Chương 1. TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh 17 α-terpinolene 0,95 38 δ-guaiene 0,12 18 Cis- Sabinene - 39 β-bisabolene 0,63 hydrate 19 Linalool 0,55 40 α-panasinsen 0,14 20 Alloocimene 0,24 41 Caryophyllene oxide 0,14 21 4-terpinol 0,57 Thành phần của tinh dầu tiêu gồm nhiều chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm như caryophyllene, limonene, ocimene, terpine… Do đó tinh dầu tiêu có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm và có khả năng ứng dụng vào ngành dược phẩm, thực phẩm… Một số chất hóa học trong tinh dầu tiêu như.2 Cấu trúc phân tử của β-Caryophyllene b. Limonene (C10H16) Có khả năng chống oxi hóa và kháng khuẩn, kháng nấm. Giảm đau dạ giày, hổ trợ tiêu hóa, chống táo bón, Giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi [8].3 Cấu trúc phân tử của Limonene.
TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh c. α – Terpinol và 4 – Terpinol (C10H8O) Có khả năng chống oxi hóa và kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm rất mạnh, sử dụng làm thuốc ho, chất sát trùng, làm xà phòng thơm, dầu gội, nước hoa.4 Cấu trúc phân tử của α – Terpinol và 4 – Terpinol d. p - Cymene (C10H14) Kháng khuẩn, kháng viêm, chống oxi hóa.5 Cấu trúc phân tử của p - Cymene e. Ocimene (C10H16) Có khả năng kháng khuẩn mạnh Hình 1.6 Cấu trúc phân tử của Ocimene f.
TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh Hình 1.7 Cấu trúc phân tử của α - Pinene g. α - Terpinene (C10H16) Giảm kích thích thần kinh, chống rối loạn vận động, kháng viêm, kháng khuẩn, sử dụng làm một số loại thuốc trừ sâu.8 Cấu trúc phân tử của α - Terpinene Theo nghiên cứu của Veronica và công sự, tinh dầu trích ly từ lá và quả tiêu có khả năng tiêu diệt mọt gạo Sitophilus oryzae L., và có thể ứng dụng để thay thế thuốc trừ sâu trong bảo quản gạo [9]. Theo nghiên cứu của Ganiyu Oboh, Ayokunle O. Akinbola, tinh dầu tiêu đen có hoạt tính chống oxi hóa và khả năng ức chế enzyme α-amylase, α-glucosidase, angiotensin-1, giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 2 và cao huyết áp [10].
Theo nghiên cứu của Gurdip Signh, P Marimuthum, C Catalan, MP deLampasona, Tinh dầu tiêu đen được cho là có hiệu quả 100% trong việc ức chế nấm mốc Fusarium, Pennicilium và Aspergillus. Ngoài ra, tinh dầu tiêu được xác định là chất chống oxi hóa tốt hơn tinh dầu hạt lanh [11]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Huệ, tinh dầu tiêu kháng tốt các chủng vi sinh vật thử nghiệm như Bacillus subtilis, Enterococcus feacalis, Pseudomona aeruginosa, Staphylococcus aureus, Salmonella typhy2 với nồng độ ức chế tối thiểu lần lượt à 6,25 mg/ml, 6,25 mg/ml, 50 mg/ml, 6,25 mg/ml, 6,25 mg/ml [12]. TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh 1.4 Vai trò tinh dầu Một số ứng dụng của tinh dầu tiêu trong dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm.
Các ứng dụng đều hướng đến một số vai trò chính như sau: Giảm đau cơ và cứng cơ, làm ấm cơ thể, hỗ trợ tiêu hóa, giảm cân, tan mỡ, trị cảm cúm. Thực phẩm: bổ sung vào món ăn tạo hương vị cay và mùi nồng đặc trưng, kích thích ăn ngon miệng. Đặc biệt nhờ vào thành phần các chất có hoạt tính kháng khuẩn mà tinh dầu tiêu và tinh dầu thiên nhiên nói chung có khả năng kháng khuẩn cao, đặc biệt là các vi khuẩn gây hư hỏng thực phẩm, nhờ đó, tinh dầu tiêu đang được nghiên cứu để tạo chất bảo quản thực phẩm tự nhiên.2 Giới thiệu về hệ nhũ tương 1.1 Định nghĩa và tính chất vật lý của hệ nhũ tương Nhũ tương là một hệ phân tán của ít nhất hai chất lỏng không hòa tan vào nhau gồm pha phân tán và pha liên tục. Hệ nhũ tương tương đối ổn định, thường được xác định bởi pha dầu hoặc pha nước.
