Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Giá cả sản phẩm trở thành một trong những yếu tố quyết định khả năng thu hút khách hàng và duy trì thị phần. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả nhận thấy công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sản xuất: hạ giá thành đồng nghĩa với tăng lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Khóa luận được thực hiện thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Đa Liên, địa chỉ tại Cụm công nghiệp Bình Phú, xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội — một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ tôn thép, thành lập năm 2003.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm bốn nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CPSXTM Đa Liên.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPSXTM Đa Liên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPSXTM Đa Liên.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty CPSXTM Đa Liên, Cụm công nghiệp Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội.
- Thời gian: Số liệu kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011–2013; nghiên cứu chi tiết công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong tháng 12 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết
Tác giả xây dựng khung lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, bao gồm hệ thống tài khoản kế toán và các nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001).
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng (phương pháp tuyến tính).
- Giáo trình Kế toán Tài chính của NGND Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy (NXB Tài Chính, 2010).
- Giáo trình Kế toán Quản trị doanh nghiệp của Đoàn Xuân Tiên (NXB Tài Chính, 2009).
Các khái niệm cốt lõi được hệ thống hóa gồm: chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế), mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cùng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí (trực tiếp và gián tiếp).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Thu thập số liệu: Kế thừa số liệu từ sổ sách kế toán của công ty; điều tra, quan sát công việc hằng ngày của bộ phận kế toán trong thời gian thực tập.
- Xử lý số liệu: Lập bảng biểu và tính toán các chỉ tiêu; so sánh đối chiếu số liệu theo năm; phân tích và thống kê mô tả các số liệu đã thu thập được.
- Phân tích tình hình tài chính: So sánh tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm đối với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động và nguồn vốn.
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu chủ yếu là sổ sách kế toán của Công ty CPSXTM Đa Liên: phiếu xuất kho, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này xây dựng toàn bộ nền tảng lý luận. Tác giả trình bày định nghĩa chi phí sản xuất là "biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định," đồng thời phân loại chi phí theo bốn tiêu thức: (1) theo yếu tố chi phí (5 yếu tố theo quy định hiện hành Việt Nam), (2) theo khoản mục chi phí (chi phí NVLTT, NCTT, SXC, bán hàng, QLDN), (3) theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ), và (4) theo quan hệ với khối lượng sản phẩm (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp).
Về giá thành sản phẩm, chương phân biệt ba loại theo thời điểm lập: giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế; đồng thời phân biệt giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ theo phạm vi phát sinh chi phí.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức:
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí SX phát sinh trong kỳ − Chi phí SXDD cuối kỳ
Chương trình bày chi tiết trình tự hạch toán cho từng khoản mục chi phí thông qua các tài khoản: TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Về đánh giá sản phẩm dở dang, tác giả hệ thống hóa ba phương pháp chính: (1) theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, (2) theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và (3) theo 50% chi phí chế biến. Về tính giá thành, tác giả trình bày đầy đủ sáu phương pháp: giản đơn (trực tiếp), phân bước, hệ số, tỷ lệ chi phí, hỗn hợp, và phân giai đoạn.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Đa Liên
Chương này cung cấp bức tranh tổng quát về đối tượng nghiên cứu. Công ty CPSXTM Đa Liên được thành lập ngày 01/03/2003, tiền thân là Công ty TNHH Thắng Liên; vốn điều lệ 25 tỷ đồng; mã số thuế 0500435707; giao dịch qua Ngân hàng BIDV Chi nhánh Sơn Tây.
Quy trình công nghệ sản xuất xà gồ thép hình U-C-Z được mô tả theo trình tự: mua thép tấm → gia công (xả tôn cuộn thành phôi → cắt → chặt → lốc tạo hình) → sơn mạ → kiểm tra sản phẩm.
Cơ cấu lao động thể hiện qua Bảng 2.1: tổng lao động năm 2013 là 115 người, tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 97,49% (giảm nhẹ). Lao động có trình độ cao đẳng, đại học tăng với tốc độ bình quân 135,39%. Lao động phổ thông giảm đáng kể qua các năm.
Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2013, Bảng 2.2): nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất (62,03%); máy móc thiết bị chiếm 31,31% với giá trị còn lại 57,2% — cho thấy thiết bị còn tương đối mới, một phần do Công ty mua sắm bổ sung năm 2008 khi mở thêm phân xưởng 2; phương tiện vận tải chiếm 5,37% với giá trị còn lại 77,26%. Tổng giá trị còn lại của TSCĐ là 56,13% tổng nguyên giá.
Tình hình nguồn vốn (Bảng 2.3) cho thấy tổng nguồn vốn 3 năm tăng với tốc độ bình quân 104,56%. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu nhưng có xu hướng giảm dần: từ 84,65% năm 2011 xuống 82,22% năm 2012 và 76,42% năm 2013. Vốn chủ sở hữu tăng từ 28.098 đồng năm 2012 lên 39.043 đồng năm 2013, tương đương mức tăng 39,13%.
Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4): doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ phát triển bình quân 131,75%; lợi nhuận trước thuế tăng với tốc độ bình quân 126,61%; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 139,15% năm 2012 so với 2011, và tăng 115,20% năm 2013 so với 2012. Chi phí bán hàng có tốc độ phát triển bình quân 116,82%; chi phí quản lý doanh nghiệp là 117,34%.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CPSXTM Đa Liên
Đây là chương trọng tâm, phân tích toàn bộ quy trình kế toán thực tế trong tháng 12/2013, khi công ty tập trung sản xuất hai mặt hàng chính: xà gồ C loại dày 1 ly 75 rộng 40mm cao 80mm (sản lượng 92.200 kg) và xà gồ C loại dày 1 ly 50 rộng 40mm cao 80mm.
Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, phòng kế toán gồm 5 người gồm kế toán trưởng, kế toán TSCĐ, kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán và kế toán tổng hợp. Hình thức ghi sổ là nhật ký chung.
Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; phương pháp hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá bình quân gia quyền; kỳ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
Đối tượng và kỳ tính giá thành: Do chu kỳ sản xuất ngắn và liên tục, kỳ tính giá thành xác định là hàng tháng (vào ngày cuối tháng), theo phương pháp giản đơn.
Kế toán chi phí NVLTT (TK 621): Vật liệu chính là tôn tấm các loại, được hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Giá xuất kho tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Tháng 12/2013, ngày 19/12, xuất kho 11.039,5 kg phôi thép đơn giá 12.856 đồng/kg theo Phiếu xuất kho số XK11/3894. Tổng chi phí NVLTT phát sinh được phân bổ: loại 1 (xà gồ dày 1 ly 75) chiếm 55%, loại 2 (xà gồ dày 1 ly 50) chiếm 45%. Tổng chi phí NVLTT kết chuyển: TK 15401 — 772.550 đồng; TK 15402 — 632.359 đồng.
Kế toán chi phí NCTT (TK 622): Lương tính theo thỏa thuận, một tháng tính 26 ngày công. Các khoản trích theo lương áp dụng theo tỷ lệ quy định:
| Quỹ |
Doanh nghiệp nộp |
Người lao động nộp |
| BHXH |
17% |
7% |
| BHYT |
3% |
1,5% |
| BHTN |
1% |
1% |
| KPCĐ |
2% |
— |
| Tổng |
23% |
9,5% |
Chi phí NCTT tháng 12/2013: xà gồ loại 1 — 219.300 đồng (bao gồm lương 181.000 đồng và các khoản trích KPCĐ 3.200, BHXH 27.700, BHYT 4.300, BHTN 1.100 đồng); xà gồ loại 2 — 56.200 đồng.
Kế toán chi phí SXC (TK 627): Gồm các khoản: lương nhân viên phân xưởng (8.000.000 đồng), trích theo lương (1.621.500 đồng), chi phí công cụ dụng cụ (7.472 đồng từ Phiếu xuất kho ngày 05/12 gồm quần áo bảo hộ và găng tay cao su), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (181.260 đồng), tiền điện (24.472 đồng), tiền điện thoại (375.423 đồng). Tổng chi phí SXC phân bổ theo sản lượng: xà gồ loại 1 — 132.594 đồng; xà gồ loại 2 — 100.551 đồng.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Công ty áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí NVLTT. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tháng 12/2013: xà gồ loại 1 — 70.523 đồng; xà gồ loại 2 — 87.523 đồng. Số dư đầu kỳ TK 15401 là 309.116 đồng; TK 15402 là 223.084 đồng.
Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh tháng 12/2013 (Bảng tính giá thành), tác giả trình bày bảng tính giá thành theo phương pháp giản đơn:
Tổng giá thành sản phẩm i = Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí SX phát sinh trong kỳ − Chi phí SXDD cuối kỳ
Thành phẩm xà gồ loại 1 nhập kho theo phiếu NK11/1688, thành phẩm loại 2 nhập kho theo phiếu NK11/1689.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CPSXTM Đa Liên
Trên cơ sở nhận xét thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế và đề xuất giải pháp tương ứng:
Nhận xét ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành hiệu quả; hệ thống chứng từ tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài Chính; hình thức nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp; phương pháp KKTX và tính giá thành giản đơn phù hợp chu kỳ sản xuất ngắn.
Hạn chế và giải pháp đề xuất:
-
Về công cụ dụng cụ: Toàn bộ CCDC hiện đang được phân bổ một lần vào chi phí phát sinh trong kỳ, kể cả những CCDC có giá trị lớn sử dụng nhiều kỳ. Tác giả đề xuất phân loại: CCDC giá trị nhỏ phân bổ một lần; CCDC giá trị lớn phân bổ dần qua TK 142 hoặc TK 242.
-
Về sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất: Công ty chưa hạch toán khoản thiệt hại sản phẩm hỏng. Tác giả đề xuất xác định thiệt hại thực = Thiệt hại ban đầu − Các khoản thu hồi; đồng thời lập kế hoạch dự phòng thiệt hại do ngừng sản xuất.
-
Về tiền lương nghỉ phép: Công ty chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, gây biến động chi phí NCTT giữa các kỳ. Tác giả kiến nghị thực hiện trích trước một cách hợp lý.
-
Về đánh giá sản phẩm dở dang: Phương pháp đánh giá theo chi phí NVLTT chưa phản ánh đầy đủ do chi phí NCTT và chi phí SXC cũng chiếm tỷ trọng đáng kể. Tác giả đề xuất chuyển sang phương pháp đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, kết hợp tính riêng phần chi phí chế biến theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
-
Về phương pháp tính giá thành: Khi quy mô mở rộng và số lượng mặt hàng tăng, phương pháp giản đơn sẽ không còn phù hợp; tác giả đề xuất xem xét chuyển sang phương pháp tỷ lệ hoặc hệ số để đơn giản hóa công tác tính toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính có trong văn bản:
- Mô tả đầy đủ quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho hai mặt hàng xà gồ C trong tháng 12/2013 với số liệu thực tế, bao gồm toàn bộ sổ sách kế toán minh họa (sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621/622/627/154, bảng phân bổ NVL, bảng chấm công, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, bảng tính giá thành).
- Phân tích tình hình tài chính 3 năm 2011–2013: doanh thu tốc độ bình quân 131,75%; lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 126,61%; vốn chủ sở hữu tăng mạnh (39,13% năm 2013 so với 2012).
- Xác định cụ thể tỷ lệ trích các khoản theo lương đang áp dụng tại công ty, tỷ lệ phân bổ chi phí giữa hai loại sản phẩm (55%–45%).
Giải pháp/kiến nghị tác giả đề xuất: Năm nhóm giải pháp hoàn thiện về CCDC, hạch toán sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất, trích trước lương nghỉ phép, đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp tương đương, và điều chỉnh phương pháp tính giá thành khi quy mô mở rộng.
Đóng góp tác giả tự nêu: Cung cấp đánh giá thực trạng tổng thể công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp sản xuất thép quy mô vừa và nhỏ, từ đó làm cơ sở cho các đề xuất cải tiến phù hợp với điều kiện thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả tự nhận thức trong lời mở đầu rằng bài viết bị giới hạn bởi thời gian thực tập ngắn, vốn kiến thức có hạn cả lý thuyết lẫn thực tế, và nguồn tài liệu tham khảo eo hẹp. Do đó, một số nội dung chỉ đề cập ở mức độ cơ bản.
Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu, khóa luận chỉ phân tích số liệu kế toán trong một tháng (tháng 12/2013), chưa phản ánh biến động chi phí theo mùa vụ hay theo toàn bộ chu kỳ sản xuất trong năm. Các đề xuất về hoàn thiện phương pháp tính giá thành khi quy mô mở rộng chưa có số liệu kiểm chứng. Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi thời gian, bổ sung phân tích biến động chi phí theo từng tháng trong năm hoặc so sánh hiệu quả giữa các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo trực tiếp cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán đang thực hiện đề tài liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất kim loại, cơ khí, hoặc vật liệu xây dựng. Phần trình bày sổ sách mẫu (nhật ký chung, sổ cái, bảng phân bổ) với số liệu thực tế là tài liệu minh họa cụ thể cho lý thuyết học phần Kế toán Tài chính.
- Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo cách tiếp cận thực tế: từ thu thập chứng từ, lên sổ chi tiết, đến tổng hợp và lập bảng tính giá thành.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất thép, cơ khí tương tự có thể tham khảo phần đánh giá thực trạng và nhóm giải pháp, đặc biệt về xử lý CCDC và sản phẩm hỏng.
- Người làm đề tài nghiên cứu so sánh về kế toán chi phí giữa các doanh nghiệp thép quy mô khác nhau trong cùng giai đoạn 2011–2013.
Phần Chương 1 (cơ sở lý luận) và Chương 3 (thực trạng với số liệu minh họa) là hai phần có giá trị tham khảo cao nhất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CPSXTM Đa Liên sử dụng phương pháp gì để tính giá thành sản phẩm và tại sao phương pháp đó được lựa chọn?
Công ty áp dụng phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) với kỳ tính giá thành hàng tháng. Lý do là chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình công nghệ khép kín và liên tục, sản phẩm sản xuất không nhiều chủng loại, và cuối tháng thường có sản phẩm dở dang cần tính toán.
2. Chi phí sản xuất chung tháng 12/2013 tại Công ty được phân bổ cho hai loại xà gồ như thế nào, và tổng chi phí SXC là bao nhiêu?
Tổng chi phí SXC tháng 12/2013 là 233.145 đồng, được phân bổ theo sản lượng sản phẩm hoàn thành: xà gồ loại 1 (dày 1 ly 75) nhận 132.594 đồng; xà gồ loại 2 (dày 1 ly 50) nhận 100.551 đồng. Các thành phần gồm: lương nhân viên phân xưởng, trích theo lương, chi phí CCDC, khấu hao TSCĐ 181.260 đồng (theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC, phương pháp đường thẳng), tiền điện và tiền điện thoại.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất (do doanh nghiệp nộp) tại Công ty là bao nhiêu?
Theo bảng tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại Công ty, phần doanh nghiệp nộp tính vào chi phí sản xuất gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%, tổng cộng 23% trên quỹ lương. Phần người lao động nộp (trừ vào lương) là 9,5%.
4. Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào, và giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 12/2013 là bao nhiêu?
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí NVLTT. Giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 12/2013: xà gồ loại 1 — 70.523 đồng (số dư TK 15401 cuối kỳ: 17.079 đồng, sau khi nhập kho thành phẩm); xà gồ loại 2 — 87.523 đồng (số dư TK 15402 cuối kỳ). Tác giả đánh giá phương pháp này còn hạn chế vì chi phí NCTT và SXC cũng chiếm tỷ trọng đáng kể nhưng chưa được tính vào phần sản phẩm dở dang.
5. Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty CPSXTM Đa Liên là gì, và hệ thống tài khoản áp dụng dựa trên văn bản pháp lý nào?
Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung, với sổ tổng hợp gồm Nhật ký chung và Sổ cái; sổ chi tiết gồm sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng, sổ quỹ, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng và sổ chi tiết tài khoản 642. Hệ thống tài khoản áp dụng được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, cùng các văn bản sửa đổi bổ sung.
Kết luận
Khóa luận cung cấp một nghiên cứu thực tiễn có hệ thống về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CPSXTM Đa Liên trong giai đoạn 2011–2013, với minh họa số liệu cụ thể từ tháng 12/2013. Bên cạnh việc ghi nhận các ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ, tác giả chỉ ra năm nhóm hạn chế còn tồn tại về xử lý CCDC, hạch toán sản phẩm hỏng, trích trước lương nghỉ phép, đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành. Các giải pháp đề xuất bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất thép tại Hà Nội.