2 Thiét bi - Sac ký cột áp suất khí quyén. - Sac ký bản mỏng TLC thực hiện trên bản silica gel 60F 554, Merck tráng sẵn. - Máy cô quay chân không Biichi Ratavapor R-200.
- Máy phát tia tử ngoại Mineralight ® Lamp, U.A bước sóng 254 và 356 nm. - Bếp điện Blacker”. - Cân phân tích Precisa XB 220A; độ nhạy 0,Ïmpg - Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR được đo trên may Bruker Avance 500 MHz tại Viện Hóa Học. - Pho khối lượng đo trên máy Agilent Technologies 6120 (Quadrupole LC/MS), tai Viện Công Nghệ Hóa Hoc.1: Sắc ký ban mong 2.2 CAC PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2.1 Phương pháp chiết" Chiết là phương pháp sử dụng dung môi để tách lẫy hỗn hợp các chất từ nguyên liệu ban đầu.
Nguyên liệu ban đầu thường là các bộ phận của cây nên quá trình chiết sử dụng thường là chiết rắn — lỏng. Nguyên lý của quá trình chiết gồm ba giai đoạn: đầu tiên dung môi sẽ khuếch tán vào bên trong tế bao của nguyên liệu. Sau đó nó sẽ hoa tan các cấu tử cần chiết bên trong nguyên liệu. Và cuối cùng do sự chênh lệch nông độ của các cấu tử cần chiết ở bên trong và bên ngoài ma dung môi sẽ khuếch tán ra ngoài tế bào và mang theo các cau tử cần chiết.
Phương pháp chiết dầm được sử dụng trong dé tài nghiên cứu nay vì kỹ thuật chiết đơn giản và dễ thực hiện.2 Phương pháp sắc ký 2.1 Sắc ký lớp móng (TLC)?"! Sắc ký là một phương pháp để tách một hỗn hợp gồm nhiều loại hợp chất ra riêng thành từng loại đơn chất dựa vào ái lực khác nhau của loại hợp chất đó với một hệ thống gồm hai pha: một pha động và một pha tinh. Sắc ký lớp mong là 1 11 dang sắc ky phăng, trong đó pha động là chat long được cho đi ngang qua một lớp hấp phụ tro như silica gel hoặc oxyd alumin. Phương pháp sắc ký bản mỏng (TLC) để kiểm tra quá trình sắc ký cột và kiểm tra các chất có trong các phân đoạn, các phân đoạn của các vết có Rnhư nhau được gom chung lại.