Sự hình thành một nhũ tương bao gồm sự tăng bề mặt liên pha kèm theo sự tăng năng lượng tự do. Sức căng bề mặt liên pha càng nhỏ thì nhũ tương thu được càng dễ dàng [13, 14]. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo nhũ: kiểu thiết bị, cường độ năng lượng cung cấp, nhiệt độ, pH, lực ion, sự có mặt của chất hoạt động bề mặt, sự có mặt của oxy, bản chất của dầu, hàm lượng protein hòa tan và các nhũ tương hóa của protein, độ hòa tan và khả năng trương hóa của protein có quan hệ tỷ lệ thuận. Các loại protein không hòa tan có khả năng tạo nhũ tương thấp… 1.2 Phân loại nhũ tương dựa trên cấu trúc hệ Có rất nhiều hệ nhũ tương khác nhau nhưng trong thực phẩm chúng ta thường gặp 3 dạng.
Trong đó, Có hai loại nhũ tương chính, hệ nhũ tương dầu trong nước (O/W) và hệ nhũ tương nước trong dầu (W/O) a. Hệ dầu trong nước: Hệ dầu trong nước là hệ mà các giọt dầu phân tán trong pha liên tục là nước. Trong đó có hai loại nhũ tương chính, nhũ tương dầu trong nước (O/W) và nhũ tương nước trong dầu (W/O) 12 Chương 1. TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh Ví dụ: mayonnaises, kem sữa, phết lên bánh… Hình 1.9 Hệ nhũ tương dầu trong nước b.
Hệ nước trong dầu Hệ nước trong dầu là hệ mà trong đó các giọt nước phân tán trong pha liên tục là dầu. Ví dụ: bơ, margarine, sốt dùng với salad… Hình 1.10 Hệ nhũ tương nước trong dầu c. Hệ nước trong dầu trong nước Hệ nhũ tương dầu trong nước mà các giọt phân tán của nó có chứa nước. Đây là hệ khá phức tạp trong thực phẩm, có thể sử dụng để bảo vệ các chất sinh học tan trong dầu.3 Phân loại nhũ tương dựa trên tính chất hạt nhũ Dựa vào trạng thái vật lý và cơ chế ổn định, có thể phân loại nhũ tương khác nhau thành nhũ tương thông thường (macroemulsion), nhũ tương nano (nanoemulsion) và vi nhũ tương (microemulsion) [15].
So với nhũ tương thông thường, nhũ tương nano có kích thước giọt tương đối nhỏ hơn, trong khoảng 20 – 200 nm [16, 17]. Chúng ổn định về mặt động học nhưng không ổn định về mặt nhiệt động lực học. Tùy loại kích thước hạt mà chúng tồn tại ở trạng thái trong suốt, hơi mờ hoặc có một lớp kem bị tách pha 13 Chương 1. TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh trên bề mặt.
Khi kích thước hạt giảm, đạt trong phạm vi từ 5 đến 50 nm, ta gọi đó là hệ vi nhũ tương. Hệ vi nhũ tương có trạng thái trong suốt và có màu hơi ánh xanh. Các tính chất khác nhau của các loại nhũ tương được thể hiện trong Bảng 1.3 So sánh các tính chất của các loại nhũ tương khác nhau [18] Tính chất Nhũ tương Nhũ tương nano Vi nhũ tương Đường kính hạt 100 nm – 100 µm 10 – 100 nm 2 – 50 nm Hình dạng Hình cầu Hình cầu Hình cầu hoặc màng Thương thấp (<10 Phân bố kích Thường cao (> Thường thấp (< 10%), – 20%), đỉnh đơn thước hạt 40%) đỉnh đơn hẹp hoặc đỉnh hẹp Nhiệt động học Nhiệt động học không ổn định, Nhiệt động học ổn Sự ổn định không ổn định, động học ổn định định động học ổn định yếu. Tỷ lệ bề mặt 0,07 - 70 70 - 330 130 - 1300 theo khối lượng Sự xuất hiện Mờ / đục Trong suốt / mờ Trong suốt Phương pháp Năng lượng cao và Năng lượng cao và Năng lượng thấp chuẩn bị thấp thấp Phân tích trạng Thay đổi theo thời Thay đổi theo thời Không thay đổi theo thái ổn định gian gian từ sau 30 ngày thời gian Bảng 1.4 Tóm tắt tính chất các loại nhũ tương [18] Loại nhũ Sự ổn định nhiệt Phạm vi đường kính Trạng thái tương động lực học Nhũ tương 0,1 – 100 µm Không ổn định Đục/ mờ đục thông thường Nhũ tương Trong suốt/ hơi 20 – 200 nm Không ổn định nano mờ Vi nhũ tương 5 – 50 nm Ổn định Trong suốt 14 Chương 1.
TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh 1.4 Tính chất của hệ nhũ tương a. Độ bền vững tập hợp và bản chất của chất nhũ hoá [19]. Nhũ tương là hệ không bền vững vì chúng có năng lượng tự do lớn; các hạt nhũ tương, tự liên kết lại với nhau thành tập hợp và cuối cùng hệ tách ra thành 2 lớp. Để đánh giá độ bền của nhũ tương ta xét tốc độ phân lớp của nhũ tương, thời gian tồn tại của nhũ tương và thời gian sống của từng hạt.
Hệ nhũ tương không bền nhiệt động, sau quá trình đồng nhất xảy ra sự tách pha như sau: Sự nổi lên hoặc lắng xuống của các giọt dưới ảnh hưởng của trọng lực, khối lượng riêng của giọt nào nặng hơn sẽ có xu hướng chìm xuống. Sự kết tụ của các giọt làm giảm đột ngột các điện tích kéo theo làm giảm các lực đẩy tỉnh điện giữa các giọt, thường xảy ra khi thay đổi pH và lực ion. Sự kết tụ làm tăng kích thước bên ngoài của các giọt do dó làm tăng tốc độ phân lớp. Sự hợp giọt một cách tự phát làm tăng dần kích thước các giọt và dẫn đến phân chia thành hai lớp ngăn cách nhau bằng bề mặt phân chia phẳng, điện tích lúc này sẽ cực tiểu.
Sự xa lắng, sự kết tụ và các va chạm do chuyển động Brown hoặc chuyển động khuấy sẽ làm cho các giọt gần lại nhau.11 Các trạng thái hệ nhũ tương Hạn chế một số nguyên nhân phá nhũ: Nhũ tương có thể bị phá vỡ khi thêm chất điện ly hóa trị cao trong chất nhũ có tác dụng ngược trên hệ. Giả sử nhũ tương ở dạng O/W, nhũ có thể bị phá vỡ khi sử dụng thêm chất điện ly chứa ion hóa trị cao, chúng sẽ tác dụng với nhóm ion 15 Chương 1. TỔNG QUAN HVTH: Trương Đàm Thái Vinh của chất nhũ hóa tạo các chất không tan trong nước, tức chuyển từ nhũ sang trạng thái keo (bị keo tụ). Khi sử dụng thêm chất nhũ hóa có tác dụng ngược lại với chất nhũ hóa ban đầu.
Nhũ tương ở dạng W/O khi thêm vào chất điện ly ở nồng độ cao sẽ xảy ra hiện tượng muối kết (không phải hiện tương keo tụ) làm vỡ nhũ. Nhũ có thể bị phá vỡ nếu đưa vào hệ một chất hoạt động bề mặt hoặc một chất nào đó có khả năng đẩy chất nhũ hóa ra hệ, như dùng rượu anylic, nhũ O/W sẽ bị phá vỡ. Nhũ tương có thể phá vỡ bằng ly tâm, lọc, điện ly, đun nóng. Sự tăng nhiệt độ làm chất nhũ hóa dễ bị tách ra khỏi bề mặt giọt trong quá trình giải hấp phụ hoăc hòa tan chất nhũ hóa để phân tán, do đó tất cả các yếu tố này rất cần được quan tâm trong quá trình tạo nhũ của sản phẩm thực phẩm.
Tính chiết quang Hiện tượng đục ở một số nhũ có liên quan đến chỉ số khúc xạ của hai pha.